BỘ giáo dục và ĐÀo tạo số: 42/2012/tt-bgdđt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


- Đối với trường tư thục, số lượng giáo viên theo quy định của nhà trường, tuy nhiên phải đạt mức tối thiểu giáo viên để đảm bảo dạy đủ tất cả các môn học theo quy định của Bộ GDĐT



tải về 1.24 Mb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.24 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

- Đối với trường tư thục, số lượng giáo viên theo quy định của nhà trường, tuy nhiên phải đạt mức tối thiểu giáo viên để đảm bảo dạy đủ tất cả các môn học theo quy định của Bộ GDĐT.


Gợi ý các minh chứng:

- Danh sách giáo viên của trường hằng năm;

- Các văn bản phân công giáo viên giảng dạy hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư

vấn cho học sinh đảm bảo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Có giáo viên làm công tác Đoàn, Đội và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.



Gợi ý các minh chứng:

- Văn bản phân công giáo viên làm công tác Đoàn, Đội và tư vấn cho học sinh;

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;

- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

Yêu cầu của chỉ số:

Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định như trên



Gợi ý các minh chứng:

- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;

- Danh sách giáo viên của trường có thông tin về trình độ đào tạo (hiệu trưởng ký tên, đóng dấu);

- Kết quả kiểm tra văn bằng chứng chỉ của nhà trường hoặc của cơ quan quản lý cấp trên;

- Văn bằng đào tạo của giáo viên;

- Các minh chứng khác (nếu có).



3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.

Yêu cầu của chỉ số:

Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt quy định trên.



Gợi ý các minh chứng:

- Biên bản về đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm;

- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có số liệu về đánh giá xếp loại

giáo viên;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông.

Yêu cầu của chỉ số:

- Đối với trường trung học cơ sở có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên;

- Đối với trung học phổ thông có 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên.

Gợi ý các minh chứng:

- Danh sách giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi hằng năm;

- Giấy chứng nhận, bằng khen, giấy khen giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi;

- Văn bản thông báo của các cấp về kết quả thi giáo viên dạy giỏi;

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

Yêu cầu của chỉ số:

- Giáo viên tiểu học được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 35, Điều lệ trường tiểu học;

- Giáo viên trung học được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32, Điều lệ trường trung học.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật;

- Báo cáo tổng kết công tác của Công đoàn nhà trường hằng năm;

- Báo cáo tại hội nghị cán bộ, công chức hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).

4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Có đủ số lượng nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định hiện hành khác.



Gợi ý các minh chứng:

- Danh sách viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của nhà trường hằng năm;

- Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán,

thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của cấp có thẩm quyền;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê số lượng nhân viên;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.

Yêu cầu của chỉ số:

- Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn;

- Các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.

Gợi ý các minh chứng:

- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường;

- Danh sách nhân viên của trường có thông tin về trình độ đào tạo;

- Văn bằng đào tạo của nhân viên;

- Giấy chứng nhận, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc của các nhân viên;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số: Nhân viên của nhà trường:

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của nhân viên và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với nhân viên của nhà trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).

5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.

Yêu cầu của chỉ số:

- Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi; tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở n­ước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi; học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học;

- Tuổi học sinh học trung học:

+ Vào học lớp 6 là 11 tuổi;

+ Vào học lớp 10 là 15 tuổi;

+ Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước;

+ Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.

Gợi ý các minh chứng:

- Danh sách học sinh các lớp học trong trường hằng năm có thông tin về năm sinh;

- Sổ gọi tên và ghi điểm;

- Sổ đăng bộ;

- Văn bản của nhà trường cho học sinh đi học trước tuổi (nếu có);

- Văn bản của hiệu trưởng cho học sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

Yêu cầu của chỉ số:

- Học sinh tiểu học thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 41 và Điều 43, Điều lệ trường tiểu học;

- Học sinh trung học thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 38 và Điều 41, Điều lệ trường trung học.

Gợi ý các minh chứng:

- Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh các lớp hằng năm;

- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá việc học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và thực hiện quy định về các hành vi học sinh không được làm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Học sinh tiểu học được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 42, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;

- Học sinh trung học được đảm bảo các theo quy định tại Điều 39, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của học sinh;

- Các minh chứng khác (nếu có).

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm

bảo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Diện tích khuôn viên nhà trường theo quy định;

- Nhà trường có cây xanh, bóng mát, sạch, đẹp.

Gợi ý các minh chứng:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường;

- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;

- Ảnh chụp khuôn viên của nhà trường (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao bao quanh theo quy định.



Gợi ý các minh chứng:

- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Diện tích sân chơi, bãi tập ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn.



Gợi ý các minh chứng:

- Sơ đồ tổng thể nhà trường;

- Danh mục các thiết bị luyện tập thể dục thể thao;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).

2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

Yêu cầu của chỉ số:

Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định;

- Sơ đồ các phòng học của nhà trường;

- Hình ảnh (nếu có);

- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

Yêu cầu của chỉ số:

Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16 /6 /2011 của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh của nhà trường đảm bảo quy định;

- Hình ảnh (nếu có);

- Sổ quản lý tài sản;

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).



3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

Có đủ các khối phòng học phục vụ học tập; khối hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (đối với các trường đặc thù).



Gợi ý các minh chứng:

- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;

- Sơ đồ từng khu (khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ);

- Hình ảnh (nếu có);

- Biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Có trang thiết bị y tế tối thiểu;

- Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định.

Gợi ý các minh chứng:

- Danh mục thiết bị y tế;

- Danh mục các loại thuốc thiết yếu;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

Yêu cầu của chỉ số:

- Có các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và giảng dạy;

- Máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá các loại máy văn phòng, internet đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và các hoạt động giáo dục;

- Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ internet;

- Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;

- Các minh chứng khác (nếu có).

4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

Yêu cầu của chỉ số:

Khu vệ sinh:

- Riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, riêng cho học sinh khuyết tật;

- Vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.



Gợi ý các minh chứng:

- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường;

- Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Yêu cầu của chỉ số:

- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;

- Có nhà để xe cho học sinh.

Gợi ý các minh chứng:

- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

Yêu cầu của chỉ số:

Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.



Gợi ý các minh chứng:

- Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường;

- Chứng nhận có nguồn nước sạch của ngành y tế;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).

5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.

Yêu cầu của chỉ số:

- Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông;

- Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.

Gợi ý các minh chứng:

- Giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận, thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT;

- Danh mục sách, báo và tài liệu tham khảo được bổ sung hằng năm;

- Sổ quản lý tài sản;

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Yêu cầu của chỉ số:

Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.



Gợi ý các minh chứng:

- Nội quy thư viện;

- Danh mục các loại sách, báo, tài liệu;

- Sổ theo dõi việc cho mượn sách (số lượt cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh mượn tài liệu, đọc các tài liệu trong thư viện);

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

Yêu cầu của chỉ số:

Có kết nối internet và có website đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).



6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập.



Gợi ý các minh chứng:

- Danh mục thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường;

- Hình ảnh (nếu có);

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.

Yêu cầu của chỉ số:

- Giáo viên có sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập trong các giờ lên lớp;

- Giáo viên tự làm một số đồ dùng dạy học.

Gợi ý các minh chứng:

- Sổ dự giờ, biên bản kiểm tra, đánh giá hiệu quả giảng dạy, giáo dục, quản lý sử dụng sách, thiết bị,... của ban giám hiệu và tổ trưởng đối với giáo viên;

- Sổ đăng ký mượn đồ dùng dạy học;

- Danh mục đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

Yêu cầu của chỉ số:

Hằng năm thực hiện kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học.



Gợi ý các minh chứng:

- Kế hoạch hằng năm của nhà trường về việc sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học;

- Sổ sách, chứng từ chi cho sửa chữa, nâng cấp, mua đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Yêu cầu của chỉ số:

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.



Gợi ý các minh chứng:

- Danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và nhà trường;

- Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;

- Báo cáo về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;

- Biên bản các cuộc họp cha mẹ học sinh;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.

Yêu cầu của chỉ số: Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

- Các minh chứng khác (nếu có).

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Yêu cầu của chỉ số:

Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để:

- Tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh;

- Giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh;

- Góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Gợi ý các minh chứng:

- Kế hoạch, chương trình tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh;

- Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung hằng năm của nhà trường có nội dung đánh giá về các cuộc họp giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh;

- Các minh chứng khác (nếu có).

2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

Yêu cầu của chỉ số:

Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.



Gợi ý các minh chứng:

- Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

: Data -> News
News -> Mẫu 01/hc-sn-dn (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/tt-btc ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính) TỜ khai hiện trạng sử DỤng nhà, ĐẤt thuộc sở HỮu nhà NƯỚc và ĐỀ xuất phưƠng án xử LÝ
News -> BỘ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘI
News -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
News -> Bch đOÀn tp. HỒ chí minh số: 191- bc/TĐtn-btn đOÀn tncs hồ chí minh
News -> TRƯỜng đẠi học lạc hồng khoa cnh-tp
News -> Nghị quyết của quốc hội số 23/2003/QH11 ngàY 26 tháng 11 NĂM 2003 VỀ nhà ĐẤT DO nhà NƯỚC ĐÃ quản lý, BỐ trí SỬ DỤng trong quá trình thực hiện các chính sáCH
News -> QuyếT ĐỊnh về việc ban hành Quy định về trang phục đối với Sinh viên Trường Đại học Lạc Hồng
News -> BỘ chính trị ĐẢng cộng sản việt nam
News -> ĐOÀn tncs hồ chí minh


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương