BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng s dự thảO 15 2017


Các dạng mã FM 32-XI Ext. PILOT, FM 33-XI Ext. PILOT SHIP và FM 34-XI Ext. PILOT MOBIL và các quy tắc mã hóa số liệu



tải về 2.31 Mb.
trang7/10
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích2.31 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10
2.3. Các dạng mã FM 32-XI Ext. PILOT, FM 33-XI Ext. PILOT SHIP và FM 34-XI Ext. PILOT MOBIL và các quy tắc mã hóa số liệu

FM 32-XI Ext. PILOT

Bản tin gió trên cao từ trạm quan trắc cố định trên mặt đất

FM 33-XI Ext. PILOT SHIP

Bản tin gió trên cao từ trạm quan trắc trên tàu biển

FM 34-XI Ext. PILOT MOBIL

Bản tin gió trên cao từ trạm quan trắc di động trên mặt đất

2.3.1. Dạng mã

Phần A













Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGa4










IIiii*













or













99LaLaLa

QcLoLoLoLo










MMMULaULo**

h0h0h0h0im***



















Đoạn 2

44nP1P1













or

ddfff

ddfff …vv







55nP1P1

























Đoạn 3

77PmPmPm













hoặc

dmdmfmfmfm

(4VbVbVaVa)







66PmPmPm













hoặc













7HmHmHmHm













hoặc

dmdmfmfmfm

(4VbVbVaVa)







6HmHmHmHm













hoặc













77999










Đoạn 5

51515

Nhóm mã điện dùng cho khu vực







52525













….










59595

























Đoạn 6

61616

Nhóm mã điện dùng cho quốc gia







62626













….










69696

























Phần B
Phần B



















Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGa4
















IIiii*



















or



















99LaLaLa

QcLoLoLoLo
















MMMULaULo**

h0h0h0h0im***































Đoạn 4

9



















hoặc

tnU1U2U3

ddfff

ddfff

ddfff







8



















…..

…..

…..

…..







9



















hoặc

tnU1U2U3

ddfff

ddfff

ddfff







8



















hoặc



















21212

n0n0P0P0P0

d0d0f0f0f0
















n1n1P1P1P1

d1d1f1f1f1
















…..

…..
















nnnnPnPnPn

dndnfnfnfn































Đoạn 5

51515

Nhóm mã điện dùng cho khu vực













52525



















…..













59595





































Đoạn 6

61616

Nhóm mã điện dùng cho quốc gia













62626



















…..













69696















Phần C

















Phần C
















Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGa4













IIiii*
















or
















99LaLaLa

QcLoLoLoLo













MMMULaULo**

h0h0h0h0im***

























Đoạn 2

44nP1P1
















hoặc

ddfff

ddfff …..vv










55nP1P1































Đoạn 3

77PmPmPm
















hoặc

dmdmfmfmfm

(4VbVbVaVa)










66PmPmPm
















hoặc
















7HmHmHmHm
















hoặc

dmdmfmfmfm

(4VbVbVaVa)










6HmHmHmHm
















hoặc
















77999































Đoạn 5

51515

Nhóm mã điện dùng cho khu vực










52525
















…..










59595































Đoạn 6

61616

Nhóm mã điện dùng cho quốc gia










62626
















…..










69696































Phần D



















Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGa4
















IIiii*



















or



















99LaLaLa

QcLoLoLoLo
















MMMULaULo**

h0h0h0h0im***































Đoạn 4

9



















hoặc

8


tnU1U2U3

ddfff

ddfff

ddfff




8
















…..













9
















hoặc

tnU1U2U3

ddfff

ddfff

ddfff




8
















hoặc



















21212

n0n0P0P0P0

d0d0f0f0f0
















n1n1P1P1P1

d1d1f1f1f1
















…..

…..
















nnnnPnPnPn

dndnfnfnfn































Đoạn 5

51515

Nhóm mã điện dùng cho khu vực













52525
















…..



















59595































Đoạn 6

61616

Nhóm mã điện dùng cho quốc gia













62626



















….













69696
















-------------------------------------------------------------------------------------------------------



* Chỉ sử dụng trong FM 32.

** Chỉ sử dụng trong FM 33 và FM 34.

*** Chỉ sử dụng trong FM 34.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ghi chú

1. Tên bản tin



PILOT là tên gọi của mã luật dùng để mã hoá số liệu gió trên cao từ một trạm quan trắc cố định trên mặt đất.

PILOT SHIP là tên gọi của mã luật dùng để mã hoá số liệu gió trên cao của một trạm quan trắc trên tàu biển.

PILOT MOBIL là tên gọi của mã luật dùng để mã hoá số liệu gió trên cao của trạm di động trên mặt đất.

2. Nhận biết bản tin

PILOT được nhận biết bởi MiMi = PP.

TEMP SHIP được nhận biết bởi MiMi = QQ.

TEMP MOBILE được nhận biết bởi MiMi = EE.

3. Các phần của bản tin

Phần A nhận biết bởi MjMj = AA; phần B nhận biết bởi MjMj = BB.

Phần C nhận biết bởi MjMj = CC; Phần D nhận biết bởi MjMj = DD.

Một bản tin gồm có 4 phần (A, B, C, D) và các đoạn tương ứng với các phần (6 đoạn), trong đó:

- Phần A và B: mã hoá số liệu từ mặt đất tới mức 100 hPa (tương ứng với 16600 m) bao gồm cả mức 100 hPa.

- Phần C và D: mã hoá số liệu ở các mức cao hơn mức 100 hPa.

4. Mỗi đoạn trong bản tin có ý nghĩa như sau



Đoạn

Nhóm biểu thị

Nội dung

1

-

Nhận dạng bản tin và vị trí trạm

2

44 hoặc 55

Mã hóa số liệu các mặt đẳng áp tiêu chuẩn

3

6, 7, 66 hoặc 77

Mã hóa số liệu các mức gió cực đại, gió lớn nhất và độ dịch chuyển thẳng đứng của gió

4

8, 9 (hoặc 1)
hoặc 21212

Mã hóa số liệu gió tại các độ cao tiêu chuẩn quy định hoặc những mức đặc tính gió được chọn

5

51515

Các nhóm mã quy định theo khu vực

52525

…..

59595

6

61616

Các nhóm mã quy định theo quốc gia

62626

…..

69696

2.3.2. Quy tắc mã hóa

2.3.2.1. Đoạn 1

2.3.2.1.1. Nhóm MiMiMjMj

a) MiMi: nhóm chữ nhận dạng cố định cho bản tin (bảng mã 2582).

b) MjMj: nhóm chữ nhận dạng các phần của bản tin (bảng mã 2582).

2.3.2.1.2. Nhóm D….D

D….D: biểu danh của tàu biển và trạm di động, bằng ba chữ hay nhiều hơn. Nhóm này chỉ dùng cho trạm trên tàu biển và trạm di động

2.3.2.1.3. Nhóm YYGGa4

a) YY: ngày quan trắc trong tháng, được mã hóa theo giờ quốc tế.

b) GG: giờ quan trắc, được mã hóa theo giờ quốc tế.

c) Chữ a4: loại máy, thiết bị đo được sử dụng để quan trắc (bảng mã 0265).

Ghi chú: sử dụng mã số a4 cần chú ý đến sự liên quan khi mã hoá các nhóm trong các đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4 (xem thêm phần giải thích ở các nhóm trong các đoạn 2, 3 và 4).

2.1.2.1.4. Nhóm IIiii

a) II: biểu số miền do Tổ chức Khí tượng thế giới quy định. Đối với Việt Nam, II = 48.

b) iii: biểu số trạm do Tổng cục Khí tượng Thủy văn quy định (Phụ lục 3).

2.1.2.1.5. Các nhóm 99LaLaLa QcLoLoLoLo

Biểu thị vị trí các trạm trên tàu biển.

a) Số 99: nhóm số cố định.

b) LaLaLa: vĩ độ, mã hoá đến phần mười độ; phần mười được tính bằng cách lấy số phút chia cho 6 không lấy số dư.

c) Qc: phần tư địa cầu (bảng mã 3333).

d) LoLoLoLo: kinh độ, mã hoá đến phần mười độ; phần mười được tính bằng cách lấy số phút chia cho 6 không lấy số dư.

2.1.2.1.6. Nhóm MMMULaULa

a) MMM: số thứ tự ô vuông Marsden chứa trạm vào lúc quan trắc (bảng mã 2590).

b) ULaULo: chữ số hàng đơn vị của vĩ độ và kinh độ trong ô chỉ bởi nhóm MMM.

2.1.2.1.7. Nhóm hohohohoim

a) hohohoho: độ cao của trạm di động theo đơn vị chỉ bởi im.

b) Chữ im: chỉ số đơn vị và mức tin cậy về độ cao (bảng mã 1845).

2.3.2.2. Đoạn 2

2.3.2.2.1. Nhóm 44nP1P1 hoặc 55nP1P1

a) Số 44, 55: là chỉ số cố định cho biết sau đó sẽ mã hoá số liệu gió tại các mặt đẳng áp tiêu chuẩn hoặc tại các độ cao gần đúng của các mặt đẳng áp đó.

b) Chữ n: là số các mặt đẳng áp liên tiếp kể từ mặt được biểu thị bởi P1P1 mà số liệu gió tại các mặt đó sẽ được mã hoá n lần liên tiếp ở các nhóm tiếp sau, n không được vượt quá 3.

c) P1P1: là mã số biểu thị mặt đẳng áp tiêu chuẩn thấp nhất (có độ cao thấp nhất) trong số các mặt đẳng áp tiêu chuẩn liên tiếp mà số liệu gió sẽ mã hoá ở các nhóm tiếp sau đó. Mã số P1P1 là số hàng trăm và hàng chục hPa của mặt đẳng áp tương ứng theo bảng mã 322.

Ghi chú: hai nhóm 44nP1P1 và 55nP1P1 có chức năng giống nhau nhưng khi mã hoá cần chú ý mấy điểm sau đây:

+ Hai nhóm này có liên quan đến mã số a4 đã trình bày ở đoạn 1.

+ Chỉ số 44 dùng khi thiết bị quan trắc xác định được chính xác độ cao mặt đẳng áp tiêu chuẩn (a4 = 0).

+ Chỉ số 55 dùng khi gió được xác định tại độ cao gần đúng của các mặt đẳng áp tiêu chuẩn (a4 = 1). Nếu trong quá trình bay mà khí áp bị hỏng thì chỉ số 55 sẽ được thay thế bằng chỉ số 44 cho các mặt đẳng áp còn lại sẽ được mã hóa.

Như vậy để xác định gió của các mặt đẳng áp tiêu chuẩn này phải sử dụng bảng độ cao gần đúng đã cho trong bảng 320.

2.3.2.2.2. Các nhóm ddfff…ddfff

a) dd: là số hàng trăm và hàng chục độ của hướng gió ở các mức tương ứng với nhóm 44nP1P1 và 55nP1P1. Như vậy là số hàng trăm và hàng chục độ sẽ được mã hoá vào chỗ dd, còn số hàng đơn vị của hướng gió sẽ được quy tròn theo 5o gần nhất tức là theo quy tắc sau đây:

a1) Nếu số hàng đơn vị là 1, 2 thì quy về 0.

a2) Nếu số hàng đơn vị là 3, 4, 6, 7 thì quy về 5.

a3) Nếu số hàng đơn vị là 8, 9 thì quy về 0, đồng thời số hàng chục độ được tăng thêm 1 (tức là hướng gió được quy lên 10o).

Như vậy hàng đơn vị của hướng gió sau khi đã quy tròn sẽ luôn luôn có trị số là 0 hoặc 5. Các số 0 hoặc 5 đó sẽ được kết hợp với số hàng trăm của tốc độ gió để mã hoá trong nhóm chữ fff (xem ghi chú về fff).

Ghi chú:

+ Nếu lặng gió thì dd sẽ mã hoá là 00.

+ Nếu không có số liệu về hướng gió thì dd sẽ mã hoá là //.

b) fff: là tốc độ gió tính bằng m/s. Số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của tốc độ gió được mã hoá vào chỗ fff. Riêng đối với số hàng trăm của tốc độ gió (số đầu tiên bên trái của nhóm fff) thì luôn được cộng với số hàng đơn vị đã được quy tròn của hướng gió (tức là luôn cộng với số 0 hoặc 5).

Ghi chú:


+ Nếu lặng gió thì fff sẽ mã hoá là 000.

+ Nếu không có số liệu tốc độ gió thì fff sẽ mã hoá là ///.

Ghi chú chung các nhóm trong đoạn 2:

(a) Số liệu gió tại các mặt đẳng áp tiêu chuẩn (hoặc các độ cao gần đúng) sẽ được mã hoá theo thứ tự độ cao tăng dần bằng các nhóm có dạng 44nP1P1 (hoặc 55nP1P1) ddfff

(b) Sau mỗi nhóm dạng 44nP1P1 (hoặc 55nP1P1) sẽ có liên tiếp 1, 2 hoặc 3 nhóm ddfff. Số nhóm ddfff được quyết định bởi trị số của n. Vì n không được vượt quá 3 nên số nhóm ddfff mã hoá liên tiếp không thể quá 3 nhóm.

Số nhóm ddfff phải hoàn toàn phù hợp với trị số n (không thừa, không thiếu).

Nếu thiếu 1 nhóm ddfff ở vị trí nào thì phải được thay thế vào vị trí đó 1 nhóm ///// để cho phù hợp với chỉ số n.

(c) Căn cứ theo 2 quy định trên cho n và P1P1 thì các nhóm ddfff phải được mặc nhiên thừa nhận là những nhóm số liệu gió của các mặt đẳng áp tiêu chuẩn kế tiếp nhau theo thứ tự độ cao tăng dần bắt đầu từ mặt đẳng áp ứng với P1P1 (mỗi nhóm ddfff ứng với 1 mặt đẳng áp tiêu chuẩn). Chẳng hạn nếu n = 3; P1P1 = 85 thì 3 nhóm mã hóa sẽ lần lượt là số liệu gió tại các mặt 850, 700 và 500 hPa. Tiếp đến chẳng hạn n = 2; P1P1 = 40 thì 2 nhóm mã hóa sẽ lần lượt là số liệu gió tại mặt 400 hPa và 300 hPa.

Tính chất “Kế tiếp nhau theo thứ tự” của các mặt đẳng áp tiêu chuẩn nói trên phải được tuân thủ chặt chẽ để không có sự nhầm lẫn. Tránh “trùng lặp” hoặc “nhảy cách” để cho số nhóm ddfff không phù hợp với các mặt đẳng áp tương ứng là điều cần chú ý trong việc mã hoá ở đoạn 2 này.

2.3.2.3. Đoạn 3

2.3.2.3.1. Nhóm 77PmPmPm hoặc 66PmPmPm

a) Số 77 hoặc 66: là các chỉ số cố định cho biết rằng tiếp sau là các số liệu tốc độ gió cực đại và lớn nhất.

b) PmPmPm: khí áp tại mức có tốc độ gió lớn nhất hoặc cực đại, được mã hoá bằng số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị hPa.

2.3.2.3.2. Nhóm 7HmHmHmHm hoặc 6HmHmHmHm

a) Chữ 7 hoặc 6: là các chỉ số cố định, có chức năng tương tự như 77 hoặc 66.

b) HmHmHmHm: độ cao cách mặt biển của mức tốc độ gió lớn nhất hoặc mức tốc độ gió cực đại, được mã hoá đến hàng chục mét.

Ghi chú:

(a) Mã số 66 chỉ dùng để mã hoá số liệu tốc độ gió lớn nhất xảy ra tại mức kết thúc (đỉnh) của kỳ quan trắc. Trong mọi trường hợp khác đều dùng mã số 77.

(b) Các nhóm 77PmPmPm hoặc 66PmPmPm và 7HmHmHmHm hoặc 6HmHmHmHm cách mã hóa tương tự nhau, nhưng cần chú ý phân biệt:

+ Các nhóm 77PmPmPm, 66PmPmPm và 7HmHmHmHm, 6HmHmHmHm trong đoạn này có liên quan đến các nhóm trong đoạn 2 và mã số a4.

+ Mã hoá các nhóm 77PmPmPm hoặc 66PmPmPm khi thiết bị sử dụng và phương pháp quy toán cho phép ta xác định được mức khí áp mà tại đó xảy ra tốc độ gió cực đại hoặc tốc độ gió lớn nhất.

+ Mã hóa các nhóm 6HmHmHmHm, 7HmHmHmHm khi thiết bị sử dụng và phương pháp quy toán cho phép ta xác định độ cao cách mặt biển mà tại đó xảy ra tốc độ gió cực đại hoặc tốc độ gió lớn nhất.

(c) Nếu có nhiều mức đạt tốc độ gió lớn nhất hoặc cực đại thì các mức đó được mã hoá theo thứ tự giảm dần của trị số tốc độ gió.

(d) Nếu các mức gió cực đại có tốc độ bằng nhau thì mã hoá mức có độ cao thấp trước, sau đó đến mức có độ cao cao hơn.

2.3.2.3.3. Nhóm 77999 dùng khi không quan trắc được tốc độ gió lớn nhất hoặc tốc độ gió cực đại.

2.3.2.3.4. Nhóm dmdmfmfmfm

Mã hoá số liệu hướng và tốc độ gió lớn nhất hoặc gió cực đại. Cách mã hoá tương tự như nhóm ddfff trong đoạn 2.

2.3.2.3.5. Nhóm 4VbVbVaVa

Nhóm này dùng để mã hoá độ dịch chuyển thẳng đứng của tốc độ gió cực đại hoặc gió lớn nhất.

a) Số 4: chỉ số cố định.

b) VbVb: trị số tuyệt đối của hiệu véc tơ gió giữa mức cực đại và mức phía dưới nó 1 km, được mã hoá bằng số hàng chục và hàng đơn vị (tính bằng m/s) của hiệu véc tơ đó.

c) VaVa: trị số tuyệt đối của hiệu véc tơ gió giữa mức cực đại và mức phía trên nó 1 km, được mã hoá bằng số hàng chục và hàng đơn vị (tính bằng m/s) của hiệu véc tơ đó.

Ghi chú:

+ Độ dịch chuyển thẳng đứng của gió trong 1 lớp là hiệu véc tơ giữa gió tại đỉnh (giới hạn trên) và tại đáy (giới hạn dưới) của lớp đó. Ở đây độ dịch chuyển thẳng đứng của gió được xác định trong các lớp giữa các mức cực đại với các mức nằm phía dưới và phía trên nó 1 km.

+ Trường hợp có mức gió lớn nhất đo được ở cuối kỳ quan trắc thì nhóm 4VbVbVaVa chỉ mã hoá giá trị của VbVb, còn VaVa thì mã hoá //.

+ Hiệu véc tơ gió quy tròn đến m/s, khi hiệu đó nhỏ hơn 10m/s thì trị số hàng chục của Vb (hoặc Va) mã hóa bằng số 0.

2.3.2.4. Đoạn 4

2.3.2.4.1. Các nhóm 9tnU1U2U3 hoặc 8tnU1U2U3

a) Số 9: là chỉ số cố định cho biết sau đó là số liệu gió tại các độ cao cách mặt trạm có trị số chia hết cho 300.

b) Số 8: là chỉ số cố định cho biết sau đó là số liệu gió tại các độ cao cách mặt biển có trị số chia hết cho 500.

c) Chữ tn: là số hàng chục của các thương số thu được do phép chia các độ cao cho 300 hoặc 500. Mỗi trị số tn sẽ là số hàng chục chung cho cả 3 số tương ứng với 3 độ cao mà số liệu gió của chúng sẽ được mã hoá bằng 3 nhóm gió tiếp ngay sau đó.

c) U1U2U3: là số hàng đơn vị của thương số thu được do phép chia cho 300 hoặc 500 của độ cao lần lượt thứ 1, thứ 2, thứ 3 mà số liệu gió tại 3 độ cao đó được mã hoá theo thứ tự lần lượt tương ứng với chúng, các nhóm này được mã hóa theo bảng 321.

2.3.2.4.2. Các nhóm ddfff ddfff ddfff

Là những nhóm mã hóa hướng và tốc độ gió ở các độ cao tương ứng chỉ bởi 9tnU1U2U3 (hoặc 8tnU1U2U3). Cách mã hóa tương tự như như nhóm ddfff trong đoạn 2.

Đối với các trạm đo gió trên cao ở nước ta hiện nay, quy định mã hoá ở các độ cao trong phần B như sau:

- Các độ cao tiêu chuẩn cách mặt trạm: 300 m, 600 m và 900 m.

- Các độ cao tiêu chuẩn trên mặt biển: 500 m, 1000 m, 2000 m, 4000 m, 5000 m, 7000 m, 9000 m, 10000 m, 13000 m, 15000 m và 16000m.

Như vậy đối với các độ cao quy định ta thành lập được 1 nhóm dạng 9tnU1U2U3 và 5 nhóm dạng 8tnU1U2U3.

Sau mỗi nhóm độ cao đó sẽ có không quá 3 nhóm gió ddfff liên tiếp ứng với 3 độ cao tương ứng tăng dần.

- Nếu một lớp có độ dày địa thế vị ít nhất từ 1500m trở lên mà ở đó không có số liệu gió thì lớp đó phải được chỉ ra bằng cách ghi nhận các lớp biên của nó và lớp giữa với giá trị độ cao nào đó giữa các độ cao biên và một nhóm ddfff bằng các dấu chéo (/////) để biểu thị lớp không có số liệu gió. Các lớp biên là các lớp gần đáy và đỉnh nhất của lớp mà ở đó có số liệu quan trắc. Độ cao các lớp biên không đòi hỏi phải là những mức quy định.

2.3.2.4.3. Nhóm 21212

Nhóm này chỉ sử dụng khi đoạn 2 của phần A mã hoá nhóm 44nP1P1.

Nhóm 21212 là nhóm số cố định cho biết rằng tiếp sau đó sẽ mã hóa số liệu các mức đặc tính gió.

2.3.2.4.4. Nhóm n0n0P0P0Po

a) n0n0: mã hóa bằng chỉ số cố định 00.

b) P0PoP0: khí áp mặt trạm tính bằng hPa, mã hóa số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị hPa.

Nếu phần mười hPa ≥ 5 thì được quy tròn lên 1 và cộng vào phần nguyên.

Nếu khí áp bằng hoặc lớn hơn 1000 hPa thì số hàng nghìn hPa sẽ bỏ đi.

2.3.2.4.5. Nhóm d0d0f0f0f0

Mã hóa hướng và tốc độ gió mặt trạm, cách mã hóa tương tự như nhóm ddfff của đoạn 2.

2.3.2.4.6. Các nhóm:

n1n1P1P1P1

d1d1f1f1f1

. . . . .

. . . . .

nnnnPnPnPn

dndnfnfnfn

a) n1n1, …, nnnn: các chỉ số biểu thị số thứ tự của các điểm đặc tính gió. Chúng được mã hoá theo thứ tự 11, 22, ..., 99, 11,… để biểu thị các đặc tính gió thứ nhất ngay sau mực trạm, thứ 2, …, thứ 9, thứ 10, …

Chú ý rằng chỉ số 99 biểu thị đặc tính thứ 9, chỉ số 11 biểu thị đặc tính thứ 10 sau đó lại tiếp tục 22, 33,… để biểu thị các đặc tính tiếp theo

b) P1P1P, …, PnPnPn: trị số khí áp của các điểm đặc tính gió theo thứ tự tương ứng với n1n1, …, nnnn được mã hoá tương tự như khí áp tại mực trạm P0P0P0 ở trên.

c) d1d1f1f1f1, …, dndnfnfnfn: hướng và tốc độ của các điểm đặc tính gió theo thứ tự tương ứng với n1n1, …, nnnn được mã hoá tương tự như nhóm ddfff của đoạn 2.

Ghi chú:

+ Nếu một lớp có độ dày ít nhất từ 50 hPa trở lên mà ở đó không có số liệu gió thì lớp đó phải được chỉ ra bằng cách ghi nhận các lớp biên của nó và lớp với các dấu chéo (/////) để biểu thị lớp không có số liệu gió. Các lớp biên là các lớp đáy và đỉnh của lớp mà ở đó có số liệu quan trắc. Các lớp biên không cần thoả mãn điều kiện của điểm đặc tính gió. Lớp biên và lớp giữa hai lớp biên được xác định bằng các chỉ số nn phù hợp. Chẳng hạn:



33P3P3P3

d3d3f3f3f3

44///

/////

55P5P5P5

d5d5f5f5f5

trong đó 33 và 55 là các mức giới hạn của lớp không có số liệu, 44 biểu thị lớp không có số liệu.

+ Nếu 1 hoặc vài điểm đặc tính gió trùng với các mức đã được mã hoá ở các phần khác thì chúng vẫn được mã hoá ở phần này.

+ Các điểm đặc tính gió được xác định các tiêu chuẩn riêng biệt đối với tốc độ và đối với hướng gió nhưng nếu có điểm nào thoả mãn tiêu chuẩn cả về tốc độ và hướng gió thì nó cũng chỉ được mã hoá trong đoạn này một lần mà thôi.

2.3.2.5 Đoạn 5

Các nhóm mã do vùng quy định. Đối với các trạm quan trắc gió trên cao ở nước ta thuộc vùng II châu Á, hiện nay chưa có quy định gì về mã hoá đoạn này.

2.3.2.6. Đoạn 6

Các nhóm mã do quốc gia quy định. Ở Việt Nam hiện nay quy định dùng nhóm 61616 để phục vụ dự báo trong nước.

Dạng tổng quát của đoạn 6 như sau:

61616

13692 d1d1f1f1f1 d3d3f3f3f3 d6d6f6f6f6 d9d9f9f9f9 d12d12f12f12f12



81476 d18d18f18f18f18 d21d21f21f21f21 d24d24f24f24f24 d27d27f27f27f27 d60d60f60f60f60

2.3.2.6.1. Nhóm 61616: nhóm số cố định.

2.3.2.6.2. Nhóm 13692

Nhóm số biểu thị số liệu gió ở các mức độ cao: 100 m, 300 m, 600 m, 900 m và 1200 m.

2.3.2.6.3. Các nhóm d1d1f1f1f1, …, d12d12f12f12f12

Mã hóa hướng gió và tốc độ gió ở các mức độ cao tương ứng, cách mã hoá tương tự như nhóm ddfff của đoạn 2.

2.3.2.6.4. Nhóm 81476

Là nhóm số biểu thị số liệu gió ở độ cao: 1800 m, 2100 m, 2400 m, 2700 m và 600 hPa.

2.3.2.6.5. Các nhóm d8d8f8f8f8, …, d60d60f60f60f60

Hướng gió và tốc độ gió ở các mức tương ứng, cách mã hoá tương tự như nhóm ddfff của đoạn 2.

Chú ý: khi thiếu gió ở một mức độ cao nào đó thì nhóm 13692 và nhóm 81476 sẽ mã hóa (/) ở các vị trí tương ứng, còn nhóm ddfff của độ cao đó không có mặt trong bản tin.

2.4. Dạng mã FM20-VIII RADOB và các quy tắc mã hóa số liệu

FM20-VIII RADOB: bản tin từ trạm quan trắc thời tiết bằng ra đa



2.4.1. Dạng mã

Phần A


MiMiMjMj YYGGg

4RWLaLaLa QcLoLoLoLo ACSCWCaCrt tedsdsfsfs (DDDD)



Phần B

Đoạn 1


MiMiMjMj YYGGg

NeNeWRHeIe NeNeWRHeIe … NeNeWRHeIe /555/

NeNeaeDefe

Đoạn 2


51515 - Nhóm mã điện do uỷ ban khu vực soạn thảo

Đoạn 3


61616 - Nhóm mã điện do quốc gia quy định

Ghi chú:


RADOB là tên mã luật dùng để mã hoá các thông tin mà trạm ra đa thời tiết quan trắc được.

Mã luật RADOB được chia làm hai phần:

Phần A: dùng để mã hoá những thông tin về xoáy thuận nhiệt đới.

Phần B: dùng để mã hoá những thông tin về mây và các hiện tượng thời tiết, được chia làm 3 đoạn:

Đoạn I: mã hoá những thông tin về mây và các hiện tượng liên quan đến mây.

Đoạn II: nhóm mã khu vực.

Đoạn III: nhóm mã hóa các thông tin của nhóm mã quốc gia, trạng thái kỹ thuật của ra đa thời tiết, điều kiện quan trắc và trạng thái pha của giáng thủy trong vùng gần.

2.4.2. Quy tắc mã hóa

2.4.2.1. Phần A

2.4.2.1.1. Nhóm MiMiMjMj

MiMi =

FF - Trạm ra đa đặt trên đất liền

GG - Trạm ra đa đặt trên tàu biển



MjMj =

AA - Mã hóa thông tin về xoáy thuận nhiệt đới

BB - Mã hoá thông tin về mây và các hiện tượng thời tiết liên quan



2.4.2.1.2. Nhóm YYGGg

a) YY: ngày của tháng, được mã hoá bằng hai chữ số.

b) GGg: thời gian kết thúc quan trắc tính bằng giờ và phần mười của giờ (giờ quốc tế).

- Thời gian quan trắc được mã hoá bằng ba chữ số, hai chữ số đầu là giờ, chữ thứ ba là phần mười của giờ.

- Phần mười của giờ được làm tròn ưu tiên số lớn.

2.4.2.1.3. Nhóm IIiii

a) II: biểu số miền do Tổ chức Khí tượng thế giới quy định. Đối với Việt Nam, II = 48.

b) iii: biểu số trạm do Tổng cục Khí tượng Thủy văn quy định (Phụ lục 3).

2.4.2.1.4. Nhóm 99LaLaLa QcLoLoLoLo

a) 99: nhóm số không đổi cho biết sau đây là mã hoá kết quả quan trắc của trạm ra đa trên tàu biển.

b) LaLaLa: vĩ độ tính bằng độ, chính xác đến phần mười độ của vị trí tàu biển khi quan trắc. Phần mười độ được tính bằng cách chia số phút cho 6, không lấy số dư.

c) Qc: góc phần tư của địa cầu (bảng mã 3333).

d) LoLoLoLo: kinh độ, tính bằng độ, với độ chính xác đến phần mười độ. Phần mười độ cũng tính như LaLaLa.

2.4.2.1.5. Nhóm 4RW LaLaLa

a) 4: là chỉ số cố định cho biết sau đây mã hoá số liệu về xoáy thuận nhiệt đới.

b) RW: độ dài bước sóng của ra đa (bảng mã 3555).

c) LaLaLa: vĩ độ của vị trí tâm hoặc mắt của xoáy thuận nhiệt đới, mã hoá với độ chính xác đến phần mười độ.

2.4.2.1.6. Nhóm QcLoLoLoLo

a) Qc: góc phần tư của quả địa cầu, là vị trí tâm hoặc mắt xoáy thuận nhiệt đới (bảng mã 3333).

b) LoLoLoLo: kinh độ của vị trí tâm hoặc mắt xoáy thuận nhiệt đới, mã hoá với độ chính xác đến phần mười độ.

2.4.2.1.7. Nhóm ACSCWCaCrt

a) AC: độ chính xác vị trí tâm hoặc mắt xoáy thuận nhiệt đới (bảng mã 0104).

b) SC: hình dạng và đặc điểm của “mắt” (bảng mã 3704).

c) WC: đường kính, hay độ dài trục lớn của “mắt” (bảng mã 4504).

d) aC: đặc điểm biến đổi của mắt trong 30 phút trước kỳ quan trắc nói trong bản tin (bảng mã 0204).

e) rt: khoảng cách giữa điểm cuối của dải xoắn xa nhất và tâm xoáy thuận (bảng mã 3652).

2.4.2.1.7. Nhóm tedsdsfsfs

a) te: thời đoạn tính tốc độ sự di chuyển của tâm hay mắt của xoáy thuận nhiệt đới (bảng mã 4035).

b) dsds: hướng (chục độ) mà tâm hay mắt của xoáy thuận nhiệt đới di chuyển đến. Hướng được tính từ hướng Bắc (của kinh tuyến địa lý) theo chiều kim đồng hồ (bảng mã 0877).

c) fsfs: tốc độ (knots) di chuyển của tâm hay mắt bão (DDDD): Tín hiệu của tàu biển nơi đặt ra đa.

2.4.2.2. Phần B

2.4.2.2.1. Nhóm MiMiMjMj

Nhóm phân biệt loại thông tin

MiMi =

FF - Trạm ra đa đặt trên đất liền

GG - Trạm ra đa đặt trên tàu biển



MjMj =

BB - Mã hoá về đặc điểm quan trọng của phản hồi vô tuyến

MM - Mã hoá về số liệu vùng gần của ra đa



2.4.2.2.2. Nhóm YYGGg mã hoá tương tự mục 2.4.2.1.2.

2.4.2.2.3. Nhóm IIiii mã hoá tương tự mục 2.4.2.1.3.

2.4.2.2.4. Nhóm QcLoLoLoLo mã hoá tương tự mục 2.4.2.1.4.

2.4.2.2.5. Nhóm NeNeWRHeIe

Mã hoá số liệu về mây và các hiện tượng thời tiết liên quan trong vùng quan trắc của ra đa.

a) NeNe: chỉ số ô vuông 60 x 60 km (bảng mã 2776).

Chỉ số ô vuông được mã hoá từ trên xuống dưới, từ trái qua phải theo thứ tự tăng dần của các ô có phản hồi vô tuyến. Mỗi ô chỉ được mã hóa một lần.

Chú ý: với ra đa TRS - 2730 sử dụng phần mềm mã hoá để hỗ trợ, ra đa DWSR sử dụng bảng tra vị trí trạm ra đa.

b) WR: hiện tượng thời tiết hoặc mây trong ô vuông 60 x 60 km, tức là chỉ phát hiện tượng thời tiết mạnh nhất trong ô 60 x 60 đó, nếu không xác định được hiện tượng thì mã hoá / (bảng mã 4530).

c) He: độ cao cực đại (km) của giới hạn trên của phản hồi vô tuyến hiện tượng, tổ hợp các hiện tượng hay của mây không có hiện tượng trong ô vuông 60 x 60 km (bảng mã 1535).

Độ cao này được xác định theo sản phẩm ETop hoặc theo PHIz nếu góc quét lớn nhất vượt quá góc cao của phản hồi vô tuyến mây.

d) Ie: độ phản hồi cực đại trong ô 60 x 60 km (bảng mã 1735).

Độ phản hồi vô tuyến lớn nhất của hiện tượng, của tổ hợp các hiện tượng (Ie) được chọn từ các ô vuông 30 x 30 km của ô vuông lớn 60 x 60 km theo sản phẩm CMax hoặc PPI

Ở đây giá trị của độ cao giới hạn trên của phản hồi vô tuyến và độ phản hồi có thể thuộc các hiện tượng khác nhau theo vị trí phân bố và loại hiện tượng.

- Hiện tượng thời tiết, tổ hợp các hiện tượng hoặc là mây không có hiện tượng (WR) và độ cao lớn nhất của giới hạn trên (He) phải mã hoá trong bán kính phát hiện.

- Cường độ phản hồi vô tuyến (Ie) của mây không có hiện tượng mã hoá bằng /.

- Độ phản hồi vô tuyến của dông, mưa đá ngoài bán kính 180 km cách ra đa của mưa rào, mưa thường ở cự ly ngoài 120 km, mã hoá bằng /.

- Nếu đồng thời quan trắc được phản hồi vô tuyến của mây, hiện tượng và phản hồi vô tuyến dị thường thì mã hoá kết quả quan trắc về mây và hiện tượng như thường lệ.

2.4.2.2.6. Nhóm /555/

Nhóm số cố định phân biệt, chỉ mã hoá trước nhóm NeNeaeDefe.

2.4.2.2.7. Nhóm NeNeaeDefe

Trong nhóm này, mã hoá các số liệu đặc trưng cho sự thay đổi và sự dịch chuyển của phản hồi vô tuyến hệ thống mây.

a) NeNe: chỉ số ô vuông 60 x 60 km, mà ở đó quan trắc viên đặt gốc véc tơ tốc độ đặc trưng cho sự dịch chuyển phản hồi vô tuyến của hệ thống mây. Chỉ số của ô 60 x 60 phải ứng với hệ thống mà ta xác định đặc điểm thay đổi và dịch chuyển của phản hồi (bảng mã 2776).

b) ae: đặc điểm thay đổi phản hồi của hệ thống mây, xác định theo sự thay đổi của phản hồi cực đại và diện tích của phản hồi vô tuyến (bảng mã 0235).

ae được xác định sau khoảng thời gian một tiếng đồng hồ. Khoảng thời gian này không được lớn hơn 90 phút và nhỏ hơn 30 phút. Độ phản hồi cực đại của hệ thống mây được coi là tăng (giảm) trong các trường hợp khi sau một khoảng thời gian nói trên thay đổi không ít hơn một bậc của bảng 1735. Diện tích của phản hồi mây và giáng thuỷ được coi là tăng (giảm), nếu như sau một khoảng thời gian nói trên, sự biến đổi của chúng lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) 25%.

Với ra đa DWSR thì sử dụng sản phẩm CMax và PPI

Với ra đa TRS–2730 xác định độ phản hồi lớn nhất trên sản phẩm PPI.

c) De: hướng mà hệ thống phản hồi vô tuyến di chuyển (bảng mã 0700 và hình 1)

d) fe: tốc độ di chuyển của phản hồi vô tuyến (km/giờ) (bảng mã 1236).

2.4.2.2.8. Nhóm 51515

Nhóm số cố định, chỉ sử dụng khi có lệnh đặc biệt.

2.4.2.2.9. Nhóm 61616

Nhóm số cố định cho biết sau đó sẽ mã hoá phần mã điện quốc gia (ở Việt Nam chưa có nhóm này nên phát /////).

2.5. Dạng mã TOTAL OZONE và các quy tắc mã hóa số liệu

Dạng mã TOTAL OZONE dùng để mã hoá số liệu tổng lượng ô dôn trung bình tháng của trạm quan trắc ô dôn.



2.5.1. Dạng mã

Đoạn 1


#CONTENT

Class, Category, Level, Form

Đoạn 2

#DATA_GENERATION



Date, Agency, Version, ScientificAuthority

Đoạn 3


#PLATFORM

Type, ID, Name, Country, GAW_ID

Đoạn 4

#INSTRUMENT



Name, Model, Number

Đoạn 5


#LOCATION

Latitude, Longitude, Height

Đoạn 6

#TIMESTAMP



UTCOffset, Date, Time

*Precipitation on month

Đoạn 7

#DAILY


Date, WLCode, ObsCode, ColumnO3, StdDevO3, UTC_Begin, UTC_End, UTC_Mean, nObs, mMu, ColumnSO2

Đoạn 8


#TIMESTAMP

UTCOffset, Date, Time

Đoạn 9

#MONTHLY


Date, ColumnO3, StdDevO3, Npts

      1. Quy tắc mã hóa

2.5.2.1. Đoạn 1: CONTENT

2.5.2.1.1. Nhóm Class: mặc định là WOUDC.

2.5.2.1.2. Nhóm Category: loại quan trắc.

2.5.2.1.3. Nhóm Level: mức số liệu.

Có 3 mức và được quy định như sau: số liệu thô (0.0), số liệu đã được xử lý (1.0), số liệu nội suy (2.0).

2.5.2.1.4. Nhóm Form: chỉ số định dạng số liệu

Hiện nay, nhóm Form quy định là 1. Chỉ số này thay đổi hay không là do WOUDC quyết định.




1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương