BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 4.3 Mb.
trang44/46
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích4.3 Mb.
1   ...   38   39   40   41   42   43   44   45   46

* Ghi chú: Tổng số ước tính hai tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo năm lần 1):

Cột 1…………………………………; Cột 2……………………; Cột 12………………….; Cột 22………………..

 


Người lập biểu
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)


Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên, chức vụ)

Ngày…… tháng…… năm.....
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

 

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 33D/BTP/BTTP/GĐTP

SỐ VỤ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH



1. Nội dung

* Phản ánh Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp ở các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Giải thích thuật ngữ:

+ “Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp” là số vụ việc thực hiện giám định đã có bản kết luận giám định trong kỳ báo cáo.

+ “Người yêu cầu giám định” là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật giám định tư pháp.

2. Phương pháp tính

- Dòng 1 Cột A (Tổng số) = Dòng 2 Cột A (Tổ chức giám định tư pháp công lập) + Dòng 6 Cột A (Văn phòng giám định tư pháp) + Dòng 7 Cột A (Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc).

- Dòng 2 Cột A (Tổ chức giám định tư pháp công lập = Dòng 3 Cột A (Trung tâm pháp y) + Dòng 4 Cột A (Phòng Kỹ thuật hình sự) + Dòng 5 Cột A (Tổ chức khác).

- Cột 1 = Cột (2+12+22).

- Cột 2 = Cột (3+4+5+6+7+8+9+10+11).

- Cột 12 = Cột (13+14+15+16+17+18+19+20+21).

- Cột 22 = Cột (23+24+25+26+27+28+29+30+31).

- Các cột 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31: Những ô đánh dấu “-”

là không có hiện tượng (số liệu) phát sinh.

3. Nguồn số liệu

Tổng hợp từ Biểu số 33a/BTP/BTTP/GĐTP, 33b/BTP/BTTP/GĐTP, 33c/BTP/BTTP/GĐTP và từ hồ sơ, tài liệu khác theo dõi về công tác giám định tư pháp của Sở Tư pháp.

 

Biểu số: 33e/BTP/BTTP/GĐTP

Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013

Ngày nhận báo cáo (BC):

Báo cáo năm lần 1: Ngày 08 tháng 11 hàng năm

Báo cáo năm chính thức: Ngày 20 tháng 01 năm sau


SỐ VỤ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TẠI CÁC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP Ở TRUNG ƯƠNG
(Năm)


(Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......)

Đơn vị báo cáo: Tổ chức giám định tư pháp công lập ở Trung ương theo quy định tại Điều 12 Luật giám định tư pháp

Đơn vị nhận báo cáo:

- Bộ Tư pháp



- Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản của chức giám định tư pháp

 

Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp (Vụ việc)

Tổng số

Chia ra

Theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

Theo yêu cầu của người yêu cầu giám định

Theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức khác

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Khác

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Khác

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Tổng số ước tính hai tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo năm lần 1):

Cột 1…………………………………

Cột 2……………………; Cột 7………………….; Cột 12………………..

 



Người lập biểu
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Ngày…… tháng…… năm........
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

 

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 33E/BTP/BTTP/GĐTP

SỐ VỤ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TẠI CÁC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP Ở TRUNG ƯƠNG



1. Đơn vị báo cáo

* Đơn vị báo cáo (đơn vị thực hiện báo cáo Biểu số 33e/BTP/BTTP/GĐTP) là các tổ chức giám định tư pháp công lập ở Trung ương (theo quy định tại Điều 12 Luật giám định tư pháp) bao gồm:

- Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế;

- Viện pháp y tâm thần trung ương thuộc Bộ Y tế;

- Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng;

- Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

- Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế (nếu có);

- Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

- Các tổ chức giám định tư pháp công lập ở các lĩnh vực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 12 Luật giám định tư pháp.

* Nội dung: Phản ánh Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp ở các tổ chức giám định tư pháp công lập ở Trung ương.

* Giải thích thuật ngữ:

+ Số “vụ việc đã thực hiện giám định” là số vụ việc thực hiện giám định đã có bản kết luận giám định trong kỳ báo cáo.



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

+ Cột 1 = Cột (2+7+12).

+ Cột 2 = Cột (3+ 4+5+6).

+ Cột 7 = Cột (8+9+10+11).

+ Cột 12 = Cột (13+14+15+16).

3. Nguồn số liệu

Từ sổ sách ghi chép ban đầu và hồ sơ giám định của các tổ chức giám định tư pháp công lập ở Trung ương.

 

Biểu số: 33g/BTP/BTTP/GĐTP

Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013

Ngày nhận báo cáo (BC):

Báo cáo năm lần 1: Ngày 08 tháng 11 hàng năm



Báo cáo năm chính thức: Ngày 20 tháng 01 năm sau

SỐ VỤ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TẠI CÁC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC THUỘC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
(Năm)


(Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......)

Đơn vị báo cáo: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

 

Tổng số

Số vụ việc đã thực hiện giám định tư pháp (Vụ việc)

Chia ra

Theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

Theo yêu cầu của người yêu cầu giám định

Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân khác

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Tổng số

Chia theo lĩnh vực

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Văn hóa

Tài chính

Ngân hàng

Xây dựng

Thông tin truyền thông

Khác

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Văn hóa

Tài chính

Ngân hàng

Xây dựng

Thông tin truyền thông

Khác

Pháp y

Pháp y tâm thần

Kỹ thuật hình sự

Văn hóa

Tài chính

Ngân hàng

Xây dựng

Thông tin truyền thông

Khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

(30)

(31)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Tổng số ước tính hai tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo năm lần 1):

Cột 1…………………………………

Cột 2……………………; cột 12………………….; cột 22………………..

 



Người lập biểu
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)


Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên, chức vụ)

Ngày…… tháng…… năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

 

GIẢI THÍCH BIỂU SỐ 33G/BTP/BTTP/GĐTP

SỐ VỤ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TẠI CÁC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC THUỘC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ



1. Nội dung

- Phản ánh số vụ việc giám định tư pháp đã thực hiện tại các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo theo lĩnh vực giám định tư pháp có ở Bộ, ngành mình .

- Giải thích thuật ngữ:

+ Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc là tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Luật giám định tư pháp.

+ Số “vụ việc đã thực hiện giám định” là số vụ việc thực hiện giám định đã có bản kết luận giám định trong kỳ báo cáo.

+ “Người yêu cầu giám định”: là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật giám định tư pháp.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

- Cột 1 = Cột (2+12+22).

- Cột 2 = Cột (3+4+5+6+7+8+9+10+11).

- Cột 12 = Cột (13+14+15+16+17+18+19+20+21).

- Cột 22 = Cột (23 +24 +25+26+27+28+29+30+31).

3. Nguồn số liệu

Từ sổ sách ghi chép ban đầu về công tác giám định tại Bộ, cơ quan ngang Bộ.

 

Biểu số: 34a/BTP/BTTP/ĐGTS

Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013

Ngày nhận báo cáo (BC):

Báo cáo 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hàng năm

Báo cáo năm lần 1: Ngày 08 tháng 11 hàng năm

Báo cáo năm chính thức: Ngày 20 tháng 01 năm sau



TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN CỦA HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DO CẤP HUYỆN THÀNH LẬP
(6 tháng, năm)

Kỳ báo cáo:............



(Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......)

Đơn vị báo cáo: Hội đồng bán đấu giá tài sản (BĐGTS) trong trường hợp đặc biệt do cấp huyện thành lập

Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp...

 

Số lượng Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do cấp huyện thành lập (Hội đồng)

Số cuộc bán đấu giá đã thực hiện (Cuộc)

Giá của tài sản bán đấu giá (Nghìn đồng)

Tổng số phí tham gia đấu giá thu được (Nghìn đồng)

Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong trường hợp không được trả lại theo quy định pháp luật (nếu có) (Nghìn đồng)

Tổng số tiền đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định (Nghìn đồng)

Tổng số

Trong đó: Số cuộc bán đấu giá thành

Giá khởi điểm

Giá bán

Chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày........ tháng........ năm.......
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

 

GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 34A/BTP/BTTP/ĐGTS

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN CỦA HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DO CẤP HUYỆN THÀNH LẬP



1. Nội dung:

*. Phản ánh số liệu về tình hình tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản của Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do cấp huyện thành lập trong kỳ báo cáo (6 tháng, năm).

*. Giải thích thuật ngữ:

- Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do cấp huyện thành lập bao gồm:

+ Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

+ Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thành lập trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Số cuộc bán đấu giá đã thực hiện: là số cuộc đã thực hiện đầy đủ quy trình bán đấu giá (bắt đầu từ thời điểm thông báo bán đấu giá đến khi tổ chức cuộc bán đấu giá trên thực tế).

- Số cuộc bán đấu giá thành: Là số cuộc bán đấu giá có người mua được tài sản bán đấu giá.

- Tổng số tiền nộp ngân sách bao gồm: tiền bán tài sản, tổng số phí tham gia đấu giá thu được và tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong trường hợp không được trả lại theo quy định pháp luật (nếu có) sau khi trừ các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định pháp luật.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cột 6 = Cột (5 - 4).



3. Nguồn số liệu

Từ sổ sách ghi chép ban đầu và hồ sơ bán đấu giá của các Hội đồng bán đấu giá tài sản được các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

 

Biểu số: 34b/BTP/BTTP/ĐGTS

Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013

Ngày nhận báo cáo (BC):

Báo cáo 6 tháng: ngày 08 tháng 5 hàng năm

Báo cáo năm lần 1: Ngày 08 tháng 11 hàng năm

Báo cáo năm chính thức: Ngày 20 tháng 01 năm sau



TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN CỦA HỘI ĐỒNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DO CẤP TỈNH THÀNH LẬP
(6 tháng, năm)

Kỳ báo cáo:............



(Từ ngày...... tháng...... năm...... đến ngày....... tháng....... năm......)

Đơn vị báo cáo: Hội đồng BĐGTS trong trường hợp đặc biệt do cấp tỉnh thành lập

Đơn vị nhận báo cáo: Sở Tư pháp....

 

Số lượng Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do cấp tỉnh thành lập (Hội đồng)

Số cuộc bán đấu giá đã thực hiện (Cuộc)

Giá của tài sản bán đấu giá (Nghìn đồng)

Tổng số phí tham gia đấu giá thu được (Nghìn đồng)

Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong trường hợp không được trả lại theo quy định pháp luật (nếu có) (Nghìn đồng)

Tổng số tiền đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định (Nghìn đồng)

Tổng số

Trong đó: Số cuộc bán đấu giá thành

Giá khởi điểm

Giá bán

Chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 



1   ...   38   39   40   41   42   43   44   45   46


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương