BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học hà NỘi báo cáo tổng kếT ĐỀ TÀi khoa học và CÔng nghệ CẤp cơ SỞ


Phương pháp và phạm vi nghiên cứu



tải về 230.31 Kb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu12.09.2017
Kích230.31 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

Phương pháp và phạm vi nghiên cứu


Trong khuôn khổ đề tài, nhóm tác giả sử dụng 4 nhóm phương pháp nghiên cứu chính (Nhóm nghiên cứu cơ sở lý thuyết; Nhóm nghiên cứu cơ sở thực tiễn; Nhóm nghiên cứu các công cụ hỗ trợ hệ thống; Nhóm nghiên cứu triển khai) được trình bày cụ thể dưới đây
      1. Nhóm nghiên cứu cơ sở lý thuyết


Nhiệm vụ chính là nghiên cứu công nghệ, phương pháp xây dựng và tích hợp hệ thống với Cổng thông tin Đào tạo có sẵn do Trung tâm Công nghệ Thông tin xây dựng. Trên cơ sở đó phân tích tính sẵn sàng kết nối và làm chủ hoàn toàn hoạt động của Cổng thông tin đề xuất phương án xây dựng hệ thống giải đáp thắc mắc tự động sử dụng các kỹ thuật và công cụ hỗ trợ đã nêu ở mục 5.1 đảm bảo các mục tiêu đề ra của dự án.
      1. Nhóm nghiên cứu cơ sở thực tiễn


Nhiệm vụ chính là điều tra nhu cầu sử dụng, chức năng cần phải có của hệ thống giải đáp thắc mắc tự động:

Qua quá trình làm Công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy được tổ chức hằng năm, nhóm tác giả thấy nhu cầu tìm hiểu về Trường như: Các khoa đào tạo, cơ hội nghề nghiệp khi ra trường, thủ tục đăng ký dự thi, nhập học...;

Đối với sinh viên đang theo học: cần tra cứu các thủ tục hành chính liên quan đến học tập như đơn xin chứng nhận sinh viên, đơn xin bảo lưu, điều kiện bảo lưu, điều kiện ở ký túc xá và các bước để hoàn thiện thủ tục,...;

Đối với các phòng, khoa liên quan: muốn cung cấp thông tin một cách rộng rãi để tạo điều kiện cho sinh viên trong các bước thực hiện thủ tục nhằm giảm thời gian đi lại và nâng cao tính chính xác. Qua đó các phòng, ban liên quan sẽ giảm được thời gian trả lời thắc mắc của sinh viên.


      1. Nhóm nghiên cứu các công cụ hỗ trợ hệ thống


Bao gồm việc nghiên cứu các công cụ hỗ trợ phát triển hệ thống, việc sử dụng các công cụ lập trình và thiết kế cơ sở dữ liệu. Trên kết quả đạt được chuyển giao công nghệ cho toàn bộ cá nhân tham gia đề tài để dễ dàng theo dõi thực hiện công việc được giao.
      1. Nhóm nghiên cứu triển khai


Nhiệm vụ chính của nhóm là tổng hợp toàn bộ kết quả của 3 nhóm trên để đưa ra được các yêu cầu chung về hệ thống (chức năng, giao diện), quyết định công cụ dùng chính trong quá trình phát triển và quản lý tiến độ thực hiện.
    1. Quá trình nghiên cứu

      1. Khảo sát nhu cầu xã hội


Qua khảo sát nhu cầu khai thác thông tin của sinh viên và phụ huynh, nhóm nghiên cứu nhận thấy nhu cầu khai thác thông tin như sau:

Đối với sinh viên (đã theo học tại trường) và phụ huynh: nhu cầu tra cứu các thông tin như quy trình thực hiện các thủ tục hành chính, các mẫu đơn, điều kiện đăng ký ở KTX,... Những thông tin này giúp sinh viên thực hiện quy trình chính xác và giảm thời gian đi lại, công sức thực hiện;



Đối với thí sinh (đang có nguyện vọng tìm hiểu về trường để nộp đơn đăng ký dự thi) và phụ huynh: tra cứu các thông tin về Trường, Khoa, những điều cần biết, thông tin liên quan đến tuyển sinh đại học,...
      1. Khảo sát nhu cầu Khoa, Bộ môn và Phòng Đào tạo


Hàng ngày, các cán bộ của các phòng ban trên đều phải trả lời các câu hỏi giống nhau liên quan đến đào tạo, đến chính sách và quy trình thực hiện. Nhằm giảm tải cho các cán bộ trong công việc và sinh viên thực hiện chính xác quy trình, nhu cầu có một hệ thống hỗ trợ cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc là một nhu cầu thực tiễn.

6.Bộ yêu cầu về Hệ thống giải đáp thắc mắc tự động


Qua khảo sát nghiệp vụ, nhóm tác giả đề ra các yêu cầu tối thiểu mà Hệ thống giải đáp thắc mắc tự động phải đạt được:

  • Trả lời thông tin một cách tự động khi người sử dụng trực tuyến yêu cầu thông qua chat Google Talk trên máy tính hoặc trên các thiết bị di động và ngay tại Cổng thông tin Đào tạo (tích hợp với Cổng thông tin trên nền tảng WebBase) giảm thời gian đi lại và giảm tải cho các Phòng ban;

  • Cung cấp các thông tin giải trí thu thập tự động trên web (tra từ điển, kinh nghiệm, tin tức,…) theo địa chỉ URL và Mask được cấu hình;

  • Chuyển giao và tập huấn cho phòng, khoa trong Trường khi có yêu cầu;

  • Chuyên viên tại các phòng ban có thể nhập câu hỏi và trả lời vào Hệ thống một cách dễ dàng và dễ dùng;

  • Nâng cao khả năng ứng dụng và thông tin hiện có của Cổng thông tin;

  • Hỗ trợ tốt Unicode, dễ thay đổi nội dung, giao diện tiếng Việt trực quan;

  • Việc nâng cấp, cài đặt hệ thống dễ dàng và cấu hình mềm dẻo;

  • Do chương trình thiết kế theo mô hình client/server nên hệ thống phải có khả năng hoạt động tốt, các dữ liệu được bảo toàn và không xảy ra xung đột trong bất kỳ trường hợp nào;

  • Yêu cầu về phần cứng máy chủ phù hợp và chạy tốt trên tài nguyên hiện có của Trường (chạy trên máy chủ CSDL SQL, máy chủ hệ điều hành Windows 2000, Windows NT, Windows 2008);

  • Tích hợp được với Cổng thông tin Đào tạo hiện đang hoạt động ổn định của Nhà trường.

7.Tiến độ thực hiện


STT

Nội dung, công việc thực hiện chủ yếu

Thời gian thực hiện

Sản phẩm phải đạt

1

Tìm hiểu yêu cầu thực tế ứng dụng phần mềm. Từ đó xây dựng nền tảng và chức năng phải có của phần mềm

1 tháng

- Kiến trúc phần mềm (nền tảng công nghệ, mô hình ứng dụng, các chức năng yêu cầu mà phần mềm cần đạt được)

2

Tìm hiểu thuật toán và công nghệ cần sử dụng (CSDL thống kê, mô hình lập trình n-lớp, nền tảng WebBase trên DotNet, mã hóa dữ liệu, lập trình theme, rewrite URL)

1 tháng

- Công nghệ sử dụng cho hệ thống (tốt, tối ưu, dễ sửa và nâng cấp)

- Bản thiết kế, phân rã chức năng phần mềm

- Phiên bản chạy thử


3

Tìm hiểu công nghệ nền tảng và giao thức truyền tin qua chat Google Talk

2 tháng

- Cách truyền tin, tự động trả lời khi cần

4

Tìm hiểu cách hoạt động của Mask trong việc thu thập thông tin tự động

1 tháng

- Cách tự động thu thập dữ liệu trên web

5

Lập trình các module:

  • Quản trị, cấu hình Mask

  • Quản lý các câu hỏi dạng hỏi đáp

  • Thu nhập thông tin tự động thông qua Mask cấu hình

  • Chuyển tải thông tin qua Google Talk và WebBase

5 tháng

- Bộ sản phẩm được cài đặt và thiết lập server cho WebBase

- Module tự động trả lời hỏi dạng hỏi đáp chạy trên server



6

Chạy thử và tích hợp với Cổng thông tin Đào tạo

2 tháng

- Bản sản phẩm hoàn thiện

- Tài liệu kết thúc đề tài





1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương