BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học hà NỘi báo cáo tổng kếT ĐỀ TÀi khoa học và CÔng nghệ CẤp cơ SỞ



tải về 230.31 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu12.09.2017
Kích230.31 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

Triển khai trên WebBase

  1. Module quản trị chương trình


Module giúp người dùng nhập và chỉnh sửa các tình huống hay được sinh viên hỏi với tài khoản được tích hợp từ Hệ thống Quản lý điểm EMS. Lưu ý khi nhập Phần từ khóa có thể là câu hỏi, hoặc từ khóa liên quan đến câu hỏi để sau này hệ thống dựa vào đó để tự động trả lời.

Module hiện được tích hợp cùng với Module Quản trị của Cổng thông tin Đào tạo và được cài tại địa chỉ http://ems.hanu.vn/index.aspx?pFunction=Logout. Tại đây, người dùng (có chuyên môn về lĩnh vực đang quản lý) có thể nhập các câu hỏi và trả lời thông dụng và hay được hỏi.

Hình 6. Giao diện nhập mới câu trả lời trong Hệ thống tự động trả lời

Hình 7. Danh sách các câu hỏi đã nhập trong Hệ thống tự động trả lời


      1. Module khai thác chương trình


Module được tích hợp vào Cổng thông tin, tại đó người dùng chỉ cần gõ các từ hoặc “thắc mắc” cần tra cứu. Chương trình sẽ hiển thị kết quả trả lời nếu trong cơ sở dữ liệu của hệ thống đã có sẵn thông tin.

Hình 8. Giao diện “giao tiếp” giữa người hỏi và Hệ thống tự động trả lời

Với những “thắc mắc” liên quan đến thủ tục hành chính, chương trình ngoài giải đáp sẽ cung cấp mẫu đơn đính kèm. Điều đó tạo điều kiện cho sinh viên bớt thời gian đi lại, giúp phòng ban giảm tải về thời gian cũng như việc phải cung cấp bản in của mẫu đơn liên quan.

Để tải mẫu đơn, người hỏi chỉ việc nhấn vào đường link được chỉ ra và lưu lại tệp đính kèm về máy tính để điền thông tin và in mẫu.

Hình 9. Tải mẫu đơn về máy đối với câu hỏi liên quan đến thủ tục hành chính

    1. Triển khai trên ứng dụng


Để thuận tiện trong việc truy cập thông tin (không nhất thiết phải truy cập từ máy tính vào website), hệ thống có khả năng cung cấp thông tin cho người dùng thông qua thiết bị di động có sử dụng Google Talk.

Với mục đích cung cấp thông tin một cách hoàn toàn tự động, nên hệ thống phải xây dựng module tự động trả lời khi nhận được yêu cầu thông qua Google Talk.


      1. Module tự động trả lời qua Google Talk


Module là một chương trình ứng dụng sẽ được cài trên máy chủ. Chức năng chính của Module là “nghe” xem có tài khoản Google Talk yêu cầu và khi nhận được yêu cầu sẽ trả lời. Module được đặt tên là HanuBot.

Khi đăng nhập, Module có giao diện như hình dưới đây

Hình 10. Giao diện HanuBot cài đặt trên máy chủ


      1. Thao tác hỏi HanuBot


Mọi người dùng Google Talk đều có thể đặt câu hỏi cho HanuBot. Module được test trên máy tính với đa trình duyệt (IE, FF,...), trên điện thoại Nokia Lumia 900 và BlackBerry 9780.
        1. Với người lần đầu tiên hỏi HanuBot:


Nhấn nút Add và gõ hanubot để thêm vào danh sách, sau đó nhấn Next và Finish.

Hình 11. Người dùng thêm nick hanubot vào danh sách trong lần đầu sử dụng

Máy chủ HanuBot khi nhận được yêu cầu sẽ tự động cho người dùng thêm nick hanubot vào danh sách. Kết quả của thao tác Thêm từ phía người dùng được thể hiện như hình dưới

Hình 12. Nick hanubot khi thêm vào danh sách thành công


        1. Với người đã thêm hanubot vào danh sách


Từ Google Talk, chọn hanubot từ danh sách, sau đó gõ câu hỏi cần tra. Để biết cú pháp sử dụng chương trình, có thể gõ help.

Hình 13. HanuBot “hỏi-đáp” trong Google Talk

Để tra phòng tuyển sinh đại học năm bất kỳ, gõ traphong nam SBD hoặc traphong nam ‘Họ và tên’. Ví dụ traphong 2011 ‘Hà Tuấn Anh’. Kết quả trả lại:

Hình 14. HanuBot trả lời các câu hỏi của người dùng máy tính

Hình 15. HanuBot trả lời các câu hỏi của người dùng điện thoại


    1. Cấu hình hệ thống


Hiện nay HanuBot hỗ trợ 3 loại cú pháp được quy định qua trường isType trong cơ sở dữ liệu. Với mỗi tham số khác nhau sẽ cho cách tìm kiếm khác nhau và có thể tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu tại máy chủ Hanu hoặc máy chủ trên mạng khác (điều đó giúp tiết kiệm không gian lưu trữ).

Hình 16. Cấu trúc bảng CSDL trong Hệ thống trả lời tự động


  • isType = 1: Tìm trực tiếp trên cơ sở dữ liệu của máy chủ Hanu và sẽ có 4 tham số đầu vào. Cấu hình này cho phép HanuBot trả lời thông tin sẵn có trong CSDL của Hanu.

    grammar: cú pháp câu lệnh

    Ví dụ: traphong

    Kết quả: biến cú pháp “grammar” có giá trị là traphong (dùng để tra phòng thi của thí sinh)



    command_titleSearch: chỉ ra bảng và các trường dữ liệu được tìm kiếm (thực tế là một câu lệnh SQL).

    Ví dụ: SELECT TOP 100 PERCENT dbo.NHF_ROOM.hoten, dbo.NHF_ROOM.khoi, dbo.NHF_ROOM.sobaodanh, dbo.NHF_ROOM.khoi + '.' + REPLICATE('0', 6 - len(dbo.NHF_ROOM.sobaodanh)) + Convert(nvarchar(20),dbo.NHF_ROOM.sobaodanh) as khoiSoBaoDanh, dbo.NHF_ROOM.ngaysinh, dbo.NHF_ROOM.phai, case when phai =0 then 'Nam' else N'Nữ' end as gioitinh, dbo.NHF_ROOM.truong + '.' + dbo.NHF_ROOM.khoi + '.' + dbo.NHF_ROOM.nganh AS truong1, dbo.NHF_ROOM.truong2 + '.' + dbo.NHF_ROOM.khoi2 + '.' + dbo.NHF_ROOM.nganh2 AS truong2, dbo.NHF_ROOM.tinh, dbo.NHF_ROOM.huyen, dbo.NHF_ROOM.doituong, dbo.NHF_ROOM.khuvuc, dbo.NHF_ROOM.cumthi, dbo.NHF_ROOM.phongthi, dbo.NHF_ADD.diachi1 + ' - ' + dbo.NHF_ADD.diachi2 as diachi, dbo.NHF_ROOM.noithi, dbo.NHF_ROOM.room FROM dbo.NHF_ROOM LEFT OUTER JOIN dbo.NHF_ADD ON dbo.NHF_ROOM.namts = dbo.NHF_ADD.namts AND dbo.NHF_ROOM.truong = dbo.NHF_ADD.truong AND dbo.NHF_ROOM.khoi = dbo.NHF_ADD.khoi AND dbo.NHF_ROOM.noithi = dbo.NHF_ADD.noithi WHERE((NHF_ROOM.hoten = N'param') OR (NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR ('0' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR ('00' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR ('000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR ('0000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR ('00000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.0' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.00' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.0000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.khoi + '.00000' + NHF_ROOM.sobaodanh = N'param') OR (NHF_ROOM.ngaysinh = N'param')) AND dbo.NHF_ROOM.namts='2011' ORDER BY dbo.NHF_ROOM.khoi, dbo.NHF_ROOM.sobaodanh

    result_titleResult: tiêu đề bảng kết quả tìm kiếm

    Ví dụ: *Họ và tên* | *Ngày sinh* | *Giới tính* | *Khu vực* | *Đối tượng* | *Trường 1* | *Trường 2* | *Số báo danh* | *Cụm thi* | *Phòng thi* | *Địa chỉ* (*Thông tin nào trống có dạng* ||)

    fieldDisplay_contentResult: Tên các cột hiển thị dữ liệu

    hoten,ngaysinh,gioitinh,khuvuc,doituong,truong1,truong2,khoiSoBaoDanh,cumthi,phongthi,diachi

  • isType = 2: Lấy thông tin từ một trang web khác. Với mỗi URL và mặt nạ khác nhau sẽ cho thông tin tra cứu về các lĩnh vực khác nhau.
    )

    grammar: cú pháp câu lệnh

    Ví dụ: av

    Kết quả: biến cú pháp “grammar” có giá trị là av (dùng để tra từ điển Anh – Việt)



    URL: địa chỉ trang web cung cấp dịch vụ được chỉ ra bởi từ khóa grammar.

    Ví dụ: http://vdict.com/param,1,0,0.html

    result_titleResult: Mask (mặt nạ) dùng để lấy dữ liệu từ URL.

    (
    )(.*?)(
    )

    fieldDisplay_contentResult: Mặt nạ lấy dữ liệu kết quả search được cung cấp bởi URL.

    (
    )(.*?)(

  • isType = 3: Lấy thông tin từ một trang web sử dụng trang tìm kiếm google – SearchEngine đang được dùng nhiều nhất hiện nay.
)

grammar: cú pháp câu lệnh

Ví dụ: ykhoa, bacsi, bacsy, chuabenh, benh

Kết quả: dùng để tra cứu các thông tin liên quan đến bệnh; các từ khóa cách nhau bởi dấu phẩy.



URL: địa chỉ trang web cung cấp dịch vụ được chỉ ra bởi từ khóa grammar.

Ví dụ:

http://www.google.com/cse?option=com_googlesearch&domains=www.ykhoanet.com&q=param&sitesearch=www.ykhoanet.com&ie=UTF-8&oe=UTF-8&hl=vi



command_titleSearch: Mask (mặt nạ) dùng để lấy dữ liệu từ URL.

(

)


result_titleResult: Mask (mặt nạ) dùng để lấy dữ liệu từ URL.

()(.*?)()

fieldDisplay_contentResult: Mặt nạ lấy dữ liệu kết quả search được cung cấp bởi URL.

(
.*?.*?)(.*?)(
    1. Cách cài đặt máy chủ

      1. Cấu hình trên máy chủ chạy IIS6 trở xuống


Chuẩn bị 1 đĩa Windows, tiến hành cài đặt chương trình theo các bước sau:

+ Mở Start, Control Panel, Add/remove Program, thanh bên trái chọn Add/Remove Windowns Components

Hình 17-1. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Chọn Internet Information Server (IIS), nhấn Next để cài đặt. Trong quá trình cài đặt, trỏ đến thư mục I386 của đĩa CD, vài giây sau IIS sẽ được cài đặt thành công.

+ Để mở trình điều khiển IIS, vào Start, Control Panel/Administration Tool click vào Internet Information Server.

+ Để share 1 thư mục nào đó trên ổ cứng, Quản trị cần tạo virtual directory cho IIS bằng cách click chuột phải vào Default Web Site chọn New->Virtual directory

Hình 17-2. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Click Next, ở khung Alias điền tên thư mục ảo vào, tên thư mục ảo này sẽ là thư mục con trong link của website vừa được tạo. Ví dụ máy chủ có tên là itc-duongnh, thư mục ảo trong khung Alias là pStudent thì link web nội bộ sẽ là http://itc-duongnh/pStudent

Hình 17-3. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Nhấn Next, Browse... đến thư mục chứa mã nguồn pStudent

Hình 17-4. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Click OKNext:

Hình 17-5. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Nhấn chuột phải vào pStudent  Properties

Hình 17-6. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Chọn tab DocumentsAdd…  nhập index.htm rồi nhấn OK

Hình 17-7. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Chọn tab Virtual Directory  Configuration

Hình 17-8. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

Hình 17-9. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Nhấn vào chọn Add, sau đó điền nội dung cấu hình như hình vẽ sau:

Hình 17-10. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

+ Để kiểm tra trang web đã được cài đặt đúng chưa ta bấm chuột phải vào pStudent  chọn Browse. Nếu kết quả thực hiện như hình vẽ dưới đây thì kết quả cấu hình pStudent dùng IIS đã thành công.

Hình 17-11. Cách cài đặt IIS phiên bản 6.0

      1. Cấu hình trên máy chủ chạy IIS7 trở lên


+ Mở IIS và tạo mới một pool có tên pStudentPool dùng để chạy pStudent:

Hình 17-12. Cách cài đặt IIS phiên bản 7.0 trở lên

+ Vào Site chọn Add Web Site, rồi nhấn Select để chọn pool vừa tạo, sau đó trỏ đến thư mục chứa Cổng thông tin đào tạo pstudent:

Hình 17-13. Cách cài đặt IIS phiên bản 7.0 trở lên

+ Vào cmd chạy lệnh aspnet_regiis –i – enable để tích hợp DOT.NET vào IIS:

Hình 17-14. Cách cài đặt IIS phiên bản 7.0 trở lên

+ Vào handler Mappings, chọn ISAPI-dll, tiếp theo chọn enable và Execute:

Hình 17-15. Cách cài đặt IIS phiên bản 7.0 trở lên

+ Chọn mục Add Script Map để định nghĩa đuôi mở rộng của chương trình là ptu chạy với c:\Windows\Microsoft.NET\Framework\v2.0.50727\aspnet_isapi.dll:

Hình 17-16. Cách cài đặt IIS phiên bản 7.0 trở lên

11.Kết quả thực tiễn đạt được


Cổng thông tin ngày càng có nhiều chức năng được tích hợp (Hệ thống trả lời tự động; Hệ thống đăng ký học trực tuyến;...) đã được cài đặt, chạy ổn định tại địa chỉ http://daotao.hanu.vn:8080/dai-hoc-ha-noi/VRF02/trang-chu-chuong-trinh.ptu và được người dùng đánh giá cao. Số lượt người truy cập tính đến thời điểm hiện tại có trên 5 triệu lượt.

Hình 18. Kết quả khi sử dụng Google tìm kiếm “cong thong tin dao tao hanu”

Nếu tìm kiếm với từ khóa “Cổng thông tin đào tạo” bằng công cụ tìm kiếm Google thì Cổng thông tin đào tạo HANU luôn có trong kết quả của 5 vị trí đầu tiên, thường xuyên là vị trí thứ nhất hoặc thứ 2.

Hình 19. Kết quả khi sử dụng Google tìm kiếm “cong thong tin dao tao”

Việc sử dụng API của Search Engine Google tích hợp với module tìm kiếm trên Cổng thông tin Đào tạo cho kết quả chính xác hơn (gõ vào tìm kiếm “đăng kí học tín chỉ”, đều cho kết quả các bài có chứa “đăng ký học tín chỉ” hoặc “đăng kí học tín chỉ” – không phân biệt giữa i và y) và qua đó nâng cao thứ hạng trang web.

Hình 20. Kết quả khi sử dụng Google tìm kiếm “đăng kí học tín chỉ”

Việc sử dụng module trả lời kết quả qua Google Talk, với kết quả trả lại dạng text (không chứa các thẻ html), góp phần giảm tải băng thông mạng và tài nguyên máy chủ Web (Cùng yêu cầu tra phòng thi của thí sinh có số báo danh dạng số là 123: dung lượng text trả lại khoảng 88.0 KB khi sử dụng Web, trong khi đó chỉ khoảng 4.0 KB khi sử dụng module trả lời tự động qua Google Talk, giảm khoảng trên 22 lần).




    1. Đối với sinh viên trong trường


  • Được cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng;

  • Với nhiều mẫu đơn, quy chế,... được Phòng Công tác Sinh viên cập nhật thường xuyên, giúp giảm thời gian đi lại của sinh viên và các bước thực hiện thủ tục hành chính thuận tiện, đơn giản hơn.
    1. Đối với phụ huynh và học sinh dự thi đại học


Việc tích hợp Hệ thống trả lời tự động Cổng thông tin đào tạo HANU đã giúp cho:

  • Thêm kênh cung cấp thông tin;

  • Nhanh chóng tra cứu được thông tin cần: thông tin tuyển sinh, những điều cần biết, quy chế,... Kết quả đó được minh chứng qua các kỳ tuyển sinh đại học 2010, 2011, 2012 (đa kênh cung cấp thông tin; trả lời theo hình thức “online” nên kết quả trả lời nhanh,...)
    1. Đối với Nhà trường


Module Quản trị của Hệ thống giúp cán bộ chuyên trách nhập quy chế, câu hỏi và phần trả lời thường gặp vào hệ thống:

  • Giảm thời gian cung cấp thông tin, trả lời điện thoại, giải đáp thắc mắc… cho cán bộ chuyên trách (thực tế chứng minh trong các kỳ tuyển sinh đại học từ năm 2010 trở đi);

  • Hệ thống câu trả lời đảm bảo tính thống nhất, được sử dụng lại nhiều lần cho đến khi chính sách thay đổi thì cán bộ chuyên trách chỉ cần vào Module Quản trị thực hiện thao tác chỉnh sửa.

12.Kết luận và kiến nghị


Với các kết quả ứng dụng và triển khai thực tế đạt được, nhóm tác giả đưa ra một số kết luận sau:

  • Hệ thống tự động tổng hợp, cập nhật thông tin từ hệ thống quản lý đào tạo nên việc quản trị dễ dàng, ít tốn công sức;

  • Dễ dàng cấu hình thêm cú pháp tra cứu khi cần thiết;

  • Sinh viên được cung cấp thông tin nhanh chóng, tiện lợi và chức năng dễ dùng qua nhiều kênh hỗ trợ (qua web, qua chat, qua thiết bị di động,…);

  • Tiện ích giúp các phòng ban chức năng trả lời thông tin cho sinh viên nhất quán, tránh lặp lại;

  • Hệ thống Trả lời tự động ngày càng được nhiều người dùng sử dụng đặc biệt là giới trẻ - những người dùng yêu thích công nghệ và có xu hướng tra cứu thông tin mọi lúc mọi nơi;

  • Giảm tải băng thông và nâng cao hiệu quả sử dụng của máy chủ;

  • Đáp ứng đầy đủ bộ yêu cầu đề ra trong phạm vi đề tài đã nêu.

Tuy nhiên để Hệ thống trả lời tự động đáp ứng được nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dùng, nhóm tác giả cũng mạnh dạn đưa ra các kiến nghị sau:

  • Nhà trường có quy định chính thức về việc sử dụng Cổng thông tin đào tạo trong công tác quản lý sinh viên;

  • Các phòng chức năng cập nhật thông tin chính sách, chuyên ngành,… vào hệ thống một cách thường xuyên và đầy đủ hơn nữa;

  • Lõi của hệ thống chính là việc “máy học” đưa ra câu trả lời chính xác nhất dựa trên câu hỏi yêu cầu. Hiện nay, Hệ thống Trả lời tự động được tra cứu qua CÚ PHÁP (ưu điểm là tính chính xác cao; nhược điểm là chưa thực sự thân thiện với người dùng theo ngôn ngữ tự nhiên). Chính vì vậy để nâng cao nâng lực của đề tài cần có sự giúp đỡ của:

    • Phòng ban liên quan - để nâng cao chất lượng câu trả lời;

    • Cần sự giúp đỡ của Khoa Công nghệ Thông tin - để nâng cao chất lượng thông tin được trích chọn (sử dụng trí tuệ nhân tạo vào máy học; xử lý ngôn ngữ theo khía cạnh tự nhiên). Đây cũng chính là hướng phát triển tiếp theo nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả và tính ứng dụng thực tiễn của đề tài.

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2013

Nguyễn Hoàng Dương

Tài liệu tham khảo chính

[1] Matthew MacDonald, Beginning ASP.NET 3.5 in VB 2008 From Novice to Professional, NXB Appress, 2007.

[2] Brian R.Myers, Beginning Object-Oriented ASP.NET 2.0 with VB.NET From Novice to Professional, NXB Appress, 2005.

[3] Damon Armstrong, Pro ASP.NET 2.0 Website Programming; Beginning ASP.NET 2.0 Databases, NXB Appress, 2005.

[4] Jesse Liberty, Learning Visual Basic .NET (Kindle Edition), O'Reilly Media, Inc, 2009.

[5] James R, Groff, Paul N.Weinberg, SQL: The Complete Reference, McGraw-Hill/Osborne, 2002.

[6] Diana Lorentz, SQL Reference, Oracle Corporation, 2001.

[7] Marcilina S. Garcia, Jamie Reding, Edward Whalen, Steve Adrien DeLuca, SQL Server 2000 Administrator’s Companion, Microsoft Press, 2000.

[8] C. J. Date, Hugh Darwen, A Guide to the SQL Standard, Addison-Wesley Publishing, 1992.

[9] Hector Garcia-Molina, Jeffrey D.Ulman, Jennifer Widom, Database Systems: The Complete Book (Chapters: 6,7,8), Prentice Hall, 2002.

[10] Peter Gulutzan, Trudy Pelzer, Optimzing SQL, R&D Publication, Inc,1994.

[11] Christian Maree. Guy Ledant, SQL2. Initiation Programmation, Armand Colin, Paris 1994.

[12] Mike Snell, Glenn Johnson, Tony Northrup, and GrandMasters, Microsoft .Net Framework 3.5 - Asp.Net Application Development, Microsoft Press, 2009.

[13] Tham khảo tài liệu về Metadata và SEO tại địa chỉ:


  • http://dublincore.org/documents/dces/

  • http://dublincore.org/

[14] Tham khảo hệ thống cung cấp tin tuyển sinh

  • http://thi.moet.gov.vn/;

  • http://diemthi2.24h.com.vn/index.php;

  • http://tintuc.vnn.vn/tuyensinh/2008/index.aspx.

[15] Tài liệu tập huấn công tác tuyển sinh đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

[16] Trang web giới thiệu các API của Google Talk tại địa chỉ https://developers.google.com/talk/.



[17] Tham khảo các văn bản quy định về công tác quản lý đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản liên quan trên trang Tác nghiệp của Nhà trường.




1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương