BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜNG



tải về 2.98 Mb.
trang5/29
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích2.98 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29

Chương IV


NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Điều 25. Cơ sở đề xuất

1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, hoạt động nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

2. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

3. Kế hoạch xây dựng thông tư ban hành quy định kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ do đơn vị chủ trì xây dựng.

4. Các vấn đề khoa học cần nghiên cứu tạo tiền đề cho đề xuất các nhiệm vụ cấp bộ và cấp quốc gia hoặc phục vụ trực tiếp cho triển khai hoạt động của đơn vị.

Điều 26. Trình tự đề xuất

1. Hàng năm, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề nghị thực hiện các yêu cầu khoa học (đặt hàng) của Bộ Tài nguyên và Môi trường và nhu cầu giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở; các đơn vị thuộc Bộ thông báo, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ đánh giá, lựa chọn các đề tài cấp cơ sở, thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia; hoàn chỉnh hồ sơ gồm: danh mục đề tài sắp xếp theo thứ tự ưu tiên; phiếu đề xuất của từng đề tài, biên bản họp Hội đồng hoặc ý kiến chuyên gia xác định danh mục đề tài của đơn vị gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ).

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.



Điều 27. Thẩm định, trình phê duyệt danh mục

1. Thẩm định danh mục:

a) Căn cứ trên hồ sơ trình, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở; lập biên bản ghi rõ ý kiến thẩm định và thông báo cho đơn vị đề xuất danh mục. Nội dung thẩm định gồm:

- Đánh giá sự phù hợp của từng nhiệm vụ trong danh mục so với yêu cầu tại Điều 3, 22 của quy chế này;

- Rà soát sự trùng lặp của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ thuộc nguồn vốn sự nghiệp khác do các tổ chức, cá nhân đã và đang triển khai;

b) Vụ Khoa học và Công nghệ gửi danh mục đã thẩm định lấy ý kiến của Vụ Tài chính và Vụ Kế hoạch. Trên cơ sở ý kiến của các Vụ, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, hoàn chỉnh danh mục.

2. Phê duyệt danh mục: Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt danh mục và kinh phí các nhiệm vụ cấp cơ sở.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.



Điều 28. Trình tự xét duyệt thuyết minh

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở, Thủ trưởng đơn vị chủ trì Bộ giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong đơn vị xây dựng thuyết minh nhiệm vụ.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ cấp cơ sở. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, đánh giá nội dung các Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo đúng các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hội đồng gồm 07 thành viên, trong đó có tối thiểu 04 chuyên gia am hiểu về nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ.

3. Tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh và dự toán nhiệm vụ cấp cơ sở theo biên bản kết luận của Hội đồng, lập bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng và gửi về tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ để tổ chức thẩm định.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.

Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng

1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thành lập tổ thẩm định nội dung và dự toán kinh phí gồm 03 thành viên:

- Tổ trưởng là lãnh đạo tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị;

- 01 Chuyên viên tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị;

- 01 Chuyên viên tổ chức quản lý tài chính của đơn vị.

2. Hồ sơ để thẩm định nhiệm vụ cấp cơ sở gồm:

a) Biên bản cuộc họp của Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh;

b) Thuyết minh nhiệm vụ cấp cơ sở đã được chỉnh sửa hoàn thiện;

c) Bản giải trình của tổ chức và cá nhân chủ trì về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng xét duyệt thuyết minh;

d) Các tài liệu khác (nếu cần)

3. Tổ thẩm định có trách nhiệm rà soát nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở theo đúng quy định hiện hành, lập biên bản thẩm định. Trong trường hợp tổng dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ vượt quá 10% kinh phí theo quyết định phê duyệt danh mục phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Căn cứ biên bản của tổ thẩm định, tổ chức và cá nhân chủ trì hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí, gửi tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ để trình phê duyệt.

5. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ phê duyệt nội dung, dự toán kinh phí và triển khai ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở.

6. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở, các đơn vị trực thuộc Bộ gửi 02 bộ hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Tài chính) báo cáo kết quả phê duyệt các nhiệm vụ cấp cơ sở, gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh;

- Biên bản họp Hội đồng;

- Biên bản thẩm định nội dung, tài chính;

- Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán nhiệm vụ cấp cơ sở;

- Thuyết minh nhiệm vụ cấp cơ sở đã được phê duyệt (kèm theo file số);

- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

7. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố Danh mục các nhiệm vụ cấp cơ sở trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.



Điều 30. Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh

1. Chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ chủ động tổ chức kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện các nhiệm vụ cấp cơ sở và định kỳ tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

3. Việc điều chỉnh tiến độ (căn cứ vào kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm của Bộ), nội dung và dự toán của nhiệm vụ cấp cơ sở do đơn vị trực thuộc Bộ xem xét, quyết định.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.

Điều 31. Đánh giá, nghiệm thu, đăng ký, lưu giữ, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu

1. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời gian thực hiện theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở phải nộp báo cáo tổng kết và tài liệu kèm theo cho đơn vị trực thuộc Bộ để tổ chức nghiệm thu.

2. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được tiến hành thông qua Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ do thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, đánh giá, nghiệm thu nội dung và các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ theo đúng các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Xử lý kết quả nghiệm thu:

a) Nhiệm vụ được đánh giá “Đạt” trở lên:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá của Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ lập báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo ý kiến Hội đồng gửi tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ;

- Tổ chức quản lý khoa học và công nghệ kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của nhiệm vụ cấp cơ sở và xác nhận theo quy định.

b) Nhiệm vụ được đánh giá “Không đạt”: nếu chưa được gia hạn trong quá trình triển khai thì được xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 2 tháng. Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá được thực hiện lại theo quy định của quy chế này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ cấp cơ sở. Toàn bộ chi phí phát sinh (chi phí hoàn thiện hồ sơ, đánh giá nghiệm thu…) do cá nhân và tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm chi trả.

Cơ quan quản lý căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo quy định hiện hành.

4. Đăng ký kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở

a) Trong vòng 30 ngày, kể từ khi hội đồng đánh giá nghiệm thu đánh giá mức “Đạt”, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở phải đăng ký kết quả tại Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm: Phiếu đăng ký; báo cáo tổng kết; 01 trang tóm tắt kết quả nghiên cứu; báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo ý kiến Hội đồng có xác nhận của đơn vị trực thuộc Bộ; đĩa CD lưu trữ đầy đủ sản phẩm, các báo cáo chuyên đề và trang tóm tắt.

c) Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xem xét cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở cho tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ.

d) Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm lập trang Thư viện điện tử về khoa học công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và cập nhật kết quả các nhiệm vụ khoa học vào trang Thư viện điện tử về khoa học công nghệ của Bộ.

5. Lưu giữ kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở

a) Sau khi đã đăng ký kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở phải nộp lưu trữ tại:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ): 02 bộ, trong đó 01 bộ được chuyển sang Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Đơn vị trực thuộc Bộ: 01 bộ;

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 01 bộ.

b) Hồ sơ lưu trữ bao gồm: Báo cáo tổng kết; đĩa CD lưu trữ đầy đủ sản phẩm; bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Cục Công nghệ thông tin cấp.

6. Công bố kết quả: Vụ Khoa học và Công nghệ công bố kết quả trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định hiện hành.

Các biểu mẫu vận dụng biểu mẫu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, riêng các biểu mẫu liên quan đến đăng ký kết quả do Cục Công nghệ thông tin hướng dẫn.

7. Hàng năm Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm đánh giá và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi được Bộ giao quản lý.

Kinh phí cho việc đánh giá ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu được lấy từ kinh phí quản lý khoa học và công nghệ hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.



Điều 32. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng

1. Việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ được áp dụng đối với các trường hợp được đánh giá mức “Đạt”.

2. Tài liệu để được công nhận bao gồm:

a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu;

b) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ;

c) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo ý kiến Hội đồng;

3. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này trình thủ trưởng đơn vị ra quyết định công nhận kết quả.

b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm xem xét ra quyết định công nhận kết quả.

4. Thanh lý hợp đồng

- Khi kết thúc nhiệm vụ cấp cơ sở, chủ nhiệm nhiệm vụ và tổ chức chủ trì phải thực hiện nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm quyền;

- Sau khi có quyết định công nhận kết quả, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện đánh giá, kiểm kê và bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;



: uploads -> laws -> file -> 2012
file -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 152/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> Hỗ trợ cải cách chế độ công vụ, công chức Việt Nam
file -> BỘ XÂy dựng số: 1066/bxd-ktxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> Ubnd tỉnh cao bằng sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
file -> Số: 112/2004/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> Ubnd tỉnh cao bằNG
file -> Hướng dẫn số 1156/hd-tlđ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn
file -> UỶ ban nhân dân huyện bảo lâM
2012 -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2012 -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương