BỘ lao đỘng-thưƠng binh và XÃ HỘI



tải về 94.75 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích94.75 Kb.


BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI


Số: /2013/TT-BLĐTBXH



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Nội, ngày tháng năm 2013








DỰ THẢO

Ngày 05/11/2013
THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện

chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

_____________

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Người có công;

Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 1. Hướng dẫn Điều 3 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định) về thực hiện chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng

1. Thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp tử tuất từ cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả và khoản chênh lệch do cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội chi trả, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 được hưởng trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân người có công do cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội chi trả.

2. Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đã có biên bản của Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đúng theo quy định mà chết trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Trường hợp sau ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề sau tháng người có công từ trần.

Không giải quyết trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp không có biên bản kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền.

3. Các trường hợp không áp dụng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định:

a) Không thực hiện trợ cấp tiền tuất trong thời gian từ 1 đến 3 năm vì lý do khách quan mà sau khi kết thúc bậc học phổ thông không tiếp tục theo học tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học. Chỉ bắt đầu thực hiện trợ cấp tiền tuất khi tiếp tục theo học trở lại tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học.

b) Trường hợp đã hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học, sau này tiếp tục theo học tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học khác hoặc học chuyên ngành khác, khoa khác, trình độ khác,… tại chính cơ sở giáo dục cũ (kể cả học liên thông).

c) Đang hưởng trợ cấp tiền tuất tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học mà thôi học hoặc bị buộc thôi học. Trường hợp được cơ sở giáo dục đồng ý cho bảo lưu kết quả học tập, sau đó quay lại để tiếp tục hoàn thành khóa học thì được hưởng trợ cấp tiền tuất (không tính thời gian gián đoạn).



Điều 2. Hướng dẫn Điều 21 Nghị định về trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

1. Trợ cấp người thờ cúng liệt sĩ được giải quyết mỗi năm một lần, chi trả vào tháng 11 hàng năm.

2. Người thờ cúng liệt sĩ là người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, không bắt buộc phải giữ Bằng Tổ quốc ghi công.

Trường hợp liệt sĩ còn con thì người thờ cúng liệt sĩ là một trong những người con liệt sĩ được những người con còn lại ủy quyền.

Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc còn con nhưng người con không thể thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền.

3. Trường hợp người thờ cúng liệt sĩ chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả thì vẫn thực hiện chi trả trợ cấp thờ cúng liệt sĩ cho người thừa kế. Từ năm tiếp theo, sẽ chuyển sang cho người thờ cúng khác được ủy quyền.



Điều 3. Hướng dẫn Điều 30 Nghị định về giám định lại thương tật

1. Trường hợp đã được giám định lại nhưng nay vết thương khác tái phát thì vẫn được xem xét, giới thiệu đi giám định lại thương tật.

2. Giám định vết thương còn sót áp dụng đối với 02 trường hợp:

a) Các lần giám định trước không phát hiện mảnh kim khí trong cơ thể, nay qua chiếu, chụp phát hiện có mảnh kim khí.

b) Các biên bản giám định trước đây còn thiếu vết thương so với giấy chứng nhận bị thương.

Điều 4. Hướng dẫn Khoản 6 Điều 42 Nghị định về thực hiện điều chỉnh trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng chế độ trước ngày 01 tháng 9 năm 2012

1. Đối với người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:

a) Trường hợp trong hồ sơ có biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên đã xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì điều chỉnh hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 42 Nghị định và phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Trường hợp sống ở gia đình được trợ cấp người phục vụ từ ngày 01 tháng 9 năm 2012.

b) Trường hợp trong hồ sơ có biên bản giám định y khoa nhưng chưa xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động hoặc không có biên bản giám định y khoa hoặc biên bản giám định y khoa không do Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên cấp thì Sở Lao động-Thương binh và Xã hội giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận về tình trạng sức khỏe theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật ở thời điểm xác lập hồ sơ và ra quyết định điều chỉnh trợ cấp theo các mức quy định tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận. Trường hợp biên bản giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% nếu sống ở gia đình được trợ cấp người phục vụ từ ngày 01 tháng 9 năm 2012, phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

Khi chưa có biên bản kết luận của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền thì tạm thời được bảo lưu chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 42 Nghị định, không thực hiện chế độ phụ cấp và trợ cấp người phục vụ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 42 Nghị định.

Sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền, trường hợp biên bản giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 21% thì chuyển hưởng trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 40%.

2. Đối với người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động dưới 81% được bảo lưu mức trợ cấp đang hưởng theo quy định tại Điểm c, Khoản 6 Điều 42 thực hiện như sau:

a) Bảo lưu trợ cấp hàng tháng mức 1.840.000 đồng đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2013;

b) Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 42 Nghị định từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Những trường hợp có nguyện vọng đi giám định thì sau khi có biên bản kết luận của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh điều chỉnh trợ cấp theo các mức quy định tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định.

3. Trường hợp thương binh, bệnh binh, mất sức lao động đồng thời là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đã được công nhận và hưởng trợ cấp hàng tháng từ trước ngày 01 tháng 9 năm 2012 thì chuyển hưởng trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.



Điều 5. Hướng dẫn Điều 45 Nghị định về điều chỉnh trợ cấp đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 9 năm 2012

1. Thực hiện điều chỉnh đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 căn cứ theo tình trạng dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt theo quy định tại thời điểm ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

a) Người đang hưởng mức 1 (cũ) chuyển sang hưởng mức 1 (mới);

b) Người đang hưởng mức 2 (cũ) chuyển sang hưởng mức 2 (mới).

2. Đối với trường hợp có khiếu nại, tố cáo về tình trạng dị dạng, dị tật của đối tượng không đúng thì Sở Lao động-Thương binh và Xã hội giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện điều chỉnh trợ cấp hoặc cắt trợ cấp căn cứ theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Điều 6. Hướng dẫn Điều 46 về bổ sung giấy tờ chứng minh có tham gia cách mạng hoặc kháng chiến để xác nhận người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Bản sao một trong các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước (kể cả tàng thư của địch) có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.



Điều 7. Hướng dẫn Điều 51 Nghị định về người có công giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm

Những người hoặc gia đình có công giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm là những người dân hoặc gia đình có công trực tiếp giúp đỡ cách mạng khi chưa giành được chính quyền trước tháng Tám năm 1945, hoặc trong vùng bị địch kìm kẹp, khủng bố gắt gao trong thời kỳ kháng chiến. Sự giúp đỡ này nếu bị phát hiện sẽ dẫn đến nguy hiểm cho người giúp đỡ cách mạng và thân nhân về tính mạng, tài sản.



Điều 8. Hướng dẫn Khoản 4 Điều 80 Nghị định về hồ sơ hoàn thiện trước ngày Nghị định có hiệu lực

1. Đối với hồ sơ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã có Quyết định công nhận của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Ban Đảng, Ban Cán sự đảng, Đảng đoàn, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, Tổng Cục Chính trị từ trước ngày 01 tháng 6 năm 2013.

2. Đối với hồ sơ liệt sĩ đã có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của các bộ, ngành đề nghị Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định từ trước ngày 01 tháng 6 năm 2013.

3. Đối với hồ sơ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đã có Biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh từ trước ngày 01 tháng 6 năm 2013.

4. Đối với hồ sơ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người có công giúp đỡ cách mạng đã có Danh sách kèm đầy đủ hồ sơ theo quy định đã được thẩm định và chờ ban hành Quyết định giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trước ngày 01 tháng 6 năm 2013 .

Điều 9. Hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đã chết

1. Trường hợp người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần, mức 1.000.000 đồng.

2. Trường hợp người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chết sau ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp theo thời gian tham gia kháng chiến của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

Điều 10. Hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đã chết

1. Hồ sơ xác nhận

a) Bản khai của đại diện thân nhân (Mẫu KC3);

b) Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Điều 35 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

c) Quyết định trợ cấp một lần (Mẫu KC4).

2. Thủ tục giải quyết chế độ

a) Đại diện thân nhân lập bản khai (Mẫu KC3) kèm biên bản ủy quyền gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Điều 35 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm quy định Điểm a Khoản này gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội;

c) Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;

d) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần.



Điều 11. Hướng dẫn về giải quyết chế độ đối với người có công phạm tội bị kết án kéo dài đến sau ngày Nghị định số 54/2006/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành

Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi bị kết án tù trên 05 năm có thời gian chấp hành hình phạt tù quy định tại bản bán đã tuyên kéo dài đến sau ngày 30 tháng 9 năm 2005 thì thuộc diện xem xét, giải quyết hưởng lại chế độ ưu đãi. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày có quyết định chấp hành xong hình phạt tù.



Điều 12. Hướng dẫn bổ sung việc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

Việc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” được thực hiện đối với người hy sinh đã được cấp Bằng Tổ quốc ghi công của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bằng Tổ quốc ghi ơn của Bộ trưởng Bộ Thương binh-Cựu binh.



Điều 13. Hướng dẫn về việc thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công phạm tội.

1. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội bị tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi thì chấm dứt mọi danh nghĩa và quyền lợi ưu đãi liên quan của người có công và thân nhân trong thời gian bị tạm đình chỉ.

2. Người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi mà phạm tội bị vĩnh viễn đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi thì chấm dứt mọi danh nghĩa và quyền lợi ưu đãi liên quan của người có công và thân nhân.

3. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu quyết định về tạm đình chỉ, đình chỉ, khôi phục lại chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân (Mẫu XLVP 01, Mẫu XLVP 02, Mẫu 03).



Điều 14. Hướng dẫn về truy thu, truy lĩnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công

1. Thực hiện truy thu các trường hợp điều chỉnh giảm trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày ra quyết định điều chỉnh.

Việc truy thu được được thực hiện theo nguyên tắc trừ dần vào tiền trợ cấp hàng tháng của đối tượng cho đến khi thu hồi đủ số tiền phải truy thu. Mức truy thu hàng tháng bằng 50% phần cấp vượt chế độ của 01 tháng hưởng trợ cấp phải truy thu. Trong thời gian thực hiện truy thu, nếu đối tượng chết thì tiền truy thu được trừ vào tiền trợ cấp một lần của đối tượng, nếu tiền trợ cấp một lần không đủ để thực hiện truy thu thì không thực hiện thu hồi số tiền còn lại phải truy thu. Trường hợp đối tượng đã chết trước ngày 01 tháng 6 năm 2013 thì không thực hiện truy thu.

2. Thực hiện truy lĩnh các khoản trợ cấp, phụ cấp được điều chỉnh tăng lên hoặc mới bổ sung kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Đối với trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày được truy lĩnh từ ngày 01 tháng 9 năm 2012 đến ngày ra quyết định điều chỉnh hoặc ra quyết định hưởng trợ cấp.

Trường hợp đối tượng đã chết mà chưa hưởng tiền truy lĩnh các khoản trợ cấp, phụ cấp thì thực hiện chi trả khoản tiền truy lĩnh cho đại diện thân nhân của đối tượng.

Đối với các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội đã thực hiện truy thu, truy lĩnh trước ngày ban hành Thông tư này thì tiến hành kiểm tra, rà soát và điều chỉnh việc truy thu, truy lĩnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2013.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.




Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hộ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Ủy ban nhân dân, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ LĐTBXH;

- Lưu: VT, NCC (20b).


BỘ TRƯỞNG

Phạm Thị Hải Chuyền

Mẫu KC3



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế



1. Phần khai về người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Họ và tên: …………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ………

Nguyên quán:

Đã chết ngày ... tháng ... năm ...

Thời gian tham gia kháng chiến: …. năm

Được tặng Huân, Huy chương Kháng chiến/Chiến thắng hạng ….

Theo Quyết định số …………………… ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước.



2. Phần khai của thân nhân

Họ và tên: ……………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ………..

Nguyên quán:

Trú quán:

Là ….(*)….. người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế:




.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………………….

Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại ……………………………………

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên


.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú).

Mẫu KC4



UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: …../…..

., ngày … tháng … năm .....

Số hồ sơ: …….……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Trợ cấp một lần đối với:

Ông (bà) ………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……… Nam/Nữ: …………….

Nguyên quán:

Trú quán:

Là …..(*)………… của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế:

Họ và tên người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế::

Nguyên quán:

Đã chết ngày ... tháng ... năm ...

2. Mức trợ cấp:………….………………………………………………. đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………)



Điều 2. Các ông (bà) Trưởng phòng Người có công, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ………………. và ông (bà) …………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH
- ….;
- Lưu .

GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú)

Mẫu XLVP 01

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: …../…..

., ngày … tháng … năm .....

Số hồ sơ: …….……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Tạm đình chỉ chế độ ưu đãi đối với:

Ông (bà) ………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……… Nam/Nữ: …………….

Nguyên quán:

Trú quán:

Là …..(*)…………

Lý do:


Điều 2. Các ông (bà) Trưởng phòng Người có công, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ………………. và ông (bà) …………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH
- ….;
- Lưu .

GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Ghi chú: (*) Ghi rõ diện đối tượng người có công hoặc thân nhân
Mẫu XLVP 02

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: …../…..

., ngày … tháng … năm .....

Số hồ sơ: …….……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Đình chỉ chế độ ưu đãi đối với:

Ông (bà) ………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……… Nam/Nữ: …………….

Nguyên quán:

Trú quán:

Là …..(*)…………

Lý do:


Điều 2. Các ông (bà) Trưởng phòng Người có công, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ………………. và ông (bà) …………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH
- ….;
- Lưu .

GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Ghi chú: (*) Ghi rõ diện đối tượng người có công hoặc thân nhân
Mẫu 03

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


Số: …../…..

., ngày … tháng … năm .....

Số hồ sơ: …….……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc khôi phục lại chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Khôi phục chế độ ưu đãi đối với:

Ông (bà) ………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……… Nam/Nữ: …………….

Nguyên quán:

Trú quán:

Là …..(*)…………

Lý do:


Các chế độ ưu đãi được hưởng lại từ ngày … tháng …. Năm …….

Điều 2. Các ông (bà) Trưởng phòng Người có công, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ………………. và ông (bà) …………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH
- ….;
- Lưu .

GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Ghi chú: (*) Ghi rõ diện đối tượng người có công hoặc thân nhân






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương