BỘ giáo dục và ĐÀo tạo viện hóa học công nghiệp việt nam


Bảng 3.16: Sự ảnh hưởng thời gian đến hiệu quả tái sinh



tải về 0.75 Mb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu19.07.2016
Kích0.75 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Bảng 3.16: Sự ảnh hưởng thời gian đến hiệu quả tái sinh

(Điều kiện tái sinh: nhiệt độ 40ºC, lưu lượng H2O2 10 ml/phút, nồng độ 2%)

STT

Thời gian tái sinh (h)

Độ chuyển hóa (%)

Độ chọn lọc(%)

1

2

73

99

2

3

78

99

3

4

87

99

4

7

87

99

5

24

87

99

Theo kết quả thu được ở bảng 3.16 thời gian tái sinh từ 2-3 giờ, hiệu quả phục hồi hoạt tính xúc tác chưa đáng kể, độ chuyển hóa tăng từ 71% lên 73%. Khi kéo dài thời gian tái sinh lên 4 giờ và chạy lại phản ứng độ chuyển hóa của xúc tác đạt 87% . Độ chuyển hóa không tăng thêm khi xúc tác được tái sinh kéo dài từ 5 đến 24 giờ. Sau 250 giờ phản ứng với xúc tác vừa tái sinh, độ chuyển hóa của phản ứng là 70%, độ chọn lọc đạt 99%. Vậy thời gian tái sinh thích hợp là 4-5 giờ.

Sau nhiều lần thực hiện tái sinh xúc tác, kết quả tốt nhất thu được ở điều kiện sau:



  • Lưu lượng bơm H2O2 là 10ml/ph

  • Thời gian tái sinh được duy trì trong khoảng 4 giờ đến 5 giờ

  • Nồng độ oxy già 2% - 4 %

  • Nhiệt độ tái sinh 40ºC-60ºC

Xúc tác Ru/C sau tái sinh được chạy thử phản ứng ở điều kiện thích hợp như chạy với xúc tác mới (glucose tinh thô, áp suất 80 bar, nhiệt độ 100ºC, lưu lượng 20 ml/h, 10g xúc tác) để kiểm tra hiệu quả và độ ổn định của xúc tác tái sinh. Kết quả được trình bày trong hình 3.23.


Xúc tác mới

Xúc tác tái sinh lần 1

Xúc tác tái sinh lần 2


Hình 3.23: Hoạt tính và độ ổn định của xúc tác tái sinh so với xúc tác mới

Kết quả thu được ở hình 3.23 cho thấy, sau 300 h phản ứng, độ chuyển hóa khi sử dụng xúc tác mới giảm từ 90,5% xuống 71,4%. Sau khi tái sinh lần một, xúc tác cho độ chuyển hóa đạt 89% và sau 300h phản ứng với cùng điều kiện như vậy độ chuyển hóa giảm từ 89% xuống 70%. Xúc tác sau khi tái sinh lần hai cho độ chuyển hóa đạt 88% và giảm từ 88% xuống 69% sau 300h phản ứng liên tục. Như vậy, các kết quả thu được cho thấy xúc tác có thể tái sử dụng nhiều lần bằng phương pháp tái sinh trên.



3.8 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SORBITOL

3.8.1 Đánh giá độ tinh khiết của sorbitol

Sắc ký đồ HPLC của mẫu sorbitol so sánh với sắc kí đồ HPLC của hỗn hợp các chất chuẩn fructose, sorbitol, mannitol, glucose ở cùng điều kiện phân tích được trình bày trong các hình 3.24 và 3.25.



Điều kiện phân tích:

- Loại cột: NH2C18(-Si- C18)

- Tốc độ dòng: 1 ml/phút

- Nhiệt độ cột: nhiệt phòng

- Detector: RI (Refactive Index)

- Pha chuyển động: Acetonitrile: Nước (70 : 30)

- Mẫu phân tích được pha loãng với nước cất theo tỷ lệ 1/25 trước khi bơm vào HPLC


Hình 3.24: Sắc ký đồ HPLC của sorbitol



Hình 3.25: Sắc ký đồ HPLC của hỗn hợp chất chuẩn

Các chất được phát hiện tương ứng với thời gian lưu của từng pic phổ trong hỗn hợp các chất chuẩn được trình bày trong bảng 3.17.



Bảng 3.17: Thời gian lưu của các chất trong hỗn hợp

Thời gian lưu (phút)

2,142

2,622

3,443

5,299

Chất được phát hiện

Fructose

Sorbitol

Mannitol

Glucose

Kết quả thu được ở hình 3.25 cho thấy trên sắc kí đồ chỉ xuất hiện hai pic gồm pic tại thời gian lưu là 2,622 phút đặc trưng cho sự có mặt của sorbitol và pic tại thời gian lưu là 3,443 phút đặc trưng cho sự có mặt của mannitol.

Theo kết quả phân tích HPLC thu được, hàm lượng sorbitol chiếm 99,2% và manitol là 0,8%.



3.8.2 Đánh giá các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm sorbitol

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý theo tính chất dược điển Việt Nam III kết hợp với kết quả phân tích hàm lượng Ru bằng ICP của mẫu sản phẩm sorbitol từ nguồn nguyên liệu là glucose tinh khiết được trình bày trong bảng 3.18. Kết quả thu được cho thấy sản phẩm sorbitol có các tính chất hóa lý thỏa mãn tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam III: sản phẩm thử thỏa mãn phép thử định tính của sorbitol; sản phẩm thử có tính chất cảm quan là chất bột màu trắng, không mùi; dung dịch 10% sorbitol trong nước trong, không màu; các chỉ tiêu giới hạn axit - kiềm, góc quay cực, hàm lượng sulfat, hàm lượng nước, hàm lượng đường khử, hàm lượng clorid, hàm lượng tro sulfat, hàm lượng chì và hàm lượng nicken đều nằm trong giới hạn cho phép. Đồng thời không phát hiện thấy sự có mặt của Ru trong các sản phẩm sorbitol. Điều đó có nghĩa là xúc tác Ru đã không bị tan vào trong môi trường phản ứng. Đây là một trong những ưu điểm nổi bật của xúc tác thế hệ mới Ru/C so với xúc tác truyền thống Ni – Raney.



Bảng 3.18: Các tính chất hóa lý của sản phẩm sorbitol

STT

Yêu cầu

Kết quả

1

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi.

Đạt

2

Định tính: Phải thể hiện phép thử định tính của sorbitol.

Đúng

3

Độ trong và màu sắc dung dịch: Dung dịch trong và không màu

Đạt

4

Giới hạn acid – kiềm: Phải đạt quy định

Đạt

5

Góc quay cực riêng: +4,0º đến 7,0º tính theo chế phẩm khan

Đạt (+5,3º)

6

Đường khử: Phải đạt quy định

Đạt

7

Clorid: Không được quá 50 phần triệu

Đạt

8

Sulphat: Không được quá 0,01%

Đạt

9

Nước: Không được quá 1,5%

Đạt (1,2%)

10

Tro sunfat: Không quá 0,1%

Đạt

11

Chì: Không được vượt quá 0,5 phần triệu

Đạt

12

Nicken: Không được vượt quá 1 phần triệu

Đạt

13

Định lượng: Chế phẩm phải chứa từ 98,0 đến 101,0% sorbitol tính theo chế phẩm khan

Đạt (99,2%)

14

Hàm lượng Ru

Không phát hiện*

*: Ngưỡng phát hiện tối thiểu của thiết bị đo là 0,5 ppm.

KẾT LUẬN

  1. Lần đầu tiên ở Việt Nam, hệ thiết bị phản ứng trickle-bed đã được vận hành và ứng dụng thành công trong phản ứng hydro hóa liên tục glucose thành sorbitol.

  2. Chất xúc tác 2%Ru/C-PTN đã được tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng cho phản ứng hydro hóa glucose thành sorbitol. Các kết quả đặc trưng xúc tác cho thấy:

  • Diện tích bề mặt riêng của xúc tác đạt 920,38 m2/g.

  • Hàm lượng kim loại Ru trong xúc tác là 1,82 %.

  • Các hạt Ru phân bố khá đồng đều trên bề mặt chất mang. Kích thước hạt tập trung chủ yếu ở khoảng từ 0,5 nm đến 1,5 nm.

  • H2 hấp phụ trên xúc tác giải hấp chủ yếu ở điểm nhiệt độ 259,8ºC.

  • Độ phân tán kim loại Ru theo phương pháp hấp phụ xung CO cho kết quả là 52,8%.

  • Xúc tác cho độ chuyển hóa glucose tinh khiết đạt 100% với độ chọn lọc 99% ở điều kiện nhiệt độ 100ºC, áp suất 80 bar và thời gian lưu 90.10-4 gRu.h/ml.

  • Đặc biệt, không có sự phai ra của Ru từ xúc tác vào sản phẩm.

  1. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng hydro hóa glucose trên cả hai nguồn nguyên liệu thô và tinh khiết ở nồng độ 40% cho thấy điều kiện thích hợp cho quá trình phản ứng là : nhiệt độ 100ºC, áp suất 80 bar, thời tiếp xúc trong khoảng từ 75.10-4 đến 90.10-4 gRu.h/ml (đối với nguyên liệu glucose tinh khiết) và từ 90.10-4 đến 100.10-4 gRu.h/ml (đối với nguyên liệu glucose thô). Khoảng thời gian tiếp xúc này chính là cửa sổ phản ứng đối với từng loại nguyên liệu, lần đầu tiên được nghiên cứu. Kết quả thu được cho thấy, vùng cửa sổ của nguyên liệu thô đã bị dịch chuyển so với nguồn nguyên liệu tinh khiết về phía thời gian tiếp xúc cao hơn đồng thời biên độ cửa sổ hẹp hơn. Cửa sổ phản ứng này có thể được áp dụng để thực hiện phản ứng trên các thiết bị triclke - bed cùng nguyên lý ở quy mô lớn hơn.

  2. Kết quả nghiên cứu sự mất hoạt tính và tuổi thọ của xúc tác cho thấy chất lượng nguyên liệu đóng vai trò quan trọng: đối với dung dịch glucose tinh khiết nồng độ không ảnh hưởng tới sự mất hoạt tính xúc tác theo thời gian. Trong khi đó đối với nguồn nguyên liệu glucose thô, sự mất hoạt tính xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ glucose: Đối với glucose thô 40%, độ chuyển hóa phản ứng giảm từ 90,5% đến 71,4% sau 300 giờ phản ứng. Trong khi đó, cũng sau 300 giờ phản ứng đối với glucose thô 50%, độ chuyển hóa giảm từ 91% xuống 56,3%.

Đối với cả hai nguồn nguyên liệu, ở điều kiện phản ứng thích hợp, độ chọn lọc của sorbitol gần như không đổi theo thời gian và luôn đạt trên 99% nhưng độ chuyển hóa khi sử dụng glucose thô giảm nhanh hơn rất nhiều so với sử dụng nguyên liệu glucose tinh khiết. Sau 1000 giờ phản ứng độ chuyển hóa của glucose tinh khiết chỉ giảm từ 100% xuống 99%. Trong khi với glucose thô chỉ sau 300 giờ phản ứng độ chuyển hóa đã giảm từ 90,5% xuống còn 71,4%.

Các kết quả đặc trưng xúc tác đã qua sử dụng cho thấy các tạp chất có mặt trong glucose thô chính là nguyên nhân gây mất hoạt tính xúc tác.



  1. Kết quả nghiên cứu phương pháp tái sinh xúc tác cho thấy có thể phục hồi hoạt tính xúc tác bằng cách sử dụng nước oxy già ở các điều kiện sau:

  • Lưu lượng oxi già 10ml/phút

  • Nồng độ oxy già loãng: 2 - 4 %

  • Nhiệt độ tái sinh: 40ºC

  • Thời gian tái sinh: 4 giờ

Xúc tác sau tái sinh đã có hoạt tính và độ ổn định xấp xỉ xúc tác mới sau nhiều lần tái sinh liên tiếp.

Phương pháp hoàn nguyên đơn giản này không những góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng xúc tác mà còn mở ra hướng ứng dụng trong việc sử dụng glucose thô cho sản xuất sorbitol.



  1. Sản phẩm sorbitol từ quá trình hydro hóa glucose tinh khiết cho độ tinh khiết đạt 99,2% và có các chỉ tiêu hóa lý đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam III.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

  1. Vũ Thị Thu Hà, Alain Perrard, Mai Ngọc Chúc, Trần Văn Nam, Julie Chapelin, Nguyễn Thị Hà, Đỗ Mạnh Hùng, “Hydro hoá glucose thành sorbitol trên xúc tác dị thể sử dụng hệ thiết bị Micropilot”, Tạp chí Hóa học, T.46 (5A), 2008, tr. 75-80.

  2. Vũ Thị Thu Hà, Alain Perrard, Mai Ngọc Chúc, Nguyễn Thị Hà, Lưu Hoàng Ngọc, “Công nghiệp sản xuất sorbitol từ tinh bột sắn: từ phòng thí nghiệm đến dự án sản xuất”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 6, 2011, tr. 48-50.

  3. Vũ Thị Thu Hà, Alain Perrard, Mai Ngọc Chúc, Nguyễn Thị Hà, “ Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu đến độ bền hoạt tính xúc tác Ru/C trong phản ứng hydro hóa tạo sorbitol”, Tạp chí Hóa học ứng dụng, số 5, 2012, tr. 45-47.

  4. Mai Ngọc Chúc,Vũ Thị Thu Hà, Alain Perrard, Trần Văn Nam, Nguyễn Thị Hà, “Giải pháp hữu ích: Phương pháp hoàn nguyên chất xúc tác và quy trình hydro hóa liên tục glucosa thành sorbitol sử dụng phương pháp hoàn nguyên này”, số đơn 2- 2010-00045, ngày 8/3/2010, Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 46038/QĐ-SHTT ngày 01/09/2010.

  5. Nguyễn Thị Hà, Vũ Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Minh Hạnh, Alain Perrard, “Nghiên cứu phản ứng hydro hóa liên tục glucose thô thành sorbitol trên xúc tác dị thể Ru/C”, Tạp chí Hóa học, chờ đăng, 2015.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

  1. Mai Ngọc Chúc và các cộng sự (2007), “Nghiên cứu quy trình công nghệ tiên tiến sản xuất sorbitol có độ sạch cao từ nguồn tinh bột sắn ứng dụng trong ngành dược, hóa mỹ phẩm và thực phẩm”, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp nhà nước.

  2. Mai Ngọc Chúc, Lưu Hoàng Ngọc, Lê Ngọc Thức (2008), “Tổng hợp sorbitol từ glucoza bằng phương pháp gián đoạn”, Tạp chí Hóa học, T.46 (5A), Tr. 241-244.

  3. PSG.TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh, 2000, Dự án “Hoàn thiện công nghệ sản xuất glucoza tinh thể bằng phương pháp enzim”. Dự án độc lập cấp nhà nước.

  4. Vũ Thị Thu Hà và các cộng sự (2007), “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất sorbitol có độ sạch cao từ glucoza”, Đề tài cấp Tổng Công ty, Tổng công ty hoá chất Việt Nam.

  5. Vũ Thị Thu Hà, Mai Ngọc Chúc, Lưu Hoàng Ngọc, Lê Ngọc Thức, Alain Perard (2009), “ Nghiên cứu quá trình hydro hóa glucose thành sorbitol”, Tạp chí hóa học T.47 (6A), tr. 108-113.

  6. Ngô Kế Sương (1995), “ Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất hỗn hợp đường glucose-fructose từ tinh bột khoai mì bằng phương pháp emzym”. Đề tài KC-08-06.

Tiếng Anh

  1. Al-Dahhan, M.H., Highfill (1999), “Liquid Holdup Measurement Techniques in Laboratory High Pressure Trickle Bed Reactors”Can. J. Chem. Eng., 77, 759.

  2. Alain Perrard, Pierre Gallezot, Jean-Pierre Joly, Robert Durand, Cédric Baljou, Bernard Coq, Philippe Trens (2007), “Highly efficient metal catalysts supported on activated carbon cloths: A catalytic application for the hydrogenation of d-glucose to d-sorbitol” , Applied Catalysis A: General, Volume 331, p100-104.

  3. Al-Dahhan M.H., Larachi F., Dudukovic M.P. and Laurent A. (1997), “High-pressure trickle-bed reactors”, a review, Ind. Eng. Chem. Res., 36, 3292-3314.

  4. Al-Dahhan, M.H.; Khadilkar, M.R.; Wu, Y.; Dudukovic, M.P. (1998), “Prediction of pressure drop and liquid holdup in high pressure trickle bed reactors”, Ind. Eng. Chem. Res., 37, 793.

  5. Al-Dahhan, M.H.; Larachi, F.; Dudukovic, M.P.; Laurent, A. (1997), “High Pressure Trickle Bed Reactors”, A Review, Ind. Eng. Chem. Res., 36, 3292.

  6. Andreussi, P.; Di Donfrancesco, A.; Messia, M. (1988), “An impedance method for the measurement of liquid holdup in two-phase flow”, Int. J. Multiphase Flow, 14, 777.

  7. Archer Daniels Midland Company (2013), “Regeneration of catalyst for hydrogenation of sugars”.,WO 2013176803.

  8. Arena B.J. (1992), “Deactivation of ruthenium catalysts in continuous glucose hydrogenationApplied catalysis”. Applied catalysis., 87, 219-229.

  9. Atlas Power Company (1935), US Patent 1990582.

  10. Atlas Power Company (1953), US Patent 2 642 462.

  11. Atlas Power Company (1956, US Patent 2 759 024).

  12. Attou, A.; Boyer, C.; Ferschneider, G. (1999), “ Modeling of the hydrodynamics of the cocurrent gas-liquid trickle flow through a trickle bed reactor”, Chem. Eng. Sci., 54, 785.

  13. Bartelmus, G.; Gancarczyk, A.; Stasiak, M. (1998), “Hydrodynamics of cocurrent fixed bed three-phase reactors: Part I. The effect of physicochemical properties of the liquid on pulse velocity”, Chem. Eng. Proc., 37, 331.

  14. Bennett, A.; Goodridge, F. (1970), “Hydrodynamic and Mass Transfer Studies in Packed Absorption Columns”, Trans. Instn. Chem. Engrs., 48, 232.

  15. Bozhanov F.B and Drozdo R.B. (1982), “Studies of the kinetics and mechanims of glucose hydrogenation over ruthenium catalysts”. React. Kinet. Catal. Lett., vol.21, No.1-2, 35-39.

  16. Boussingault Joseph. (1872), « Recherche et dosage du carbone combiné dans le fer météorique » , Compt. Rend. Vol 74, p 939.

  17. Brahme P.H. (1964), British Chemical Engineering, Vol.9, No.10.

  18. Chao, Jame C., Huibers, Derk T.A. (1982), Catalytic hydrogenation of glucose produce sorbitol”, US patent 4322569.

  19. Conner, W.; Curtis, W.; Falconer, J.L. (1995), “Spillover in hete- rogenous catalysis”, Chemical. Revews., 95, 759-788.

  20. Cortright, R.D.; Davda, R.R.; Dumesic, J.A (2002), Hydrogen from catalytic reforming of biomass-derived hydrocarbons in liquid water, Nature, 418, 964-967.

  21. Crezee, E., Hoffer, B.W., Berger, R.J, et al (2003), “Three-phase hydrogenation of D-glucose over a carbon supported ruthenium catalyst-mass transfer and kinetics”. Applied Catalysis A: General, 251,1.

  22. Crine, M.; Marchot, P. (1981), “Measuring Dynamic Liquid Holdup in Trickle Bed Reactors Under Actual Operating Conditions”, Chem. Eng. Commun, 8, 365.

  23. D. J. Cram, G. S. Hammond (1964), “Organic Chemistry”, McGraw-Hill, New York, 647.

  24. D. Richard and P. Gallezot (1985), “Preparation of catalysis IV” , Elsiever, 71.

  25. Dechamp N, Gamez A, Perrard A, Gallezot P (1995), “Kinetics of glucose hydrogenation in a trickle-bed reactor”. Catalysis today issue:1-2, V24, p29-34.

  26. Dewattines C., Hinnekens H. (1989), “Belgian J. of food chemistry and Biotech”, Vol.44, No.1, 15-26.

  27. Dinesh Kumar Mishra, Jong-Min Lee, Jong-San Chang, Jin-Soo Hwang (2012), “Liquid phase hydrogenation of d-glucose to d-sorbitol over the catalyst (Ru/NiO–TiO2) of ruthenium on a NiO-modified TiO2 support Catalysis”, Today,Volume 185, Issue 1, Pages 104–108.

  28. Dirkx JMH., Van Der Ban S. (1981). “The oxidation of glucose with platinum on carbon as catalyst”. Catalysis 67, 1.

  29. Douglas C. Elliott, Keith L, Peterson, Danielles. Muzatko, Ericv. Alderson, Todd R. Hart, and Gary G. Neuenschwander (2004), Effects of Trace Contaminants on Catalytic Processing of Biomass-erived Feedstocks”. Applied Biochemistry and Biotechnology Vol. 113–116.

  30. Dr. Reinhard Geyer, Dr. Peter Kraak, Dr. Axel Pachulski1, Dr. Rainer Schödel3 (2012), « New Catalysts for the Hydrogenation of Glucose to Sorbitol », Chemie Ingenieur Technik Volume 84, Issue 4, pages 513–516.

  31. Edwin Crezee, Bram W. Hoffer, Rob J. Berger, Michiel Makkee, Freek Kapteijn, Jacob A. Moulijn (2003), “Three-phase hydrogenation of d-glucose over a carbon supported ruthenium catalyst-mass transfer and kinetics”. Applied Catalysis A: General 251, p1–17.

  32. Englhard Industries Inc. (1959), US Patent 2 868 847.

  33. F. B. Bizhanov, R. B. Drozdova, (1982), “ Studies of the kinetics and mechanism of glucose hydrogenation over ruthenium catalysts”. Reaction Kinetics and Catalysis Letters,Volume 21, Issue 1-2, pp 35-39

  34. Fukushima, S.; Kusaka, K. (1977), “Interfacial area and boundary of hydrodynamic flow region in packed column with cocurrent downward flow”, J. Chem. Eng. Jpn., 10, 461.

  35. G. G. Boyers (1959), US Patent, 2, 868.

  36. Gallezot P., Nicolaus N., Flèche G., Fuertes P., Perrard A. (1998), « Glucose Hydrogenation on Ruthenium Catalysts in a Trickle-Bed Reactor », Journal of Catalysis, 180, 51-55.

  37. Germain A., L’Homme G. and Lefebre A. (1979), “The trickle flow and bubble flow reactors in chemical processing, In Chemical Engineering of Gas-liquid-solid Catalyst Reactions”, Cebedoc, Liege, Belgium, p 265.

  38. Gilman G. et Cohn G. (1957), Advances in Catalysis, 9, 733.

  39. Gorp V.K., E. Boerman, and C. V. Cavenaghi, (1999), “Catalytic Hydrogenation of fine chemicals, sorbitol Production”, Catalysis Today, 52, pp.349-361.

  40. Goto, S.; Smith, J.M. (1975), “Trickle Bed Reactor Performance”., AIChE Journal, Volume 21, Issue 4, pages 706–713.

  41. Haibing Guo , Hexing Li , Jian Zhu , Wanhua Ye , Minghua Qiao, Weilin Dai (2003), “Liquid phase glucose hydrogenation to d-glucitol over an ultrafine Ru-B amorphous alloy catalyst”. Journal of Molecular Catalysis A: Chemical 200, 213–221.

  42. Hemma Zöhrer, Martin Schubert , Frédéric Vogel,(2007), “Regeneration methods for sulfur-poisoned catalysts in supercritical water gasification”. PSI - Catalytic Process Engineering Group.

  43. Herskowitz, M.; Mosseri, S. (1983), “Global rates of reaction in trickle bed reactors: Effects of gas and liquid flow rates”, Ind. Eng. Chem. Fundam., 22, 4.

  44. Hoang L.C., Menezo J.C., Montassier C., Barbier J. (1991) “Stability in aqueous phase of ruthenium catalysts”, Bull. Soc.Chim. Fr. 4, 491-495.

  45. Holub, R.A.; Dudukovic, M.P.; Ramachandran, P.A. (1993), “Pressure drop, liquid holdup and flow regime transition in trickle flow”AIChE J., 39, 302.

  46. Hydrocacbon Research Inc. (1982), US 4 322 569.

  47. I.G. Farbenindustrie, Patentschrift DRP 544666.

  48. ICI London (1982), Eur, Patent 0 006 313.

  49. Iliuta, I.; Larachi, F. (1999), “The generalized slit model: Pressure gradient, liquid holdup and wetting efficiency in gas-liquid trickle flow”, Chem. Eng. Sci., 54, 5039,.

  50. John A. Muntz and Robert E. Carroll (1960), “ A Method for Converting Glucose to Fructose”, J. Biol. Chem. 1960, 235:1258-1260.

  51. J.T. Miller, B.L. Meyers, F.S. Modica, G.S. Lane, M. Vaarkamp, D.C. Koningsberger, (1993), “Hydrogen Temperature-Programmed Desorption (H2 TPD) of Supported Platinum Catalysts”, Journal of Catalysis, Volume 143, Issue 2, p 395–408.

  52. J. Volf, J. Pasek, in: L. Cerveny Ed. (1986), “Catalytic Hydrogention”, Elsevier, Amsterdam, Stud. Surf. Sci. Catal. 27, p105.

  53. Wisniak J, Hershkowitz M and Stein S (1974), “Hydrogenation of xylose over platinum group catalysts”, Ind. Eng. Chem. Prod. Res. Dev 13, 232.

  54. Kawamura, S. Waller, G. R. and Feather, M. S., eds (1983), “ The Maillard Reaction in Foods and Nutrition, ACS Symposium Series 215”. American Chemical Society, Washington, DC, pp. 3–18.

  55. Kohler, M.; Richarz, W. (1985), “Investigation of liquid holdup in trickle bed reactorsGer. Chem. Eng”, 8, 295.

  56. Kolaric, S. and Sunjic, V. (1996), “Comparative study of homogenerous of D-glucose and D-mannose catalyzed by water soluble [Ru(tri(m_sulfophenyl) phosphine)] complex”. Juornal of Molecular Catalysis A- Chemical, 110, 189-193.

  57. Krishna, R.; Ellenberger, J.; Sie, S.T (1996), “Reactor development for conversion of natural gas to liquid fuels: a scaleup strategy relying on hydrodynamic analogies”, Chem. Eng. Sci., 51, 2041.

  58. Kushalkar, K.B.; Pangarkar, V.G (1990), “Liquid holdup and dispersion in packed columns”, Chem. Eng. Sci., 45, 759.

  59. Larachi, F.; Iliuta, I.; Al-Dahhan, M.A.; Dudukovic, M.P (2000), Discrimating trickle flow hydrodynamic models – some recommendations”, Ind. Eng. Chem. Res., 39, 554.

  60. Les usines de Melle (S.A.) (1959), Canadian Patent 582096.

  61. Liu, J. (2010), “ Synthesis characteration of new metal cacbon catalysts hfor hydrogenation of D-glucose”. M. Eng thesis, National university of Singapore.

  62. M. Makkee, A. P. G. Kieboom, H. Van Bekkum (1985), “Hydrogenation of D-fructose and D-glucose mixtures”. Carbohydrate Research., 138(2), p225 -236

  63. Maris E.P., Kenchie W.C., Oleshko V., Davis R.J. (2006), “Metal Particle Growth during Glucose Hydrogenation over Ru/SiO2 Evaluated by X-ray Absorption Spectroscopy and Electron Microscopy”, J. Phys. Chem. B., 110, 7869-7876.

  64. McManus, R.L.; Funk, G.A.; Harold, M.P.; Ng, K.M (1993), “Experimental study of reaction in trickle bed reactors with liquid maldistribution”, Ind. Eng. Chem. Res., 32, 570.

  65. Melaja A.J. and L. Hamalainen, (1975), “Process for the production of mannitol and Sorbitol” Starch, 37(4), pp. 136-141.

  66. Meyers, R.A. (1996), Handbook of Petroleum Refining Processes, 2nd ed., McGraw-Hill, New York.

  67. Midoux, N.; Favier, M.; Charpentier, J.C. Flow Pattern (1976), “Pressure Loss and Liquid Holdup Data in Gas-Liquid Downflow Packed Beds with Foaming and Nonfoaming Hydrocarbons”, J. Chem. Eng. Japan, 9, 350.

  68. Monica Vasiliu , Kurt Guynn , and David A. Dixon (2012), “Prediction of the Thermodynamic Properties of Key Products and Intermediates from Biomass” , J. Phys. Chem. C, volume 116, Issue 39, pp 20738–20754.

  69. Morita, S.; Smith, J.M. (1978), “Mass transfer and contacting efficiency in a trickle bed reactor”,  Ind. Eng. Chem. Fundam., 17, 113.

  70. Morsi, B.I.; Midoux, N.; Laurent, A.; Charpentier, J.C (1982), “Hydrodynamics and interfacial areas in downward cocurrent gas-liquid flow through fixed beds. Influence of the nature of the liquid”, Int. Chem. Eng., 22, 142.

  71. Narasimhan, C.S.L.; Verma, R.P.; Kundu; A.; Nigam, K.D.P. (2002), “Modeling Hydrodynamics of Trickle-Bed Reactors at High Pressure”,  AIChE J., 48, 2459.

  72. Ng, K.M. (1986), “A model for flow regime transitions in cocurrent downflow trickle bed reactors”,  AIChE J., 32, 115.

  73. P. Galezot, N. Nicolaus, G. Fleche, P. Fuertes and A. Perrard (1998), "Glucose Hydrogenation on Ruthenium” J. Catal., 180, p51-55. [76].

  74. P. Gallezot, P.J. Cerino, B. Blanc, G. Flèche, P. Fuertes (1994), “Glucose hydrogenation on promoted raney-nickel catalysts”. Journal of Catalysis 146, 93.

  75. P. H. Brahme , L. K. Doraiswamy (1976), “Modelling of a Slurry Reaction. Hydrogenation of Glucose on Raney Nickel”. Ind. Eng. Chem. Process Des. Dev.,15 (1), pp 130–137

  76. Pavko, A.; Levec, J. (1981), “Wetting efficiency in the trickle bed reactor”, Proc. of 2 nd World Congress of Chem. Eng., Montreal, Canada, October 4-9.

  77. Ramachandran, P.A.; Chaudhari, R.V (1983), “Three-phase Catalytic Reactors”, Gordon and Breach New York,.

  78. Ring, Z.E.; Missen, R.W. (1991), “Trickle bed reactors: Tracer study of liquid holdup and wetting efficiency at high temperature and pressure”, Can. J. Chem. Eng., 69, 1016.

  79. Roquette Frères (1985), Brevet européen 0 168 315.

  80. S. Desportes, L. Barthe, M. Hemati, K. Philippot, B. Chaudret (2007), “Synthesis of Supported Catalysts by Dry Impregnation in Chemical”, Engineering Research and Design, Volume 85, Issue 6, Pages 767–777.

  81. Sabine Schimpf, Catherine Louis, Peter Claus (2007), “Ni/SiO2 catalysts prepared with ethylenediaminenickel precursors: Influence of the pretreatment on thecatalytic properties in glucose hydrogenation’’. Applied. Catalysis. A: Genaral. 318, p 45–53.

  82. Saez, A.E.; Carbonell, R.G. (1985), “Hydrodynamic parameters for gas-liquid cocurrent flow in packed beds”. AIChE J., 31, 52.

  83. Saroha, A.K.; Nigam, K.D.P. (1996), “Trickle Bed Reactors”, Reviews in Chemical Engineering, Vol. 12, Chapters 3 - 4, p. 207,.

  84. Saroha, A.K.; Nigam, K.D.P.; Saxena, A.K.; Dixit, L. RTD (1998), “Studies in Trickle Bed Reactors Packed with Porous Particles”, Can. J. Chem. Eng., 76, 738.

  85. Shulman, H.L.; Ullrich, C.F.; Proulx, A.Z.; Zimmerman, J.O. (1955), “Performance of Packed Column II: Wetted and Effective Interfacial Area, Gas and Liquid Mass Transfer Rates”, AIChE J., 1, 253.

  86. Sicardi, S.; Gerhard, H.; Hofmann, H. (1979), “Flow regime transition in trickle bed reactors”, Chem. Eng. J., 18, 173,.

  87. Tahraoui K. (1990), “Hydrodynamique, transferts de matière ,mise en oeuvre d’une réaction catalytique dans un réacteur triphasé Verlifix muni d’un venturi à jet”. Thèse de doctorat INPL, Nancy, Franc.

  88. Talmor, E (1977), “Two-phase down flow through catalyst beds”, AIChE Journal, 23, 868.

  89. Toshio T., Ziro N., (1969), “Preparation and properties of cristalline glucoamilase from Endomyces species IFO-0111”. Agric. Biochem.,V.33.No 6.

  90. Trambouze P. (1993), “Engineering of hydrotreating processes, in Chemical Reactor Technology for Environmentally Safe Reactors and Products” NATO Advanced Study Institute Series E, Plenium, New York, p425.

  91. UOP Inc (1983), US Patent 4 413 152.

  92. UOP Inc (1984), US Patent 4 471 144.

  93. UOP Inc (1985), US Patent 4 503 274.

  94. UOP Inc (1985), US Patent 4 510 339.

  95. UOP Inc (1997), US Patent 4694113.

  96. Vasyunina N.A., Barysheva G.S. et Balandin A.A. (1969), “Catalytic properties of ruthenium in the hydrogenation of monosaccharides”, Izv. Akad. Nauk SSSR., Ser. Khim., 4, 848-854.

  97. Velu Subramani and Santosh K.Gangwal (2011), “Hydrogenation of glucose to sorbitol over nanoparticle Ni/Al2O3 catalyst”, Center for Energy Technology, RTI International, Research Triangle Park, NC 27709, USA.

  98. Walter M. Kruse, Leon W. Wright, (1974), “Polyhydric alcohol production using ruthenium zeolite catalyst”. US 3963788 A

  99. Walter M. Kruse, Leon W. Wright, (1976), “Polyhydric alcohol production using RU on clay supports”. US 3963789 A

  100. Wammes, W.J.A.; Mechielsen, S.J.; Westerterp, K.R.(1990), “The Transition Between Trickle Flow and Pulse Flow in a Cocurrent Gas-Liquid Trickle Bed Reactor at Elevated Pressures”, Chem. Eng. Sci”, 45, 3149.

  101. Wart Pigman (1957), “The cacbohydrates chemistry- biochemistry physiology”. Acadimic press inc. Lodon, 902 pages.

  102. Weekman, V.W.; Myers, J.E (1964), “Fluid flow characteristics of cocurrent gas-liquid flow in packed beds”,  AIChE J., 10, 951. [99].

  103. Wijffels, J.B.; Verloop, J.; Zuiderweg, F.J. (1974), “Wetting of catalyst particles under trickle flow conditions”, Chem. Reac. Eng. II, Adv. Chem. Ser., 133, 151.

  104. Wisniak J and Simon R (1979), “Hydrogenation of glucose, fructose, and their mixtures”. Ind. Eng. Chem. Prod. Res. Dev. 18, 50–57.

  105. Wisniak, J., Hershkow., M., Leibowit., R., and Stein, S. (1974), “Hydrogenation of Xylose to Xylitol”. Industrial and Engineering Chemistry Product Research and Development, 13,75-79.

  106. Xenia Joukoff Eudin, Helen Dwight Fischer (1946), “ The life of a chemistry: Memoirs of Vladimir N. Ipatieff”. Stanford University California.

  107. Yakovlev, U. Akhmetzyanova, M. Grigorev, E. Sulman, V. Matveeva (2012), “The ruthenium-containing polymer catalysts in the synthesis of D-Sorbitol”, Tver State Technical University, Dep. of Biotechnology and chemistry, 170026 Russia.

  108. Ying Zhang, Dafei Kang, Mark Aindow and Can Erkey (2005), “Preparation and Characterization of Ruthenium/Carbon Aerogel Nanocomposites via a Supercritical Fluid Route”, J. Phys. Chem. B, , 109 (7), pp 2617–2624.

Internet

  1. http://www.caloriecontrol.org/sweeteners-and-lite/polyols/sorbitol

  2. http://www.ceh.sric.sri.com/public/reports/693.1000/1999

  3. http:// en.wikipedia.org/wiki/Sorbitol

  4. http://www.gmocompass.org/eng/database/enumbers/181.sorbitol.html

  5. http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/45/45/99794/tam-nhin-cay-san.aspx

  6. http://www.primaryinfo.org/sorbitol.htm

  7. http://www.primaryinfo.org/sorbitol.htm

  8. http://www.livestrong.com/article/333345-foods-containing-sorbitol/

  9. http://www. thalesnano.com/products/h-cube

  10. http://www.worldofmolecules.com/foods/glucose.htm

  11. https://www.ihs.com/products/sorbitol-chemical-economics-handbook.html

  12. http://kiemtailieu.com/nong-lam-ngu/tai-lieu/mat-ri-duong/3.html

  13. http://web.mnstate.edu/provost/BCBT100%20Browning.pdf








1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương