BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học nha trang



tải về 1.14 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.14 Mb.
1   2   3   4   5   6


VIII. Kế hoạch giảng dạy

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Học kỳ I

(17 tín chỉ)




Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

2




Ngoại ngữ 1

3




Đại số tuyến tính

2




Hóa học đại cương

2




Thực hành hoá học đại cương

1




Vật lý đại cương B

2




Thực hành vật lý đại cương

1




Pháp luật đại cương

2




Giáo dục thể chất 1 (điền kinh)

2




Giáo dục quốc phòng - an ninh 1

2




Các học phần tự chọn

2




Kỹ năng giao tiếp

2




Tâm lý học đại cương

2




Logic học đại cương

2




Nhập môn hành chính nhà nước

2




Quản trị học

2

Học kỳ 2

(18 tín chỉ)




Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2

3




Ngoại ngữ 2

4




Giải tích

3




Hóa keo (LT+TH)

3




Vẽ kỹ thuật

2




Tin học cơ sở (LT+TH)

3




Giáo dục thể chất 2

2




Giáo dục quốc phòng - an ninh 2

2

Học kỳ 3

(17 tín chỉ)




Tư tưởng Hồ Chí Minh

2




Hóa phân tích (LT+TH)

3




Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3




Sinh thái học môi trường

3




Giáo dục thể chất 3

2




Giáo dục quốc phòng - an ninh 3

2




Các học phần tự chọn

6




Thiết kế và phân tích thí nghiệm

3




Cơ học lưu chất

3




Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3




Khoa học trái đất

3

Học kỳ 4

(17 tín chỉ)




Kỹ thuật điện và điện tử (LT+TH)

3




Kỹ thuật nhiệt

2




Hóa kỹ thuật môi trường (LT+TH)

4




Vi sinh môi trường (LT+TH)

3




Hóa sinh môi trường

2




Giáo dục quốc phòng - an ninh 4

1




Các học phần tự chọn

3




Đồ họa kỹ thuật CAD

3




Thủy văn môi trường

3




An toàn lao động và vệ sinh môi trường công nghiệp

3

Học kỳ 5

(18 tín chỉ)




Biến đổi khí hậu

2




Các phương pháp phân tích môi trường (LT+TH)

3




Kỹ thuật xử lý nước thải (LT+ĐA)

4




Quản lý chất lượng môi trường

3




Thủy lực môi trường

3




Các học phần tự chọn

3




Sản xuất sạch hơn

3




Độc học môi trường

3




Cơ học ứng dụng

3

Học kỳ 6

(19 tín chỉ)




Quá trình và thiết bị môi trường 1

3




Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (LT+ĐA)

4




Quá trình và thiết bị môi trường 2

3




Kỹ thuật xử lý khí thải và tiếng ồn (LT+ĐA)

4




Phương pháp nghiên cứu khoa học

2




Các học phần tự chọn

3




Đánh giá tác động môi trường

3




GIS trong quản lý môi trường

3

Học kỳ 7

(14 tín chỉ)




Mô hình xử lý chất thải

2




Kỹ thuật xử lý nước cấp (LT+ĐA)

3




Thực tập chuyên ngành (8 tuần)

4




Các học phần tự chọn

5




Kỹ thuật xử lý ô nhiễm đất

2




Kinh tế môi trường

2




Mô hình hóa môi trường

3




ISO 14000 và kiểm toán môi trường

2




Quan trắc môi trường

2




Công nghệ xanh

2

Học kỳ 8

(10 tín chỉ)




Đồ án tốt nghiệp hoặc tương đương

10




Mạng lưới cấp và thoát nước đô thị

4




Công nghệ sinh học môi trường

3




Quy hoạch môi trường

3



Ghi chú: Sinh viên đủ điều kiện và được giao đồ án tốt nghiệp không phải tích lũy các học phần trong học kỳ 8.



Chú thích: Học phần bắt buộc

Học phần tự chọn
Hình 1. Sơ đồ chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

IX. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:

  1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 (Fundamental principles of Marxism-Lenninism 1) 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ nghĩa Mác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội.

  1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 (Fundamental principles of Marxism-Lenninism 2) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin.

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology) 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độc lập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

  1. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionary strategies of Vietnamese Communist Party) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới.

  1. Tin học cơ sở (Basic Informatics) 3TC (2LT + 1TH)

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phần mềm văn phòng của Microsoft.

Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin.



  1. Ngoại ngữ 1

  1. Tiếng Anh 1 (English 1) 3TC

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao. Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu). Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên.

  1. Tiếng Trung 1 (Chinese 1) 3TC

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch, trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Trung về các chủ đề trên. Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm.

  1. Tiếng Pháp 1 (French 1) 3TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp. Sau khi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tự giới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợ mua sắm. Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dân Pháp.

  1. Tiếng Nga 1 (Russian 1) 3TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp, cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giới thiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm, giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc mà họ thích làm trong thời gian rảnh rỗi.

  1. Ngoại ngữ 2

  1. Tiếng Anh 2 (English 2) 4TC

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch. Ngoài ra, học phần này hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu). Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên.

  1. Tiếng Trung 2 (Chinese 2) 4TC

Học phần  cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề: mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe. Sau khi kết thúc học phần sinh viên có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên. Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130 điểm.

  1. Tiếng Pháp 2 (French 2) 4TC

Học phần giúp cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình. Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếp hàng ngày như nói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiện quá khứ. Ngoài ra, học phần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc, công sở, môi trường du lịch và khách sạn. Trong môi trường này, người học có thể giao dịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một số văn bản hành chính.

  1. Tiếng Nga 2 (Russian 2) 4TC

Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cách nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ). Trang bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tình huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng...) về những vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình.

  1. Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical Education 1 - Athletics) 2TC

Học phần trang bị cho người học:

- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọng tài thi đấu môn Điền kinh;

- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam 1500 mét, nữ 500 mét.

Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn và cự ly trung bình.



  1. Giáo dục thể chất 2 (Physical Education 2) 2TC

Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Võ thuật.

- Bơi lội:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài.

Phần thực hành: các bài tập cơ bản dành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườn sấp, bơi ếch.

- Bóng đá:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài.

Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng.

- Bóng chuyền:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài.

Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ:

Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài.

Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ

- Cầu lông:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài.

Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài.



Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

  1. Giáo dục thể chất 3 (Physical Education 3) 2TC

Người học được chọn một trong các môn học như Giáo dục thể chất 2, nhưng không được chọn lại nội dung đã chọn ở Giáo dục thể chất 2.

  1. Giáo dục Quốc phòng - An ninh 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh (Party’s military strategies and military – security tasks) 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.

  1. Giáo dục Quốc phòng - An ninh 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and techniques) 3TC

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiến tranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự.

  1. Pháp luật đại cương (Fundamentals of Law) 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhà nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật.

  1. : Portals
    Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
    Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
    Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
    Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
    Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
    Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
    Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương