BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học hà NỘi báo cáo tổng kếT ĐỀ TÀi khoa học và CÔng nghệ CẤp cơ SỞ


Danh sách những người thực hiện đề tài



tải về 230.31 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu12.09.2017
Kích230.31 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

1.Danh sách những người thực hiện đề tài


Họ và tên

Đơn vị công tác

Liên hệ

Nguyễn Hoàng Dương

Trung tâm CNTT

- Điện thoại: 0983. 060. 279

- E-mail: nhduongit@gmail.com



Kiều Văn Khải

Trung tâm CNTT

- Điện thoại: 0912. 439. 390

- E-mail: khaikv@hanu.edu.vn



Phùng Văn Đông

Trung tâm CNTT

- Điện thoại: 0942. 385. 468

- E-mail: dongpv@hanu.edu.vn


2.Thời gian thực hiện


Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012

3.Tính cấp thiết của đề tài


Hiện nay, Nhà trường đang vận hành và khai thác có hiệu quả Cổng thông tin Đào tạo tại địa chỉ http://daotao.hanu.vn:8080. Tuy nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng, người truy cập ngoài các thông tin hiện đang có của Hệ thống còn có nhu cầu tìm hiểu các thông tin theo kiểu “Hỏi đáp” các thắc mắc: Thủ tục bảo lưu, điều kiện được cấp bằng tốt nghiệp, các bước đăng ký ký túc xá,…

Việc tìm hiểu các thông tin trên theo kiểu truyền thống là thường đến tận phòng ban chức năng tương ứng để hỏi hoặc gửi qua E-mail gây mất thời gian, công sức của cả người hỏi và phòng ban liên quan với các câu hỏi đều có tính lặp lại (nhiều người cùng hỏi một vấn đề tại các thời điểm khác nhau).

Với nhu cầu phát triển đào tạo liên kết của Nhà trường, không ít người tìm hiểu là người nước ngoài. Họ luôn đặt các câu hỏi về thủ tục học, thủ tục xin visa, chỗ ăn ở,… Nhưng hiện nay thông tin trên chưa được đăng tải một cách chính thức trên website của Nhà trường.

Bên cạnh đó với sự phát triển các ứng dụng mạng, chương trình chat Google Talk có số lượng người dùng nhiều, chuyển tải thông tin nhanh và nhu cầu muốn tra cứu thông tin trên các thiết bị di động có kết nối Google Talk ngày một rộng rãi và phổ biến.



Xét thấy khả năng ứng dụng cao và nhu cầu thực tế trong bối cảnh toàn trường, Trung tâm Công nghệ Thông tin nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải đáp thắc mắc và tự động thu thập thông tin chạy trên công nghệ WebBase và qua chat Google Talk, cơ sở dữ liệu MS SQL nhằm giải quyết bài toán cụ thể trên.

4.Mục tiêu của đề tài


Xây dựng hệ thống giải đáp thắc mắc phải đạt các mục tiêu quan trọng sau:

  • Trả lời thông tin một cách tự động khi người tra cứu trực tuyến yêu cầu thông qua chat Google Talk (hoặc có thể là ứng dụng chat khác chạy trên thiết bị di động cùng giao thức) và ngay tại Cổng thông tin Đào tạo (tích hợp với Cổng thông tin trên nền tảng WebBase) giảm thời gian đi lại và giảm tải cho các phòng ban;

  • Phục vụ tốt hơn nữa khâu quảng bá phục vụ công tác tuyển sinh, trả lời các câu hỏi liên quan;

  • Cung cấp các thông tin giải trí thu thập tự động trên web (tra từ điển, kinh nghiệm, tin tức,…) theo địa chỉ URL (viết tắt của Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet) và Mask được cấu hình;

  • Chuyển giao và tập huấn cho phòng, khoa trong Trường khi có yêu cầu;

  • Chuyên viên làm việc tại các phòng ban có thể nhập sẵn câu hỏi và trả lời vào Hệ thống một cách dễ dàng và dễ dùng;

  • Nâng cao khả năng ứng dụng và thông tin hiện có của Cổng thông tin Đào tạo;

  • Phục vụ tốt công tác quản lý của Nhà trường.

5.Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu











    1. Kỹ thuật và công cụ thực hiện

      1. Cấu trúc logic hệ thống


Hệ thống được chia thành bốn tầng logic chính như sau:

Tầng giao diện Web: Tầng này cung cấp giao diện truy nhập cho người sử dụng. Các giao diện này có thể là giao diện nhập dữ liệu mới, cập nhật dữ liệu đã có, đưa vào các điều kiện tra cứu và thể hiện kết quả tra cứu...

Tầng Business Facade: Tầng Bussiness Facade được coi như một lớp cô lập, cách ly lớp giao diện người dùng với các hàm thực hiện các chức năng nghiệp vụ ở các lớp bên trong. Tầng này còn có chức năng làm sạch dữ liệu trước khi đưa dữ liệu xuống tầng Bussines Rules.

Tầng Bussiness Rules: Tầng nghiệp vụ sử dụng các phép xử lý dữ liệu theo các luật nghiệp vụ đã được quy định. Các luật nghiệp vụ có thể là các quy tắc tính toán, các chính sách nghiệp vụ ban hành. Các công việc xử lý dữ liệu sẽ được chia thành các module đảm nhiệm các nhiệm vụ chuyên biệt, tạo thành các dịch vụ dùng chung.

Tầng Data Access: Tầng truy nhập dữ liệu đảm nhiệm mọi nhiệm vụ liên quan đến việc trích xuất dữ liệu hoặc ghi số liệu vào trong các cơ sở dữ liệu hoặc được quản trị bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó. Tầng nghiệp vụ hoàn toàn không cần biết về nơi thực sự lưu giữ các dữ liệu cũng như cách thức giao tiếp với hệ quản trị CSDL. Các dịch vụ tầng truy nhập dữ liệu cũng được xây dựng trong các module mã chương trình riêng biệt. Khi có sự thay đổi về dạng dữ liệu hay thậm chí cả hệ quản trị CSDL, chỉ cần sửa lại các module truy nhập dữ liệu này, mọi thành phần khác của hệ thống không bị thay đổi theo.

Với ưu điểm của kiến trúc 4 tầng, ta có thể xây dựng được hệ thống có chức năng ổn định và độ mềm dẻo cao. Thông thường, yêu cầu đối với công việc tại từng tầng rất khác nhau, chẳng hạn nếu ở tầng truy nhập dữ liệu cần có một bộ máy xử lý, tổng hợp số liệu có hiệu quả với tốc độ cao thì tầng giao diện cần cung cấp cho người sử dụng những giao diện thân thiện, tiện lợi và có hình thức đẹp. Sự độc lập tương đối giữa các tầng cho phép lựa chọn những sản phẩm, công nghệ tốt nhất cho từng tầng và tổ chức chương trình có tính module hoá cao. Nó cũng cho phép tích hợp dễ dàng hệ thống đang phát triển với các hệ thống sẵn có.

Hình 1. Sơ đồ logic các thành phần chính của Website với kiến trúc client/server


      1. Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng trên cơ sở RUP


Hiện nay nhiều công ty tại Việt Nam vẫn phát triển phần mềm theo phương pháp thiết kế truyền thống đã có từ hơn 25 năm nay. Đây là một vấn đề cấp bách cần phải điều chỉnh. Nếu chúng ta không cập nhật, thay đổi phương pháp tiếp cận, chúng ta sẽ không thể đạt được mục đích là sản xuất được những hệ thống hoàn chỉnh, có độ phức tạp cao như phần lớn các nhu cầu hiện nay đang đòi hỏi.

Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng trên cơ sở RUP là một phương pháp tiếp cận bài toán theo nguyên tắc vừa đi vừa học được xây dựng nên bởi Grady Booch, Ivar Jacobson và James Rumbaugh. Nó dựa trên 6 nguyên tắc chính



  • Phát triển theo phương pháp lặp tăng dần;

  • Quản lý các yêu cầu;

  • Sử dụng kiến trúc thành phần;

  • Mô hình hoá trực quan;

  • Liên tục đánh giá chất lượng chương trình;

  • Quản lý các thay đổi.

Phương pháp này cung cấp một nguyên tắc tiếp cận nhằm phân bổ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm cho các thành viên trong tổ chức phát triển phần mềm. Mục đích của nó là đảm bảo rằng nhà sản xuất phần mềm sẽ đưa ra được một sản phẩm phần mềm có chất lượng cao, thoả mãn được những nhu cầu của người sử dụng với một sự ước lượng chính xác về kinh phí cũng như thời gian dành cho sản phẩm đó.

Hình 2. Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng trên cơ sở RUP

Mô hình trên cho ta thấy kiến trúc tổng thể của RUP. Nó bao gồm hai trục chính:



  • Trục nằm ngang thể hiện thời gian, cho thấy chu kỳ sống của một tiến trình công việc;

  • Trục thẳng đứng thể hiện các nguyên tắc, đó là một nhóm các hoạt động cần phải thực hiện khi xây dựng một sản phẩm phần mềm.

Dựa vào mô hình trên ta có thể thấy được mức độ ưu tiên của các công việc vào từng thời điểm. Ví dụ trong những vòng lặp ban đầu chúng ta chú trọng nhiều hơn tới việc thu thập yêu cầu, còn trong những vòng lặp tiếp theo chúng ta tiêu tốn nhiều thời gian hơn vào vấn đề thực hiện triển khai.
      1. Công cụ thiết kế - Rational Rose


Rational Rose là một công cụ mạnh trợ giúp cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng được phát triển bởi hãng Rational. Rational Rose giúp ta mô hình hoá hệ thống trước khi bắt tay vào lập trình, do đó ta có thể hình dung được hệ thống một cách cụ thể từ khi khởi tạo tới khi kết thúc dự án.

Những mô hình được xây dựng bởi Rose là một bức tranh toàn cảnh về hệ thống. Nó có thể tạo lập tất cả các biểu đồ theo ngôn ngữ mô hình hoá trực quan UML như biểu đồ Use case, Sequence, Collaboration, Class.... Nó giúp ta mô tả một cách chi tiết những thành phần và sự hoạt động của hệ thống. Do đó người lập trình có thể sử dụng nó như là một bản thiết kế trong suốt quá trình tiến hành xây dựng hệ thống.

Mô hình hoá hệ thống đưa ra cho chúng ta một qui trình làm việc theo phương pháp:

Hình 3. Mô hình hóa hệ thống xây dựng bởi Rose

Theo phương pháp này tất cả các thành viên tham gia dự án có thể cùng tham gia thảo luận về thiết kế của hệ thống trước khi bắt tay vào lập trình, do đó các thành viên trong hệ thống có thể tránh được việc hiểu nhầm yêu cầu bài toán đặt ra.


      1. Hệ điều hành


Web Server/Application Server, Database Server và Certificate Server sử dụng hệ điều hành Windows 2000 Server. Windows 2000 Server là một hệ điều hành có tính ổn định, linh hoạt và bảo mật cao với các tính năng nâng cao về mạng, ứng dụng và các dịch vụ Web. Windows 2000 Server cung cấp các công cụ quản trị mềm dẻo và thuận tiện, là một nền tảng đáng tin cậy cho các ứng dụng.
      1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – MS SQL Server (2000, 2005, 2008)


Cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server là một RDBMS tiên tiến và thông dụng nhất. Được bổ sung rất nhiều tính năng mới với nhiều cải tiến về tốc độ và chất lượng:

  • Data Warehousing với Analysis Service;

  • Tích hợp XML;

  • Sẵn sàng cao và Bảo mật;

  • Tốc độ và chất lượng ;

Phiên bản RDBMS này có thể dễ dàng phát triển ứng dụng với các công cụ quen thuộc: SQL, Visual Basic, Visual C++, .NET...

SQL Server 2000 hỗ trợ đặc biệt cho việc xử lý nhiều loại dữ liệu:



  • Âm thanh, hình ảnh, video;

  • Dữ liệu bản đồ;

  • Dữ liệu thời gian;

  • Văn bản.

SQL Server là thành phần chủ chốt trên môi trường phát triển các ứng dụng Web-Internet. Được tích hợp trực tiếp bên trong cơ sở dữ liệu, các tính năng Internet tạo khả năng cho các ứng dụng trên nền Web có thể được triển khai dễ dàng và nhanh chóng. Các ứng dụng này có thể trực tiếp truy xuất đến cơ sở dữ liệu mà không cần qua các khâu trung gian.
      1. Công cụ phát triển – VB, ASP.NET, Crystal Report

        1. VB .NET


VB .NET là một ngôn ngữ lập trình nằm trong bộ công cụ Visual Studio .NET, một sản phẩm chiến lược của hãng Microsoft. VB .NET là một ngôn ngữ lập trình tiên tiến trợ giúp một cách hữu hiệu cho các lập trình viên trong việc xây dựng các ứng dụng trên nền Microsoft .NET một cách nhanh chóng và tiện lợi.

VB .NET bao gồm các tính năng nổi trội sau:



  • Hỗ trợ tất cả các chuẩn hiện tại về lập trình trên Web như HTTP, XML, SOAP;

  • Giảm thiểu chi phí cho việc phát triển phần mềm với công cụ hỗ trợ tích hợp trong việc xác định phiên bản;

  • Dễ dàng trong việc xây dựng các chức năng của phần mềm ứng dụng từ các qui trình nghiệp vụ;

  • Tính tương tác cao, cung cấp cơ chế hỗ trợ nội tại cho COM và Windows based API; Hỗ trợ Unicode một cách toàn diện.
        1. Crystal Report for Visual Studio .NET


Crystal Report for Visual Studio .NET là một công cụ tạo báo biểu chuẩn của Visual Studio .NET. Nó đem lại cho người lập trình khả năng tạo lập các báo biểu phức tạp có độ chuyên nghiệp cao. Thay bằng việc phải lập trình, lập trình viên có thể sử dụng Crystal Report Designer để tạo lập và định dạng các báo biểu. Cơ chế xử lý báo biểu rất mạnh của Crystal Report sẽ tự động xử lý các khai báo về định dạng, nhóm thông tin hay các biểu đồ mà lập trình viên đưa ra.

Trong Visual Studio .NET ta có thể tạo mới một báo biểu hay chèn một báo biểu sẵn có vào ứng dụng. Ta có thể giữ các báo biểu đó trên máy hoặc đưa chúng lên Web Service trên Web Server phụ thuộc vào việc chúng ta đang phát triển một ứng dụng Windows hay ứng dụng Web.


        1. ASP.NET


ASP.NET là một nền tảng hướng đối tượng hoàn hảo cho việc phát triển các ứng dụng Web. ASP.NET đưa ra một môi truờng phát triển thống nhất cung cấp các dịch vụ cần thiết cho việc xây dựng các ứng dụng Web. Bên cạnh việc hoàn toàn tương thích về cú pháp với ASP, ASP.NET còn cung cấp một mô hình và nền tảng lập trình mới làm tăng tính bảo mật, độ linh hoạt và ổn định của các ứng dụng.

ASP.NET dựa hoàn toàn trên môi trường .NET, do đó ta có thể phát triển ứng dụng trên bất cứ ngôn ngữ tương thích .NET nào như VB.NET, C#.NET hay JScrip.NET. Thêm vào đó các ứng dụng đuợc viết bằng ASP.NET có thể sử dụng toàn bộ các lớp thư viện nền trong .NET Framework như việc quản lý môi trường .NET (CLR), Type Safety, kế thừa...

ASP.NET được xây dựng với một bộ công cụ thiết kế giao diện theo kiểu WYSIWYG. Với Microsoft Visual Studio .NET, người sử dụng không những dễ dàng hơn trong việc xây dựng các ứng dụng trên Web mà còn có thể sử dụng được các tính năng thiết kế giao diện vô cùng thuận tiện mà bộ công cụ này cung cấp như việc kéo thả các Control vào các trang Web và Debugging chương trình một cách dễ dàng.

ASP.NET thừa hưởng được tất cả sự vượt trội về hiệu suất và tốc độ của .NET Framewrok, hơn hẳn ASP và các nền tảng phát triển ứng dụng Web khác. Tất cả các mã nguồn của ASP.NET đều được biên dịch (dịch một lần ra mã nguồn rồi chạy) chứ không phải thông dịch (chạy đến đâu dịch đến đó) như các ngôn ngữ phát triển Web khác, do đó cho phép liên kết sớm, phân loại nhanh và được dịch ra native code, điều đó dẫn đến sự cải thiện đáng kể về tốc độ.

ASP.NET còn hỗ trợ một cơ chế Caching cho phép tăng tốc các truy cập của người sử dụng, làm giảm truy nhập tới cơ sở dữ liệu, do đó làm tăng hiệu năng chung của toàn bộ hệ thống.

      1. Công cụ thiết kế giao diện – Visual Studio.NET


Với khả năng thiết kế giao diện một cách trực quan với các công cụ mạnh và tiện dụng, Visual Studio.NET là một công cụ lý tưởng trong việc xây dựng các nguyên mẫu giao diện chương trình.
      1. Giải pháp kết nối cơ sở dữ liệu - SQL Server .NET Data Provider


SQL Server .Net Data Provider sử dụng một giao thức riêng để giao tác với SQL Server. Việc sử dụng SQL Server .Net Data Provider đem lại hiệu năng rất cao bởi vì SQL Server .Net Data Provider cung cấp một đường truy nhập trực tiếp tới SQL Server mà không cần qua một lớp trung gian như OLE DB hay ODBC.

Hình vẽ dưới đây mô tả sự khác biệt giữa SQL Server .NET Data Provider và OLE DB .NET Data Provider

Hình 4. Sự khác nhau giữa SQL Server . NET Data Provider và OLE DB.NET Data Provider





1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương