BỘ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 56.46 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích56.46 Kb.


BỘ NỘI VỤ




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: /2010/TT - BNV

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP

ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.


Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Biên chế công chức

Biên chế công chức là số công chức được xác định để tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc tại một cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và biên chế công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.



Điều 2. Những nguyên tắc xác định biên chế công chức

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

2. Đối với các cơ quan, tổ chức hành chính: biên chế công chức chỉ được xác định trong các cơ quan, tổ chức do cấp có thẩm quyền quyết định theo nguyên tắc bảo đảm đúng thẩm quyền và quản lý thống nhất việc lập tổ chức hành chính.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: biên chế công chức chỉ xác định trong các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ các điều kiện: do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền về quản lý tổ chức (đối với những đơn vị sự nghiệp công lập do các Bộ, ngành, địa phương thành lập theo phâp cấp), có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

Ví dụ: các đơn vị sự nghiệp công lập do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo phân cấp, nhưng phải có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ thì đơn vị sự nghiệp công lập đó được xác định có biên chế công chức.

4. Phải phù hợp và tương thích với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm và loại hình cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; bảo đảm không để chồng lấn chức năng, nhiệm vụ giữa các vị trí việc làm trong cùng cơ cấu tổ chức;

5. Bảo đảm tính thống nhất, tinh gọn, hợp lý và hiệu lực, hiệu quả.

6. Xác định biên chế công chức dựa trên cơ sở khoa học, theo trình tự từ thấp đến cao của từng cấp quản lý và sử dụng biên chế công chức, bảo đảm tính khả thi, đáp ứng yêu cầu thực tế đòi hỏi.

7. Công khai, dân chủ trong xác định biên chế công chức.

Chương II

KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM

Điều 3. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm

Có hai loại biểu mẫu thống kê, tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo từng loại hình tổ chức:

1. Biểu số 1: thống kê, tổng hợp về kế hoạch biên chế công chức hàng năm làm việc trong các cơ quan tổ chức hành chính;

2. Biểu số 2: thống kê, tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.



Điều 4. Cách ghi biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Đối với Biểu số 1:

- Tại cột 1 ”tên cơ quan, đơn vị”: ghi rõ, đầy đủ, chính xác về tên gọi của cơ quan, tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở nên được quy định trong cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức;

- Tại cột 2 ”Cơ quan có thẩm quyền thành lập”: ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập.

- Tại cột 3, 4, 5, 6 ” biên chế được giao năm kế hoạch”: ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức cho cơ quan, đơn vị;

- Cột 7,8, 9,10 ”công chức có mặt đến 30/6/năm kế hoạch” ghi công chức thực tế có mặt tại thời điểm 30/6 của năm kế hoạch.

- Cột 11, 12, 13, 14 ”kế hoạch biên chế công chức năm ...” ghi kế hoạch biên chế công chức theo vị trí việc làm ở từng cơ quan, đơn vị;

- Cột 15, 16,17,18 ”tăng giảm kế hoạch biên chế công chức” ghi số kế hoạch biên chế công chức đề nghị tăng so với biên chế công chức được giao năm trước liền kề.

2. Đối với biểu số 2:

- Tại cột 1 ” tên cơ quan, đơn vị”: ghi rõ. đầy đủ, chính xác về tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tại cột 2 ”Cơ quan có thẩm quyền thành lập”: ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập.

- Tại cột 3, 4, 5 ”biên chế được giao năm kế hoạch”: ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức cho đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cột 6,7, 8 ”công chức có mặt đến 30/6/năm kế hoạch” ghi công chức thực tế có mặt tại thời điểm 30/6 của năm kế hoạch.

- Cột 9,10,11 ”kế hoạch biên chế công chức năm ...” ghi kế hoạch biên chế công chức theo chức danh, chức vụ làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cột 12, 13, 14 ”tăng giảm kế hoạch biên chế công chức” ghi số kế hoạch biên chế công chức đề nghị tăng so với biên chế công chức được giao năm trước liền kề.

Điều 5. Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo

Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo, gồm:

1. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập tổ chức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức);

2. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện;

3. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Mô tả, quy định vị trí việc làm theo chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

5. Các tài liệu khác có liên quan đến việc xác định tăng hoặc giảm biên chế công chức.

Điều 6. Thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm

a) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Vụ Tổ chức- Biên chế, Bộ Nội vụ thẩm định và tổng hợp;

b) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do Vụ (Ban) Tổ chức - Cán bộ thẩm định và tổng hợp;

c) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Nội vụ thẩm định và tổng hợp;

d) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Phòng Nội vụ thẩm định và tổng hợp;

đ) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức bên trong (nếu có) của Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng, Viện v.v trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do Ban (phòng) hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ về tổ chức - cán bộ thẩm định và tổng hợp;

e) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức bên trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn và các tổ chức có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do cơ quan, tổ chức làm công tác tổ chức-cán bộ thẩm định và tổng hợp.

2. Nội dung thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm:

a) Về sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định;

c) Việc mô tả, xác định vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Điều kiện bảo đảm và tính khả thi của kế hoạch biên chế công chức.

3. Điều kiện thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hàng năm

a) Thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập khi có đầy đủ hồ sơ kế hoạch biên chế công chức theo quy định;

b) Thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo đúng quy định của pháp luật về thành lập tổ chức.

c) Thẩm định và tổng hợp kế hoạch biên chế công chức tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập đã có quyết định thành lập và quy định rõ về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức.

4. Việc thẩm định và tổng hợp lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3,4,5,6,7,8,9 và điểm b, c khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền.



Điều 7. Giao biên chế công chức

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Căn cứ biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao, Vụ (Ban) Tổ chức - Cán bộ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

- Báo cáo Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập phương án giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc;

- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc giao hoặc phân bổ biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức bên trong của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập này;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định giao cụ thể biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đồng thời gửi bản tổng hợp về Bộ Nội vụ để tổng hợp chung.

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Căn cứ biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao, Sở Nội vụ có trách nhiệm:

- Báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án giao biên chế công chức cho Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu chế xuất, các tổ chức có tên gọi khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc giao hoặc phân bổ biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức bên trong của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập này;

b) Căn cứ biên chế công chức được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giao cụ thể biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc địa phương mình quản lý; đồng thời gửi bản tổng hợp về Bộ Nội vụ để tổng hợp chung.
Chương III

THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Điều 8. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý biên chế công chức

Có hai loại Biểu mẫu thống kê, tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức hàng năm theo từng loại hình tổ chức:

1. Biểu số 3: thống kê, tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính;

2. Biểu số 4: thống kê, tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.



Điều 9. Cách chi biểu mẫu thống kê, tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức

1. Đối với biểu số 3:

- Tại cột 1 ”tên cơ quan, đơn vị”: ghi rõ, đầy đủ, chính xác về tên gọi của cơ quan, tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở nên được quy định trong cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức;

- Tại cột 2 ”Cơ quan có thẩm quyền thành lập”: ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập.

- Tại cột 4, 5, 6,7 ”biên chế công chức được giao năm kế hoạch”: ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức cho cơ quan, đơn vị;

- Cột 8, 9,10,11 ”công chức có mặt đến 31 tháng 12 của năm kế hoạch”: ghi công chức thực tế có mặt tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

- Cột 12, 13, 14,15 ”biên chế công chức chưa thực hiện”: ghi biên chế công chức được giao theo vị trí việc làm ở từng cơ quan, đơn vị nhưng chưa thực hiện;

2. Đối với biểu số 4:

- Tại cột 2 ” tên cơ quan, đơn vị”: ghi rõ. đầy đủ, chính xác về tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tại cột 3 ”cơ quan có thẩm quyền thành lập”: ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập.

- Tại cột 4 ”nguồn kinh phí”: ghi rõ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp hay từ nguồn tự có của đơn vị sự nghiệp;

- Tại cột 5, 6 và 7 ”biên chế được giao năm kế hoạch”: ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức cho đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cột 8, 9,10 ”công chức có mặt đến 31 tháng 12 năm kế hoạch”: ghi công chức thực tế có mặt tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

- Cột 11,12, 13 ”biên chế công chức chưa thực hiện”: ghi biên chế công chức được giao theo vị trí việc làm ở đơn vị sự nghiệp công lập, nhưng chưa thực hiện;



Điều 10. Thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện biên chế công chức

Chậm nhất ngày 15 tháng 01 hàng năm:

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ báo cáo về tình hình thực hiện biên chế công chức được giao năm trước liền kề;

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3,4,5,6,7,8,9 và điểm b, c khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức gửi cơ quan có thẩm quyền báo cáo về tình hình thực hiện biên chế công chức được giao năm trước liền kề và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung về biên chế công chức.



Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2010.

Bãi bỏ những quy định về biên chế công chức hướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính QG;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, TCBC (5b).


BỘ TRƯỞNG



Trần Văn Tuấn








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương