BỘ NỘi vụ BỘ TÀi chính


Chính sách đối với những người thôi việc sau khi đi học



tải về 464.28 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích464.28 Kb.
1   2   3   4

4. Chính sách đối với những người thôi việc sau khi đi học

Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, có nguyện vọng đi học nghề để tìm việc làm mới, thì được hưởng các chế độ sau:

a) Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, tối đa là 06 tháng;

b) Được trợ cấp một khoản kinh phí (phí học nghề) bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

c) Sau khi kết thúc học nghề, được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng ở thời điểm đi học để tìm việc làm; được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng);

d) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.



Ví dụ 7: Ông Trần Văn D, 35 tuổi, có hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng theo mã ngạch 01.003, bậc 3 (3,00) từ ngày 01/01/2006, có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội 8 năm 3 tháng. Ông D thuộc diện tinh giản biên chế, nhưng có nguyện vọng đi học nghề trong 5 tháng, lệ phí học nghề là 4.500.000 đồng từ ngày 01/04/2007. Sau khi học xong ngày 01/09/2007, ông D được giải quyết cho thôi việc.

Tiền lương tháng hiện hưởng là: 3,00 x 450.000 đồng = 1.350.000 đồng

Tiền lương tháng để tính trợ cấp thôi việc theo thâm niên công tác cho ông D được tính tương tự như ông A ở ví dụ 1 là: 845.775 đồng

Số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính trợ cấp là 8 năm 3 tháng + 5 tháng đi học nghề = 8 năm 8 tháng, làm tròn là 9 năm.

Ông D được hưởng các khoản trợ cấp sau:

- Được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng trong thời gian đi học nghề:

5 x 1.350.000 đồng = 6.750.000 đồng

- Trợ cấp 4.500.000 đồng để đóng phí học nghề cho cơ sở dạy nghề;

- Sau khi kết thúc học nghề, Ông D được trợ cấp:

+ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc:

3 tháng x 1.350.000 đồng = 4.050.000 đồng

+ Trợ cấp thôi việc theo thâm niên công tác:

½ x 845.775 đồng x 9 năm = 3.805.988 đồng

5. Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức

Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc bầu cử. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng. Trong thời gian bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ để hưởng phụ cấp chức vụ mới kể từ ngày văn bản bổ nhiệm hoặc bầu cử có hiệu lực thi hành.



Ví dụ 8: Ông Lê Văn M, xếp ngạch 01.002, hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng là 5,08, được bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở Công nghiệp (hệ số phụ cấp 0,7) từ ngày 01/01/2005, ngày 01/01/2009 do hợp nhất Sở Công nghiệp với Sở Thương mại, Ông M không giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở.

Thời gian bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở là 5 năm theo quy định tại Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Nên ông M được bảo lưu phụ cấp chức vụ 0,7 đến hết ngày 31/12/2009. Sau ngày 01/01/2010 nếu không được bổ nhiệm chức vụ mới ông M sẽ không được hưởng phụ cấp chức vụ 0,7 nữa.



Ví dụ 9: Ông Trần Văn H giữ ngạch 01.003, hệ số lương 3.33, được bổ nhiệm chức vụ trưởng phòng (hệ số phụ cấp 0,4) từ ngày 01/10/2004, ngày 01/03/2007 do sắp xếp tổ chức, ông H không giữ chức vụ trưởng phòng nữa. Ngày 01/01/2008, ông H được bổ nhiệm chức vụ phó trưởng phòng (phụ cấp 0,25).

Thời hạn bổ nhiệm chức vụ trưởng phòng là 5 năm theo quy định tại Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Nên ông H được bảo lưu phụ cấp chức vụ trưởng phòng (0,4) từ tháng 03/2007 đến tháng 12/2007 và từ tháng 01/2008 ông H hưởng phụ cấp chức vụ phó trưởng phòng (hệ số phụ cấp 0,25).



IV. NGUỒN KINH PHÍ, CHẤP HÀNH KINH PHÍ VÀ QUYẾT ĐỊNH

1. Kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế

a) Kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho các đối tượng nêu tại điểm a, b, c khoản 1 mục I Thông tư này do ngân sách nhà nước cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm b dưới đây), được thực hiện như sau:

Cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm hoặc nguồn kinh phí được để lại sử dụng tại đơn vị từ nguồn thu theo chế độ tài chính hiện hành (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả cho các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 mục III Thông tư này.

- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm cho những người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tố đa 06 tháng trở xuống quy định tại điểm b khoản 1 mục III Thông tư này và cho những người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có nguyện vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại điểm a khoản 4 mục III Thông tư này.

- Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề nhưng không quá 06 tháng và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại điểm a, b khoản 4 mục III Thông tư này.

Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung kinh phí cho cơ quan, đơn vị do thực hiện việc chi trả các chế độ theo quy định tại điểm này (nếu còn thiếu) và bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:

- Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc các địa phương tự cân đối được ngân sách, phần kinh phí tinh giản biên chế cấp bổ sung sẽ do ngân sách địa phương đảm bảo;

- Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương không tự cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương sẽ cấp bổ sung phần kinh phí tinh giản biên chế còn thiếu.

b) Những người được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu từ ngày 29/10/2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại điểm c, d khoản 1 mục I Thông tư này, nếu do đơn vị sự nghiệp được giao quyển tuyển dụng thì kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp.

c) Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các chức danh trong doanh nghiệp nhà nước nêu tại điểm đ khoản 1 mục I Thông tư này được bố trí từ nguồn Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

2. Chấp hành kinh phí

a) Đối với các địa phương tự đảm bảo kinh phí tinh giản biên chế thì thực hiện chi trả cho đối tượng tinh giản biên chế theo chế độ quy định tại Nghị định 132/2007/NĐ-CP và Thông tư này, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện theo biểu số 3, 4 kèm theo Thông tư này về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

b) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương không tự đảm bảo được kinh phí tinh giản biên chế thì căn cứ quy định tại Nghị định 132/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập danh sách đối tượng tinh giản (kèm theo các quyết định tinh giản biên chế), tính toán số tiền giải quyết chế độ theo các biểu 1a, 1b, 1c, 1d; đồng thời tổng hợp số đối tượng tinh giản, lập dự toán kinh phí giải quyết chế độ theo biểu số 2 và có công văn gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Trên cơ sở các báo cáo này. Bộ Nội vụ kiểm tra và có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính để có căn cứ thông báo bổ sung kinh phí, cụ thể như sau:

- Đối với kinh phí bổ sung để thực hiện chế độ tinh giản biên chế cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thì bổ sung dự toán để có nguồn thực hiện;

- Đối với kinh phí bổ sung để thực hiện chế độ tinh giản biên chế cho các địa phương thì bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện.

3. Quyết toán

Kết thúc đợt chi trả, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế và báo cáo quyết toán kinh phí đã chi trả (theo biểu số 1a, 1b, 1c, 1d, và 3 kèm theo) gửi và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định về phân cấp hiện hành. Trường hợp thiếu so với số tạm cấp, được cấp bổ sung. Kinh phí sử dụng không đúng mục đích, chi sai chế độ, sử dụng không hết đều phải thu hồi, hoàn trả ngân sách Trung ương.

Việc thu, chi kinh phí giải quyết chế độ theo chính sách tinh giản biên chế nói trên phải được tổng hợp chung vào báo cáo tài chính của cơ quan, đơn vị hàng năm theo đúng quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện tinh giản biên chế.

2. Việc tinh giản biên chế bảo đảm thực hiện theo đúng nguyên tắc và trình tự thực hiện tinh giản biên chế quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

3. Vụ hoặc Ban Tổ chức – Cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm cơ quan thường trực, có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp (Vụ hoặc Ban Tài chính ở Trung ương, Sở Tài chính ở địa phương), Bảo hiểm xã hội trên địa bàn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện theo đúng Nghị định só 132/2007/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này; giúp Thủ trưởng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế; chịu trách nhiệm trước Bộ, ngành, địa phương thẩm định đối tượng tinh giản biên chế; lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương mình; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị. Trường hợp thẩm định sai đối tượng chính sách tinh giản biên chế thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật còn phải bồi hoàn kinh phí chi trả chính sách tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.



VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và có hiệu lực đến hết này 31/12/2011. Các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 05 tháng 09 năm 2007 (ngày Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế có hiệu lực thi hành).

2. Các bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền, kịp thời báo cáo đề nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Định kỳ hàng năm các Bô, ngành, địa phương tổng hợp kết quả thực hiện tinh giản biên chế và đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế, kèm theo các biểu 3, 4 vào các thời điểm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Vũ Văn Ninh


BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Trần Văn Tuấn


Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: BNV, BTC

Cơ quan chủ quản
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc
:

BIỂU SỐ 1A



DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI
TỪ NGÀY ... THÁNG.... NĂM... ĐẾN HẾT NGÀY... THÁNG .... NĂM ....

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Trình độ đào tạo

Chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm

Lương ngạch, bậc hiện giữ

Phụ cấp chức vụ (nếu có)

Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Lương ngạch, bậc trước liền kề

Tiền lương tháng (nếu có) để tính trợ cấp (1000 đồng)

Số năm đóng BHXH theo sổ BHXH

Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế

Thời điểm tinh giản biên chế

Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)

Lý do tinh giản

Hệ số lương

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Tổng cộng

Trợ cấp tính cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi

Trợ cấp do có đủ 20 năm đóng BHXH

Trợ cấp do có đủ 20 năm đóng BHXH

Tiền đóng cho cơ quan BHXH




A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25








































































































































































































































































































































TỔNG CỘNG














































































Hướng dẫn: Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ, công chức lập định kỳ 6 tháng một lần.
- Cột 14, 15 đề nghị liệt kê thêm hệ số lương và thời điểm hưởng của năm năm cuối trước khi tinh giản.
- Cột 16 = Trung bình cộng của 60 tháng tiền lương thực lĩnh trước khi tinh giản.
- Cột 17: tính cả số tháng lẻ
- Cột 20 = cột 21 + cột 22 + cột 23 + cột 24
- Cột 21 = cột 16 x số tháng trợ cấp (tính theo số tháng, năm về hưu trước tuổi)
- Cột 22 = cột 16 x 5 tháng
- Cột 23 = (cột 17 – 20) x ½ x cột 16
- Cột 24: số tiền đóng cho cơ quan BHXH đối với đối tượng đóng BHXH đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm
Nơi nhận:
- Sở Nội vụ (Vụ hoặc Ban Tổ chức cán bộ) để thẩm định, tổng hợp đối tượng tinh giản.
- Sở Tài chính (Vụ hoặc Ban Tài chính – Kế toán) – để kiểm tra, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí khi hoàn thành chi trả,
- Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị có TK

Ngày... tháng ... năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)

Cơ quan chủ quản
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:

BIỂU SỐ 1C

DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI THÔI VIỆC NGAY

TỪ NGÀY ... THÁNG.... NĂM... ĐẾN HẾT NGÀY... THÁNG .... NĂM ....



TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Trình độ đào tạo

Chức danh chuyên môn đang đảm nhiệm

Lương ngạch, bậc hiện giữ

Phụ cấp chức vụ (nếu có)

Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Lương ngạch, bậc trước liền kề

Tiền lương tháng hiện hưởng (1000 đồng)

Tiền lương tháng để tính trợ cấp do đóng BHXH (1000 đồng)

Số năm đóng BHXH theo sổ BHXH

Tuổi khi giải quyết tinh giản biên chế

Thời điểm tinh giản biên chế

Kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế (1000 đồng)

Lý do tinh giản

Hệ số lương

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Tổng cộng

Trợ cấp tìm việc

Trợ cấp do đóng BHXH




A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24




























































































































































































































































































































Tổng cộng









































































: phongtccb -> VB%20phap%20qui -> Thong%20tu
VB%20phap%20qui -> Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 110/2004/NĐ-cp ngàY 08 tháng 4 NĂM 2004 VỀ CÔng tác văn thư
VB%20phap%20qui -> Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Thong%20tu -> BỘ NỘi vụ BỘ TÀi chính cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Thong%20tu -> Số: 35/2006/ttlt/bgdđt-bnv cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
VB%20phap%20qui -> Số 116/2003/NĐ-cp ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
VB%20phap%20qui -> Ban chấp hành trung ưƠng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Thong%20tu -> THÔng tư CỦa bộ giáo dục số 49 tt/gd ngàY 29 tháng 11 NĂM 1979 quy đỊnh chế ĐỘ CÔng tác củA giáo viên trưỜng phổ thôNG
Thong%20tu -> THÔng tư liên tịch bộ y tế BỘ NỘi vụ BỘ TÀi chính số 02/2006/ttlt-byt-bnv-btc ngàY 23 tháng 01 NĂM 2006 HƯỚng dẫn thực hiện quyếT ĐỊnh số 276/2005/QĐ-ttg ngàY 01/11/2005 CỦa thủ TƯỚng chính phủ quy đỊnh chế ĐỘ phụ CẤP ƯU ĐÃi theo nghề ĐỐi với cán


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương