BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng số: 48



tải về 2.14 Mb.
trang2/11
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích2.14 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

MỤC LỤC


MỤC LỤC 3

1.2. Đối tượng áp dụng 4

1.3.Giải thích từ ngữ 4

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 4

2.1. Dạng mã FM 35-XI Ext.TEMP, FM 36-XI Ext.TEMP SHIP, FM 37-XI Ext.TEMP DROP, FM 38-XI Ext.TEMP MOBIL và quy tắc mã hóa 4

2.1.1. Dạng mã 5

2.1.2. Quy tắc mã hóa 8

2.2. Dạng mã FM 75-XII Ext.CLIMAT TEMP, FM 76-XII Ext.CLIMAT TEMP SHIP và quy tắc mã hóa 16

2.2.1. Dạng mã 17

2.2.2. Quy tắc mã hóa 17

2.3. Dạng mã FM 32-XI Ext. PILOT, FM 33-XI Ext. PILOT SHIP và FM 34-XI Ext. PILOT MOBIL và quy tắc mã hóa 19

2.3.1. Dạng mã 19

2.3.2. Quy tắc mã hóa 22

2.4. Dạng mã FM20-VIII RADOB và quy tắc mã hóa 27

2.4.1. Dạng mã 27

2.4.2. Quy tắc mã hóa 28

2.5. Dạng mã TOTAL OZONE và quy tắc mã hóa 31

2.5.1. Dạng mã 31

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 34

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34

5. CÁC PHỤ LỤC 36

5.1. Phụ lục 1: Ký hiệu và ý nghĩa 36

5.2. Phụ lục 2: Các bảng mã 38



QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MÃ LUẬT KHÍ TƯỢNG TRÊN CAO VÀ RA ĐA THỜI TIẾT

National technical regulation on upper-air meteorological

and weather radar codes


  1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định việc mã hóa số liệu quan trắc khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô dôn và bức xạ cực tím.


1.2. Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quan trắc, khai thác và sử dụng số liệu khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô dôn và bức xạ cực tím.
    1. Giải thích từ ngữ


Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. TEMP là bản tin quan trắc khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm cố định trên mặt đất.

1.3.2. TEMP SHIP là bản tin quan trắc khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm trên biển.

1.3.3. TEMP DROP là bản tin quan trắc khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ máy bay.

1.3.4. TEMP MOBIL là bản tin quan trắc khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm di động trên mặt đất.

1.3.5. PILOT là bản tin quan trắc gió trên cao từ trạm cố định trên mặt đất.

1.3.6. PILOT SHIP là bản tin quan trắc gió trên cao từ trạm trên biển.

1.3.7. PILOT MOBIL là bản tin quan trắc gió trên cao từ trạm di động trên mặt đất.

1.3.8. CLIMAT TEMP là bản tin số liệu khí hậu trên cao hàng tháng từ trạm cố định trên mặt đất.

1.3.9. CLIMAT TEMP SHIP là bản tin số liệu khí hậu trên cao hàng tháng từ trạm trên biển.

1.3.10. RADOB là bản tin quan trắc thời tiết từ trạm ra đa thời tiết.

1.3.11. TOTAL OZONE là bản tin quan trắc tổng lượng ô dôn.


2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Dạng mã FM 35-XI Ext.TEMP, FM 36-XI Ext.TEMP SHIP, FM 37-XI Ext.TEMP DROP, FM 38-XI Ext.TEMP MOBIL và quy tắc mã hóa


FM 35-XI Ext. TEMP

Mã hóa số liệu khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm cố định trên mặt đất

FM 36-XI Ext. TEMP SHIP

Mã hóa số liệu khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm trên biển

FM 37-XI Ext. TEMP DROP

Mã hóa số liệu khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ máy bay

FM 38-XI Ext. TEMP MOBIL

Mã hóa số liệu khí áp, nhiệt độ, độ ẩm và gió trên cao từ trạm di động trên mặt đất

2.1.1. Dạng mã


Phần A

Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGId










IIiii*

hoặc


99LaLaLa

QcLoLoLoLo



MMMULaULo***



h0h0h0h0im****





















Đoạn 2

99P0P0P0

T0T0Ta0D0D0

d0d0f0f0f0







P1P1h1h1h1

T1T1Ta1D1D1

d1d1f1f1f1







..................

....................

...............







PnPnhnhnhn

TnTnTanDnDn

dndnfnfnfn

























Đoạn 3

88PtPtPt

hoặc


88999


TtTtTatDtDt

dtdtftftft

























Đoạn 4

77PmPmPm

hoặc


66PmPmPm

hoặc


77999

dmdmfmfmfm


(4vbvbvava)



























Đoạn 7

31313

srrarasasa

8GGgg

(9snTWTWTW)





















Đoạn 9

51515

Các nhóm mã do khu vực phát triển để trao đổi với nhau

52525













..........










59595

























Đoạn 10

61616

Các nhóm mã do quốc gia phát triển

62626













..........










69696










Phần B

Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGa4










IIiii*

hoặc


99LaLaLa

QcLoLoLoLo



MMMULaULo***



h0h0h0h0im****





















Đoạn 5

n0n0P0P0P0

T0T0Ta0D0D0










n1n1P1P1P1

T1T1Ta1D1D1










...............

.................










nnnnPnPnPn

TnTnTanDnDn




























Đoạn 6

21212

n0n0P0P0P0

d0d0f0f0f0










n1n1P1P1P1

d1d1f1f1f1










.............

...........










nnnnPnPnPn

dndnfnfnfn

























Đoạn 7

31313

srrarasasa

8GGgg

(9snTWTWTW)





















Đoạn 8

41414

NhCLhCMCH




























Đoạn 9

51515

Các nhóm mã do khu vực phát triển để trao đổi với nhau

52525













..........










59595

























Đoạn 10

61616

Các nhóm mã do quốc gia phát triển

62626













..........










69696










Phần C

Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGGId










IIiii*

hoặc


99LaLaLa

QcLoLoLoLo



MMMULaULo***



h0h0h0h0im****





















Đoạn 2

P1P1h1h1h1

T1T1Ta1D1D1

d1d1f1f1f1







..................

....................

...............







PnPnhnhnhn

TnTnTanDnDn

dndnfnfnfn

























Đoạn 3

88PtPtPt

hoặc


88999


TtTtTatDtDt

dtdtftftft

























Đoạn 4

77PmPmPm

hoặc


66PmPmPm

hoặc


77999

dmdmfmfmfm


(4vbvbvava)



























Đoạn 7

31313

srrarasasa

8GGgg

(9snTWTWTW)





















Đoạn 9

51515

Các nhóm mã do khu vực phát triển để trao đổi với nhau

52525













..........










59595

























Đoạn 10

61616

Các nhóm mã do quốc gia phát triển

62626













..........










69696










Phần D

Đoạn 1

MiMiMjMj

D….D**

YYGG/










IIiii*

hoặc


99LaLaLa

QcLoLoLoLo



MMMULaULo***



h0h0h0h0im****





















Đoạn 5

n1n1P1P1P1

T1T1Ta1D1D1










...............

.................










nnnnPnPnPn

TnTnTanDnDn




























Đoạn 6

21212

n1n1P1P1P1

d1d1f1f1f1










.............

...........










nnnnPnPnPn

dndnfnfnfn

























Đoạn 7

31313

srrarasasa

8GGgg

(9snTWTWTW)





















Đoạn 9

51515

Các nhóm mã do khu vực phát triển để trao đổi với nhau

52525













..........










59595

























Đoạn 10

61616

Các nhóm mã do quốc gia phát triển

62626













..........










69696










-------------------------------------------------------------------------------------------------------

*

Sử dụng trong FM 35

**

Sử dụng trong FM 36, FM 38

***

Sử dụng trong FM 36, FM 37, FM 38

****

Sử dụng trong FM 38

-------------------------------------------------------------------------------------------------------

2.1.1.1. Nhận biết bản tin

TEMP được nhận biết bởi MiMi =TT.

TEMP SHIP được nhận biết bởi MiMi =UU.

TEMP DROP được nhận biết bởi MiMi =XX.

TEMP MOBIL được nhận biết bởi MiMi =II.

2.1.1.2. Các phần của bản tin

Phần A nhận biết bởi MjMj = AA; phần B nhận biết bởi MjMj = BB.

Phần C nhận biết bởi MjMj = CC; Phần D nhận biết bởi MjMj = DD.

Phần A, B bao gồm số liệu mặt đất, các mặt đẳng áp, các mức đặc tính nhiệt độ, độ ẩm, gió từ mặt đất đến mức 100 hPa, bao gồm cả mức 100 hPa.

Phần C, D bao gồm số liệu các mặt đẳng áp, các mức đặc tính nhiệt độ, độ ẩm, gió bên trên mức 100 hPa.

2.1.1.3. Các đoạn sử dụng trong bản tin



Đoạn

Nhóm chỉ thị

Nội dung

1

….

Nhận dạng bản tin TEMP và vị trí trạm

2

….

Mã hóa số liệu các mặt đẳng áp tiêu chuẩn

3

88

Mã hóa số liệu mức đối lưu hạn

4

66 hoặc 77

Mã hóa số liệu các mức gió cực đại hoặc lớn nhất

5

…..

Mã hóa số liệu các mức đặc tính nhiệt độ và độ ẩm

6

21212

Mã hóa số liệu các mức đặc tính hướng và tốc độ gió

7

31313

Mã hóa về hệ thống quan trắc đang sử dụng

8

41414

Mã hóa số liệu mây

9

51515

Các nhóm mã do khu vực phát triển để trao đổi với nhau

52525

…….

59595

10

61616

Các nhóm mã do quốc gia phát triển.Việt Nam phát triển nhóm 61616 để báo số liệu ở tầng thấp

62626

…….

69696

2.1.2. Quy tắc mã hóa


2.1.2.1. Đoạn 1

Đoạn 1 luôn có mặt trong các phần A, B, C và D của bản tin, mã hóa về số liệu nhận dạng trạm quan trắc và vị trí trạm.

2.1.2.1.1. Nhóm MiMiMjMj

Nhóm MiMiMjMj luôn ở đầu của bản tin.

MiMi: là chữ nhận dạng cố định cho bản tin (bảng mã 2582).

MjMj: là chữ nhận dạng các phần của bản tin (bảng mã 2582).

2.1.2.1.2. Nhóm D….D được đưa vào bản tin mã hóa cho trạm trên biển hoặc trạm di động trên đất liền.

2.1.2.1.3. Nhóm YYGGId

a) YY: biểu thị ngày trong tháng của kỳ quan trắc được phát báo, tính theo giờ quốc tế và đơn vị đo tốc độ gió.

YY được cộng thêm 50 nếu tốc độ gió đo bằng knots.

YY báo ngày trong tháng nếu tốc độ gió đo bằng m/s.

b) GG: giờ quan trắc mã hóa bằng giờ tròn gần nhất theo giờ quốc tế, cách quy về giờ tròn được quy định theo luật của Tổ chức Khí tượng thế giới.

c) Id: chỉ số của mặt đẳng áp tiêu chuẩn cuối cùng có số liệu gió (bảng mã 1734).

Trong phần A: Id là chỉ số hàng trăm của mặt đẳng áp.

Trong phần C: Id là chỉ số hàng chục của mặt đẳng áp.

Ghi chú:

+ Trường hợp Id =1 và số liệu gió chỉ có đến mặt đẳng áp tiêu chuẩn 150 hPa thì nhóm ddfff ở mức 100 hPa (nếu có) mã hóa bởi nhóm ///// (5 gạch chéo).

+ Trường hợp Id = 2 và số liệu gió chỉ có đến mặt đẳng áp tiêu chuẩn 250 hPa thì nhóm ddfff ở mức 200 hPa (nếu có) mã hóa bởi nhóm ///// (5 gạch chéo).

+ Trường hợp Id = / ở phần A hoặc phần C sẽ không mặt đẳng áp tiêu chuẩn nào được mã hóa nhóm ddfff, chỉ có nhóm d0d0f0f0f0 duy nhất ở phần A.

+ Trong khoảng chỉ số Id được đưa ra, nếu tại một hoặc một số mặt đẳng áp tiêu chuẩn không có số liệu gió thì nhóm ddfff mã hóa bởi nhóm ///// (5 gạch chéo) cho mặt đẳng áp tương ứng.

d) a4: được sử dụng cùng với nhóm YYGG trong phần B để chỉ loại thiết bị đo đang sử dụng tại trạm (bảng mã 0265).

e) / (nét gạch chéo) được đưa vào nhóm YYGG để đảm bảo 5 ký tự của nhóm trong phần D.

2.1.2.1.4. Nhóm IIiii

a) II: biểu thị mã số miền do Tổ chức Khí tượng thế giới quy định. Đối với Việt Nam, II = 48.

b) iii: biểu thị mã số trạm.

2.1.2.1.5. Nhóm 99LaLaLa, QcLoLoLoLo là vị trí trạm trên biển.

a) Số 99: nhóm số cố định.

b) LaLaLa: vĩ độ, mã hóa đến phần mười độ.

c) Qc: phần tư địa cầu (bảng mã 3333).

d) LoLoLoLo: kinh độ, mã hóa đến phần mười độ.

2.1.2.1.6. Nhóm MMMULaULo

a) MMM: số thứ tự ô vuông Masden chỉ vị trí trạm vào lúc quan trắc (bảng mã 2590).

b) ULaULo: chữ số hàng đơn vị của vĩ độ và kinh độ trong ô chỉ bởi MMM.

2.1.2.1.7. Nhóm h0h0h0h0im

a) h0h0h0h0: độ cao của trạm di động theo đơn vị chỉ bởi im.

b) im: chỉ số đơn vị và mức độ tin cậy về độ cao (bảng mã 1845).

2.1.2.2. Đoạn 2

2.1.2.2.1. Nhóm 99P0P0P0: khí áp bề mặt tính bằng hectopascal (hPa).

a) Số 99: nhóm số cố định cho biết rằng sẽ phát báo số liệu tại mặt đất.

b) P0P0P0: mã hóa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị khí áp bề mặt tại thời điểm thả máy tính bằng hectopascal (hPa). Nếu phần thập phân ≥ 5 thì hàng đơn vị được cộng thêm 1.

2.1.2.2.2. Nhóm T0T0Ta0D0D0

a) T0T0Ta0: nhiệt độ không khí bề mặt tại thời điểm thả máy được báo đến phần mười oC.

a1) T0T0 mã hóa hàng chục, hàng đơn vị của nhiệt độ không khí tại bề mặt.

a2) Ta0 mã hóa phần thập phân và chỉ dấu của nhiệt độ không khí tại bề mặt là dương hay âm (bảng mã 3931).

b) D0D0: mã hóa độ hụt điểm sương tại bề mặt.

b1) Độ hụt điểm sương được mã hóa đến phần mười oC từ 0.0oC đến 5.0oC.

b2) Độ hụt điểm sương từ 5.1oC được quy tròn tới độ nguyên để mã hóa (bảng mã 0777).

2.1.2.2.3. Nhóm d0d0f0f0f0 mã hóa số liệu gió bề mặt tại thời điểm thả máy.

a) d0d0: mã hóa số hàng trăm, hàng chục độ của hướng gió.

a1) Hàng đơn vị của hướng gió sẽ được quy tròn theo 5o gần nhất như sau:



- Nếu hàng đơn vị là 1, 2 quy về 0;

- Nếu hàng đơn vị là 3,4,6,7 quy về 5;

- Nếu hàng đơn vị là 8, 9 quy về 0, đồng thời cộng thêm 1 vào hàng chục độ của hướng gió.

a2) Theo (a1) hàng đơn vị của hướng gió luôn có giá trị là 0 và 5. Các số 0 và 5 sẽ được kết hợp với hàng trăm của tốc độ gió để mã hóa.

a3) Khi lặng gió dd=00; khi không xác định được hướng gió dd=//.

b) f0f0f0: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của tốc độ gió mặt đất.

b1) Hàng trăm của tốc độ gió luôn cộng với hàng đơn vị của hướng gió đã quy tròn về 0 và 5 để mã hóa.

b2) Khi lặng gió fff=000; khi không xác định được tốc độ gió fff=///.

2.1.2.2.4. Các nhóm P1P1h1h1h1; .......; PnPnhnhnhn

a) P1P1; .......; PnPn mã hóa số hàng trăm, hàng chục các mặt đẳng áp tiêu chuẩn được quy định phát báo ở phần A.

Các giá trị của PnPnlần lượt là: 00=1000 hPa, 92=925 hPa, 85=850 hPa, 70=700 hPa, 50=500 hPa, 40=400 hPa, 30=300 hPa, 25=250 hPa, 20=200 hPa, 15=150 hPa và 10=100 hPa.

b) P1P1; .......; PnPn mã hóa hàng chục, hàng đơn vị các mặt đẳng áp tiêu chuẩn được quy định phát báo ở phần C.

Các giá trị PnPn lần lượt là: 70=70 hPa, 50=50 hPa, 30=30 hPa, 20=20 hPa và 10=10 hPa.

c) h1h1h1, h2h2h2, ..., hnhnhn: mã hóa độ cao địa thế vị các mặt đẳng áp tiêu chuẩn được quy định phát báo có trong phần A và C.

c1) Các mặt đẳng áp 1000 hPa, 925 hPa, 850 hPa,700 hPa mã hóa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của độ cao địa thế vị.

c2) Từ mặt đẳng áp 500 hPa trở lên mã hóa hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục của độ cao địa thế vị. Nếu hàng đơn vị của độ cao địa thế vị ≥ 5 thì quy tròn và cộng vào hàng chục 1 đơn vị.

c3) Nếu mặt 1000 hPa nằm thấp hơn mực nước biển (tức là độ cao có trị số âm) thì số hàng trăm của độ cao được cộng với 5.

c4) Nếu một mặt đẳng áp tiêu chuẩn nào đó không có số liệu độ cao thì hhh tương ứng sẽ mã hoá bằng ba gạch chéo (///).

2.1.2.2.5. Các nhóm T1T1Ta1D1D1; .......; TnTnTanDnDn mã hóa nhiệt độ, độ hụt điểm sương tại các mặt đẳng áp.

a) T1T1Ta1 …..TnTnTan nhiệt độ không khí tại các mặt đẳng áp tiêu chuẩn quy định mã hóa trong phần A hoặc C.

a1) T1T1 ......TnTn mã hóa hàng chục, hàng đơn vị nhiệt độ không khí tại mặt đẳng áp tiêu chuẩn.

a2) Ta1 .....Tan mã hóa phần thập phân và chỉ dấu của nhiệt độ không khí là dương hay âm tại mặt đẳng áp tiêu chuẩn (bảng mã 3931).

b) D1D1.......DnDn: độ hụt điểm sương tại các mặt đẳng áp.

b1) Độ hụt điểm sương được mã hóa đến phần mười oC từ 0.0oC đến 5.0oC.

b2) Độ hụt điểm sương từ 5.1oC được quy tròn tới độ nguyên để mã hóa (bảng mã 0777).

b3) DD mã hóa là hai gạch chéo (//) trong các trường hợp: bị hỏng bộ cảm ứng không có số liệu độ ẩm hoặc nhiệt độ.

2.1.2.2.6. Các nhóm d1d1f1f1f1; .....; dndnfnfnfn: mã hóa gió ở các mặt đẳng áp tiêu chuẩn trong phần A hoặc C. Xem cách mã hóa quy định tại mục 2.1.2.2.3.

Trường hợp mã hóa nhóm ddfff =///// xem chú thích quy định tại điểm (c) mục 2.1.2.1.3

2.1.2.3. Đoạn 3

2.1.2.3.1. Nhóm 88PtPtPt

a) Số 88: chỉ số cố định, sau đó mã hóa số liệu đối lưu hạn.

b) PtPtPt: là khí áp tại mức đối lưu hạn.

b1) PtPtPt: mã hóa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị hPa trong phần A.

b2) PtPtPt: mã hóa hàng chục, hàng đơn vị và phần thập phân hPa trong phần C.

2.1.2.3.2. Nhóm TtTtTatDtDt

Mã hóa nhiệt độ và độ hụt điểm sương tại các mức đối lưu hạn.

a) TtTtTat xem cách mã hóa quy định tại điểm (a) mục 2.1.2.2.2.

b) DtDt xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.2.

2.1.2.3.3. Nhóm dtdtftftft

Mã hóa số liệu gió tại các mức đối lưu hạn. Xem cách mã hóa quy định tại mục 2.1.2.2.3.

Ghi chú:

(a) Nếu trong một ca quan trắc có nhiều mức đối lưu hạn thì sẽ mã hóa các nhóm các mức đối lưu theo thứ tự độ cao tăng dần.

(b) Không quan trắc được đối lưu hạn báo nhóm 88999 trong phần A hoặc C.

2.1.2.4. Đoạn 4

2.1.2.4.1. Nhóm 77PmPmPm hoặc 66PmPmPm

a) Số 77 hoặc 66: chỉ số cố định cho biết rằng tiếp sau đó là các số liệu tốc độ gió cực đại và lớn nhất.

a1) Số 66 chỉ dùng để phát báo số liệu gió lớn nhất xảy ra tại mức kết thúc quan trắc.

a2) Số 77 mã hóa số liệu tốc độ gió lớn nhất và cực đại xuất hiện trong kỳ quan trắc.

b) PmPmPm mã hóa khí áp ở mức gió cực đại hoặc lớn nhất.

b1) PmPmPm mã hóa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị hPa trong phần A.

b2) PmPmPm mã hóa hàng chục, hàng đơn vị và phần thập phân hPa trong Phần C.

b3) Không quan trắc được gió lớn nhất hoặc cực đại báo nhóm 77999 trong phần A hoặc C.

2.1.2.4.2. Nhóm dmdmfmfmfm

Mã hóa hướng, tốc độ gió lớn nhất hoặc cực đại. Xem cách mã hóa quy định tại mục 2.1.2.2.3.

Ghi chú: Nếu có nhiều mức đạt tốc độ gió lớn nhất và cực đại, phát theo thứ tự như sau:

(a) Nếu có 2 mức đạt tiêu chuẩn gió cực đại bằng nhau về tốc độ thì sẽ phát theo thứ tự khí áp giảm dần.

(b) Nếu có nhiều mức tốc độ gió lớn nhất và cực đại thì mã hóa theo thứ tự giảm dần của trị số tốc độ gió.

2.1.2.4.3. Nhóm 4vbvbvava

Mã hóa độ dịch chuyển thẳng đứng của tốc độ gió lớn nhất hoặc cực đại.

a) Số 4: là chỉ số cố định nhận biết sau đó mã hóa độ dịch chuyển thẳng đứng của tốc độ gió.

b) vbvb: là trị số tuyệt đối của hiệu véc tơ gió ở mức cực đại và mức phía dưới nó 1km.

vbvb được phát báo bằng số hàng chục và hàng đơn vị của hiệu véc tơ đó.

c) vava là trị số tuyệt đối của hiệu véc tơ gió giữa mức cực đại và mức bên trên nó 1km.

vava được phát báo bằng số hàng chục và hàng đơn vị của hiệu véc tơ đó.

d) Trường hợp có mức gió lớn nhất đo được ở cuối kỳ quan trắc, chỉ tính được độ dịch chuyển của gió ở phía dưới nó 1km, còn phía trên không tính được. Nhóm 4vbvbvava sẽ mã hóa là 4vbvb//.

2.1.2.5. Đoạn 5

2.1.2.5.1. Các nhóm n0n0P0P0P0 T0T0Ta0D0D0

a) n0n0 = 00 chỉ rằng sau đó là số liệu bề mặt.

b) P0P0P0 xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.1.

c) T0T0Ta0 xem cách mã hóa quy định tại điểm (a) mục 2.1.2.2.2.

d) D0D0 xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.2.

2.1.2.5.2. Các nhóm n1n1P1P1P1 T1T1Ta1D1D1 …. nnnnPnPnPn TnTnTanDnDn

a) Chữ n1n1 ….. nnnn: số chỉ số các đặc tính nhiệt độ, độ ẩm theo thứ tự độ cao tăng dần. nn=11 là đặc tính đầu tiên ngay ở trên mức bề mặt; nn=22 chỉ đặc tính mức thứ 2, …, tiếp tục đến nn=99, sau đó lặp lại 11, 22….., 99 cho đến khi mã hóa hết các mức đặc tính.

b) P1P1P1….PnPnPn: khí áp các mức đặc tính.

P1P1P1…PnPnPn mã hóa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị hPa trong phần B.

P1P1P1…PnPnPn mã hóa hàng chục, hàng đơn vị, phần thập phân hPa trong phần D.

c) T1T1Ta1…TnTnTan: nhiệt độ các mức đặc tính. Xem cách mã hóa quy định tại điểm (a) mục 2.1.2.2.2.

d) D1D1…DnDn: độ hụt điểm sương các mức đặc tính. Xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.2.

Ghi chú:

+ Điểm mặt đất và điểm kết thúc quan trắc đều là điểm đặc tính nhiệt độ, độ ẩm và gió.

+ Giới hạn trên và dưới của một lớp không có số liệu nhiệt độ, độ ẩm, gió cũng được mã hóa như những điểm đặc tính nhiệt độ, độ ẩm hoặc gió. Trong trường hợp này, mã hóa những mức đó như những điểm đặc tính thông thường với các chỉ số nn phù hợp, đồng thời xen giữa giới hạn trên và giới hạn dưới lớp không có số liệu mã hóa một nhóm gach chéo (/////) để biểu thị lớp không có số liệu.

2.1.2.6. Đoạn 6

2.1.2.6.1. Nhóm 21212

Là nhóm cố định, sau nhóm này sẽ mã hóa các số liệu về các điểm đặc tính gió.

2.1.2.6.2. Nhóm n0n0P0P0P0

a) Chữ n0n0 chỉ rằng sau đó là số liệu bề mặt.

b) P0P0P0 xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.1.

2.1.2.6.3. Nhóm n1n1P1P1P1; ….; nnnnPnPnPn

a) Chữ n1n1 ….. nnnn xem cách mã hóa quy định tại điểm (a) mục 2.1.2.5.2.

b) P1P1P1….PnPnPn xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.5.2.

2.1.2.6.4. Nhóm ddfff chỉ hướng và tốc độ gió tại các mức đặc tính. Xem cách mã hóa quy định tại mục 2.1.2.2.3.

2.1.2.7. Đoạn 7

Là đoạn bắt buộc và luôn có mặt trong tất cả các phần của bản tin.

Các nhóm srrarasasa và 8GGgg bắt buộc dùng cho dạng mã TEMP, TEMP SHIP, TEMP MOBIL. Riêng TEMP SHIP có thêm nhóm 9snTwTwTw.

2.1.2.7.1. Nhóm 31313 là nhóm số cố định.

2.1.2.7.2. Nhóm srrarasasa

a) Chữ sr: hiệu chính bức xạ mặt trời và bức xạ hồng ngoại (bảng mã 3849).

b) Chữ rara: hệ thống máy thu và máy thám không đang sử dụng (bảng mã 3685).

c) Chữ sasa: phương pháp kỹ thuật theo dõi máy thám không (bảng mã 3872).

2.1.2.7.3. Nhóm 8GGgg

a) Số 8: chỉ số cố định.

b) GG: giờ thả máy thám không, tính theo giờ UTC.

c) gg: phút thả máy thám không, tính theo giờ UTC.

2.1.2.7.4. Nhóm 9snTwTwTw chỉ dành riêng cho trạm trên biển.

a) Số 9: chỉ số cố định.

b) sn: dấu của nhiệt độ mặt nước biển.

sn = 0 chỉ nhiệt độ dương.

sn = 1 chỉ nhiệt độ âm.

c) TwTwTw: nhiệt độ mặt nước biển, được mã hoá đến phần mười oC, có dấu chỉ bởi sn.

2.1.2.8. Đoạn 8

2.1.2.8.1. Nhóm 41414: nhóm số cố định để biểu thị sau đó sẽ mã hoá các số liệu về mây ở thời điểm thả máy thám không.

2.1.2.8.2. Nhóm NhCLhCMCH

a) Nh: lượng của tất cả các mây CL. Nếu không có mây CL thì Nh là lượng của tất cả mây CM (bảng mã 2700).

Ghi chú:


+ Không có mây CL nhưng có mây CM thì tổng lượng của tất cả các mây CM được mã hoá cho Nh.

+ Nếu không có mây CL và mây CM nhưng có mây CH thì Nh được mã hoá là 0.

+ Nếu mây được báo ở Nh có tính perlucidus (Scpe ở CL hay Acpe ở CM) thì Nh được mã hoá là 7 hay nhỏ hơn.

+ Khi qua sương mù, mù khô dày vẫn thấy rõ bầu trời không có mây thì mã hoá Nh = 0. Nếu thấy những loại mây tương ứng thì Nh được mã hoá theo kết quả quan sát thực tế, coi như không có hiện tượng nói trên. Nếu qua sương mù, mù khô dày không xác định được mây thì mã hoá Nh = 9.

+ Những vết ngưng kết sẽ không được mã hoá.

+ Những vết ngưng kết bền vững và những đám mây phát triển rõ rệt từ những vết ngưng kết sẽ được mã hoá như là có mây. Khi đó dùng mã số Nh phù hợp với lượng mây quan sát được.

b) CL: mã hoá cho các loại mây: tầng tích (Sc), tầng (St), tích (Cu) và vũ tích (Cb) (bảng mã 0513).

Ghi chú:


+ CL chỉ được mã hoá những phần mây có độ cao từ mực trạm trở lên, nếu tất cả mây thuộc CL đều thấp hơn mực trạm thì báo CL= 0.

+ Mã số CL được báo trình tự ưu tiên theo thứ tự các mã số như sau: 9, 3, 4, 8, 2, các mã còn lại là 1, 5, 6, 7 ưu tiên về lượng.

+ Nếu qua sương mù hay các hiện tượng tương tự mà quan trắc được mây CL thì xác định mây CL thực tế trông thấy được, coi như không có các hiện tượng này.

c) h: độ cao cách mặt đất của mây thấp nhất trong số các mây thuộc CL (hoặc CM phù hợp với Nh) quan trắc được (bảng mã 1600).

Ghi chú:

+ Khi độ cao chân mây có trị số đúng bằng trị số ở đầu hay ở cuối của một cấp độ cao trong bảng thì sẽ mã hoá cấp mã số có cấp độ cao hơn.

+ Thuật ngữ “độ cao cách mặt đất” được xem như là độ cao từ mặt trạm tới chân mây.

+ Khi trạm ở trong sương mù, bão cát, bão bụi hoặc tuyết cuốn nhưng qua các hiện tượng đó vẫn nhìn thấy bầu trời thì h sẽ thuộc về chân mây thấp nhất nếu bất kỳ loại nào đó quan sát thấy (phù hợp với Nh). Nếu trong các điều kiện nói trên không thể thấy rõ được bầu trời thì h được mã hoá bằng (/) đồng thời Nh = 9, CL = /, CH = /.

d) CM: mã hoá cho các loại mây: trung tích (Ac), trung tầng (As) và vũ tầng (Ns) (bảng mã 0515).

Ghi chú:


+ Nếu qua sương mù hay các hiện tượng tương tự mà quan trắc được mây CM thì xác định mây CM thực tế quan sát được, coi như không có các hiện tượng này.

+ Các vết ngưng kết chóng tan không được mã hoá.

+ Các vết ngưng kết lâu bền và các đám mây đã phát triển rõ rệt từ các vệt ngưng kết sẽ được mã hoá như các mây CM khi thấy chúng giống như các mây đó.

+ Khi lượng mây thuộc CL ≥ 7/10 mà không thấy mây thuộc CM, mã hoá CM = /.

+ Khi không có mây thuộc CM nhưng quan trắc được mây CH thì mã hóa CM = 0.

+ Mã số CM được báo trình tự ưu tiên theo thứ tự các mã số như sau: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 1, 2.

e) CH: mã hoá cho các loại mây: mây ti (Ci), ti tích (Cc) và ti tầng (Cs) (bảng mã 0509).

Ghi chú:


+ Các mã số dùng để mã hoá cho CH được xác định trên cơ sở mô tả chi tiết minh họa các loại mây thuộc C cho trong tập Atlas mây quốc tế cùng với các thuyết minh trong bảng mã nói trên.

+ Nếu qua mây thuộc CL, CM, sương mù hay các hiện tượng tương tự mà vẫn quan trắc được mây thuộc CH thì xác định mây CH thực tế thấy được, coi như không có các hiện tượng đó.

+ Trong các mã số từ 1 đến 8 đều có thể có một ít Cc. Mã số CH = 9 chỉ dùng khi mây Cc là chủ yếu trong các mây CH.

+ Những vết ngưng kết lâu bền và những đám mây đã phát triển một cách rõ rệt từ các vết ngưng kết thì mã hoá như các mây loại CH nếu thấy chúng giống như các mây đó.

+ Mã số CH được báo trình tự ưu tiên theo thứ tự các mã số như sau: 9, 7, 8, 6 và 5 cùng cấp, 4, 3, 1 và 2 cùng cấp.

+ Khi tổng lượng mây CL hay CM ≥ 7/10 mà không thấy mây thuộc CH thì CH mã hoá (/).

2.1.2.9. Đoạn 9

Nhóm 51515, 52525,…, 59595 là các nhóm số cố định trong đoạn 9. Đoạn này do khu vực phát triển để trao đổi với nhau.Việt Nam nằm ở khu vực II, hiện nay chưa phát triển các nhóm dùng cho đoạn này.

2.1.2.10. Đoạn 10

Nhóm 61616, 62626….69696 là các nhóm cố định trong đoạn 10. Đoạn này do quốc gia phát triển. Việt Nam phát triển nhóm 61616 để phát báo số liệu tầng thấp.

Các nhóm được phát triển sau nhóm 61616 đoạn 10 như sau:


61616
















1T1T1D1D1

d1d1f1f1f1

3T3T3D3D3

d3d3f3f3f3

6T6T6D6D6

d6d6f6f6f6

9T9T9D9D9

d9d9f9f9f9

2T2T2D2D2

d2d2f2f2f2

8T8T8D8D8

d8d8f8f8f8

1T1T1D1D1

d1d1f1f1f1

4T4T4D4D4

d4d4f4f4f4

7T7T7D7D7

d7d7f7f7f7

60hhh

TTTaDD

Ddfff










2.1.2.10.1. Nhóm 61616

Nhóm cố định chỉ rằng sau đó mã hoá nhiệt độ, độ hụt điểm sương, gió ở các độ cao: 100 m, 300 m, 600 m, 900 m, 1200 m, 1800 m, 2100 m, 2400 m, 2700 m và 600 hPa.

2.1.2.10.2. Các chỉ số 1, 3, 6, 9, 2, 8, 1, 4, 7 là số hàng trăm của độ cao được quy định phát báo trong nhóm này.

2.1.2.10.3. Các nhóm T1T1D1D1 …. T7T7D7D7 mã hóa nhiệt độ và độ hụt điểm sương tại các mức độ cao quy định phát báo tại 61616.

Nhiệt độ. T1T1 …. T7T7 mã hóa hàng chục và hàng đơn vị. Phần thập phân của nhiệt độ được quy tròn về hàng đơn vị để mã hóa.

Độ hụt điểm sương D1D1 ….D7D7 xem cách mã hóa quy định tại điểm (b) mục 2.1.2.2.2.

2.1.2.10.4. Các nhóm ddfff mã hóa hướng gió và tốc độ gió ở mức độ cao quy định phát báo tại 61616. Xem cách mã hoá quy định tại mục 2.1.2.2.3.

2.1.2.10.5. Nhóm 60hhh

a) Số 60: chỉ số cố định.

b) hhh: chỉ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của độ cao mức 600 hPa.

2.1.2.10.6. Các nhóm TTTaDD ddfff

Mã hoá nhiệt độ và gió của mức 600 hPa. Xem cách mã hoá quy định tại mục 2.1.2.2.2 và mục 2.1.2.2.3.





1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương