BỘ giáo dục và ĐÀo tạO ĐẠi học huế trưỜng đẠi học khoa học phạm thị hà


Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau



tải về 2.93 Mb.
trang9/24
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích2.93 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24
2.3.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau

Cấu trúc đảo toàn phần với tham tố Hiện Hữu thể là chủ ngữ nhưng không kiêm chủ đề, thường được thể hiện bằng một danh ngữ không xác định, theo sau vị từ tồn tại. Hiện Hữu thể nhường vị trí đầu câu cho chủ ngữ giả “there”. Vị từ tồn tại có thể là “be” hay một “vị từ ngôn liệu”. Chiếm vị trí cuối câu thường là Chu cảnh bắt buộc định vị thời gian hay không gian của quá trình hiện hữu. Chu cảnh tùy chọn bị lược bỏ khỏi câu. Danh ngữ được mã hóa bằng một danh ngữ hoặc đại từ bất định để đóng vai Hiện Hữu thể đủ dài và phức tạp để bảo toàn nguyên tắc trọng hậu và nguyên tắc thông tin.

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định

CN (giả)

There


VN + CN + (TrN)

(cụm) động từ + (cụm) danh từ + (cụm) trạng ngữ



CTCT

There

QT:hh + HHT + (CC)

Ví dụ {2: 54} ... Every week some one gets wounded by rock fragments. There are a few real wounded. Next week the war starts again ... [1]

Ví dụ {2: 55} ... There was a little shelter of green branches outside over the entrance and in the dark the night wind rustled the leaves dried by the sun... [1]

Ví dụ {2: 56} ...Of course, her brooch could be pinned over the spot, but perhaps Melanie had sharp eyes. There remained varicolored cotton dresses which Scarlett felt were not festive enough for the occasion, ball dresses and the green sprigged muslin she had worn yesterday... [6]

Vì mục đích muốn nhấn mạnh sự tồn tại của Hiện Hữu thể bằng một thái độ khẳng định mà “there” được sử dụng như là phương tiện diễn đạt cho sự nhấn mạnh tồn tại đó. Trong tiếng Anh, mô hình There + quá trình tồn tại + Hiện Hữu thể: tham tố + chu cảnh bắt buộc và/hay chu cảnh tùy chọn chính là hình thức biểu đạt cho sự mục đích đó. Cũng chính vì vậy, there trở thành Đề đánh dấu trong cấu trúc Đề thuyết và khẳng định sự tồn tại của Hiện Hữu thể. Trong cấu trúc cú pháp “there” trở thành chủ ngữ giả đồng thời làm Đề đánh dấu. Quá trình tồn tại được biểu hiện qua các vị từ tồn tại cùng với tham tố Hiện Hữu thể trở thành Thuyết thuyết giải cho sự tồn tại của Đề.

Ví dụ trên cho thấy, ở vị trí xuất phát của cú: There are a few real wounded; There was a little shelter of green branches outside over the entrance và There was a little shelter of green branches outside over the entrance là chủ ngữ giả “there” thay thế cho vị trí của Hiện Hữu thể như: a few real wounded, a little shelter of green branches và varicolored cotton dresses. Thông qua các quá trình tồn tại (are, was, và remained) – là những vị từ tồn tại trong tiếng Anh.

Như vậy, cấu trúc đảo ngữ với Hiện Hữu thể là chủ ngữ nhưng không kiêm chủ đề, thường được thể hiện bằng một danh ngữ không xác định, theo sau vị từ tồn tại. Ở đây, Hữu thể và Quá trình tồn tại đổi vị trí cho nhau theo trật tự V-C (Vị ngữ – Chủ ngữ)- một trật tự không theo quy tắc. Có thể thấy trật tự từ trong một giới hạn nhất định sẽ tạo nên những khuôn hình câu mà giá trị của nó ngày càng được khẳng định. Chủ ngữ giả there không nhất thiết phải luôn đứng đầu câu mà có thể do Khung đề được đánh dấu chỉ thời gian hay không gian chiếm giữ. Trong trường hợp này Hiện Hữu thể thường được mã hóa bằng một danh từ không xác định làm chủ ngữ nhưng không còn là chủ đề trong câu.

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định




(cụm) TrN


CN (giả) + VN + CN

There + (cụm) động từ + (cụm) danh từ



CTCT

CC (bắt buộc)

There + QT:hh + HHT

Trong cấu trúc chuyển tác của quá trình tồn tại, có những lúc Chu cảnh là một tham tố bắt buộc xuất hiện một cách tất yếu do yêu cầu của QT:hh và làm khung đề trong cấu trúc Đề – Thuyết. Trong tư duy của con người, phạm trù không gian, thời gian có mối quan hệ logic với phạm trù tồn tại. Một sự vật, hiện tượng bao giờ cũng tồn tại ở một vị trí không gian, thời gian nhất định. Mối quan hệ trong không gian, thời gian với tồn tại mang tính tất yếu, tự nhiên, nằm trong bản chất của vật thể.

Ví dụ {2: 57}... That day I crossed the Venetian plain. It is a low level country and under the rain it is even flatter. Toward the sea there are salt marshes and very few roads ...[1]



Xét câu: Toward the sea there are salt marshes and very few roads. Đề ngữ đánh dấu chính là yếu tố chu cảnh (Toward the sea) chứa thông tin được nhấn mạnh ở chủ đề đánh dấu biểu hiện qua quá trình tồn tại (are) trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau (hậu đảo) là tham tố Hiện Hữu thể (salt marshes and very few roads). Điều này một lần nữa chứng minh cho nhận định sự vật hiện tượng thường tồn tại hay xảy ra trong một khung cảnh huống cụ thể. Đây chính là đặc điểm của câu được mã hóa bởi quá trình tồn tại biểu đạt sự có hay không có hiện tồn tại hay đang diễn ra một cái gì đó.

2.3.2. Phủ định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau

Trong tiếng Anh, khi muốn thể hiện thái độ phủ định về nội dung thông tin được nhấn mạnh ở chủ đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo thuộc quá trình tồn tại trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau, chúng ta thường thêm yếu tố phủ định như: no/not vào vị trí sau QT:hh. Yếu tố phủ định, QT:hh và Hiện Hữu thể xuất hiện sau tham tố chỉ sự tồn tại “there” và trở thành phần Thuyết thuyết giải cho Đề.

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức phủ định

CN (giả)

There


VN + not/no + CN + (TrN)

(cụm) động từ + not/no + (cụm) danh từ + (cụm)trạng ngữ



CTCT

There

QT:hh + yếu tố phủ định + HHT + (CC)

Ví dụ {2: 58} ...The folks are starving and the railroads are torn up and there aren’t any new rifles and the ammunition is giving out and there’s no leather at all for shoes... [6]

Ví dụ {2: 59}... There was no danger. We had walked through two armies without incident... [1]

Trong ví dụ trên, tác giả thể hiện thái độ phủ định đối với sự tồn tại của các Hiện Hữu thể (new rifles; leather và danger) bằng việc đặt yếu tố phủ định (not và no) vào sau vị trí của QT:hh (are, is và was) làm cho chúng trở thành Thuyết ngữ thuyết giải cho Đề nhằm phủ định sự tồn tại “there” của Đề trong cấu trúc.

Cũng giống như sơ đồ đảo ngữ nhằm khẳng định về nội dung thông tin được nhấn mạnh ở chủ đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau khi có yếu tố chu cảnh xuất hiện, trong sơ đồ đảo ngữ nhằm phủ định về nội dung thông tin được nhấn mạnh ở chủ đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau khi có yếu tố chu cảnh xuất hiện, thành phần chu cảnh sẽ xuất hiện ở vị trí đầu câu và giữ vai trò làm Đề đánh dấu, chủ ngữ giả (there), QT:hh, yếu tố phủ định (no/not) và Hiện Hữu thể sẽ kết hợp làm thành phần thuyết nhằm giải thích sự tồn tại của Hiện Hữu thể trong một không gian hay thời gian nhất định nào đó.

Các sơ đồ tương ứng:

CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức phủ định

TrN

There + VN + not/no + CN + (TrN)

There + (cụm) động từ + not/no + (cụm) danh từ + (cụm) trạng ngữ



CTCT

CC (bắt buộc)

There + QT: hh + yếu tố phủ định + HHT + (CC)

Ví dụ {2: 60} ... in this hour of greatest need, there was no one ... [6]

Trong ví dụ trên, Đề đánh dấu chính là tham tố Chu cảnh (in this hour of greatest need) xuất hiện như là thông tin làm điều kiện để thể hiện sự phủ định của Hiện hữu thể (one) thông qua thái độ phủ định (no) và quá trình tồn tại (was).

2.4. Kiểu 4: Nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong câu có thành phần đảo về phía trước

Sơ đồ tổng quát:



Số lượng: 81/500 (Tỷ lệ: 16.2 %)

CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định

It

CN (giả)


+ VN + TN 1 + TN 2

+ (cụm) động từ + (cụm) danh/động/tính/giới từ+(cụm) danh/động/tính/giới từ



CTCT

Yếu tố chêm xen + QT + Tham tố 1 + Tham tố 2

Có rất nhiều phương thức diễn đạt nhằm tăng hiệu quả trong giao tiếp và một trong những cách tạo hiệu ứng đối với quá trình giao tiếp là cách sử dụng các sơ đồ cấu trúc nhấn mạnh. Khi người nói/viết muốn nhấn mạnh thông tin nào đó, yếu tố ngôn ngữ tương ứng với thông tin đó được đưa lên phía trước và điều này làm cho câu mang đặc điểm có thành phần đảo về phía trước hay còn được gọi là “tiền đảo”. Yếu tố phụ trợ (it) xuất hiện đầu câu chiếm vị trí của chủ ngữ nên nó trở thành Đề đánh dấu trong cấu trúc Đề – thuyết. Phần Thuyết nhằm thuyết giải cho Đề bao gồm quá trình quan hệ (is) và các tham tố tham gia vào quá trình. Trong đó tham tố thứ nhất được xác định là tham tố đảo tương ứng với Tân ngữ thứ nhất trong cấu trúc cú pháp. Đối với sơ đồ này, chúng tôi tiến hành khảo sát nguồn ngữ liệu trên hai Thức (Thức khẳng định và Thức Phủ định). Kết quả khảo sát cho thấy đây là sơ đồ chiếm tỷ lệ khá thấp (16.2 %) câu đảo ngữ trong tổng số nguồn ngữ liệu được khảo sát.

2.4.1. Khẳng định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong các quá trình



2.4.1.1. Khẳng định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong quá trình vật chất

a. Quá trình vật chất: hành động

Qua khảo sát nguồn cứ liệu thu thập được, kết quả cho thấy khi muốn nhấn mạnh một thông tin nào đó liên quan đến quá trình vật chất hành động người ta có thể diễn đạt bằng cách chêm xen yếu tố phụ trợ it.

Ví dụ {2: 61} ...Everything she did seemed to amuse him, as though she were a gamboling kitten. It was exciting to go out with him for he was so handsome... [6]

Xét câu: It was exciting to go out with him for he was so handsome trong ví dụ trên, để nhấn mạnh thông tin liên quan đến tham tố đảo (exciting) đối với tham tố liên quan là QT:vc hành động (go out), tác giả đã đặt thông tin liên quan đến tham tố đảo (exciting) trước tham tố là quá trình vật chất hành động với sự xuất hiện của từ nhấn mạnh (It) ở vị trí đầu câu. Chính yếu tố chêm xen nhấn mạnh (It) cùng với tham tố đảo (exciting) là thông tin được nhấn mạnh. Tuy nhiên, Đề đánh dấu được xác định là yếu tố chêm xen (it). Phần còn lại (was exciting to go out with him for he was so handsome) được xác định là Thuyết nhằm thuyết giải cho Đề.



b. Quá trình vật chất: tác động

Cũng giống như kiểu nhấn mạnh liên quan đến tham tố đảo là quá trình vật chất hành động có thành phần đảo về phía trước, kiểu nhấn mạnh tham tố có thành phần đảo về phía trước liên quan đến quá trình vật chất tác động cũng có sơ đồ tương tự.

Ví dụ {2: 62} ... I have no understanding of it and I am not sure that I believe in it. Perhaps It was a sin to kill the fish. I suppose it was even though I did it to keep me alive and feed many people.... [2]

Xét câu: It was a sin to kill the fish. Vì muốn nhấn mạnh tham tố (a sin) mà tác giả đã đặt nó lên vị trí trước tham tố quá trình vật chất tác động (to kill the fish) cùng với sự xuất hiện của yếu tố chêm xen (it) làm cho nó (It was a sin) trở thành cụm yếu tố chêm xen nhấn mạnh. Phần còn lại là tham tố 2 được xác định từ (to kill the fish) nhằm thuyết giải cho tham tố 1 (a sin) trong cụm yếu tố chêm xen nhấn mạnh.



c. Quá trình vật chất: chuyển giao

Liên quan đến tham tố đảo trong quá trình vật chất chuyển giao, có những lúc thông tin được nhấn mạnh là tham tố được đảo nhưng lại đứng sau yếu tố chêm xen (It) tạo thành tham tố đảo 1 chở thông tin được nhấn mạnh đến người đọc/nghe.

Ví dụ {2: 63}... It’s a crime to send you back ... [1]

Vì muốn nhấn mạnh tham tố đảo (a crime) mà tác giả đã đưa nó lên trước cả quá trình vật chất chuyển giao và làm cho nó trở thành tham tố 1 được đảo cùng với yếu tố chêm xen (it). Phần còn lại là tham tố 2 được xác định từ tham tố quá trình vật chất chuyển giao (to send you back).



2.4.1.2. Khẳng định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong quá trình hành vi

Cũng giống như sự khẳng định sự nhấn mạnh nội dung thông tin liên quan đến một tham tố trong Quá trình vật chất. Sự khẳng định nhấn mạnh nội dung thông tin liên quan đến một tham tố đảo còn xảy ra trong Quá trình hành vi và có các sơ đồ tương tự.

Ví dụ {2: 64}... As to what this army would eat, she did not care. It was hard enough for her to feed her own... [6]

Trong ví dụ trên, để nhấn mạnh thông tin liên quan đến sự khó khăn thiếu thốn của bản thân được thể hiện qua cụm tính từ (hard enough) đối với cuộc sống mưu sinh (to feed her own), tác giả đã đặt thông tin liên quan đó (hard enough) lên trước quá trình hành vi với sự xuất hiện của từ chêm xen (it) ở vị trí đầu câu. Chính cụm từ It was hard enough for her là thông tin được nhấn mạnh chứa tham tố đảo thứ nhất trong câu có Thức khẳng định. Phần còn lại (to feed her own) là thành phần bị đảo được xác định là tham tố 2 nhằm thuyết giải cho tham tố đảo thứ nhất.



2.4.1.3. Khẳng định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong quá trình tinh thần

a. Quá trình tinh thần: tri nhận

Trong quá trình tinh thần tri nhận, sơ đồ đảo ngữ nhấn mạnh còn xảy ra đối với các tham tố Hiện tượng được biểu hiện bằng thành phần cú pháp Tân ngữ, Bổ ngữ, và Trạng ngữ... Các thành phần này kết hợp với yếu tố chêm xen nhằm mục đích nhấn mạnh.

Ví dụ {2: 65}... She could not look down on him from the heights of womanly superiority, smiling as women have always smiled at the antics of men who are boys at heart. It would be pleasant to feel superior to Rhett... [6]

Xét câu: It would be pleasant to feel superior to Rhett. Vì mục đích nhấn mạnh tính chất hài lòng được thể hiện qua cụm từ (pleasant) đối với trạng thái vượt trội hơn Rhett được thể hiện qua (to feel superior to Rhett), tác giả đã đảo thành phần chứa thông tin (pleasant) lên trước kết hợp với yếu tố chêm xen tạo thành cụm cấu trúc nhấn mạnh thể hiện qua cụm chủ - vị (It would be pleasant). Phần còn lại được thể hiện qua cụm động từ chỉ quá trình tinh thần tri nhận (to feel superior to Rhett) trở thành tham tố đảo 2 trong phần Thuyết.

b. Quá trình tinh thần: nhận thức

Sơ đồ nhấn mạnh cũng được chúng tôi tìm thấy đối với quá trình tinh thần nhận thức.

Ví dụ {2: 66}... We had better have prayers now,” interrupted Ellen so smoothly that, if Scarlett had not known her mother well, the interruption would have passed unnoticed. It would be interesting to know who was the father of Emmie Slattery’s baby, but Scarlett knew she would never learn the truth of the matter if she waited to hear it from her mother... [6]



Xét câu: It would be interesting to know who was the father of Emmie Slattery’s baby. Yếu tố chêm xen (it) kết hợp với cụm tính ngữ có động từ be đi kèm (would be interesting) tạo thành yếu tố nhấn mạnh liên quan đến yếu tố đảo mà Quá trình tinh thần nhận thức xảy ra với thái độ khẳng định. Phần còn lại chứa tham tố đảo 2 trong Thuyết (to know who was the father of Emmie Slattery’s baby) đáng lẽ đóng vai chủ ngữ và làm Đề trong cấu trúc bình thường nhưng lại trở thành tham tố bị đảo ra phía sau.

2.4.2. Phủ định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong các quá trình



2.4.2.1. Phủ định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong quá trình vật chất

Thái độ phủ định trong câu có yếu tố chêm xen đối với tham tố đảo ra phía trước thường được thể hiện thông qua sự xuất hiện của các yếu tố phủ định như not/no, hay các tiếp đầu ngữ có nghĩa phủ định như im, dis, un... ở vị trí trước tham tố đảo.

Ví dụ {2: 67}... It had been impossible to advance on the far side the year before because there was only one road leading down from the pass to the pontoon bridge and it was under machinegun and shell fire for nearly a mile. It was not wide enough either to carry all the transport for an offensive and the Austrians could make a shambles out of it... [1]

Trong ví dụ trên, có hai câu được nhận diện là câu có liên quan đến tham tố bị đảo là quá trình vật chất với thái độ phủ định. Đó là: It had been impossible to advance on the far side the year before và It was not wide enough either to carry all the transport for an offensive. Với ý đồ muốn nhấn mạnh sự phủ định của yếu tố đảo có liên quan đến hai quá trình vật chất (to advance và to carry) tác giả đã đặt yếu tố mô tả đặc điểm cho hai quá trình vật chất (đáng lẽ làm chủ đề trong cấu trúc) là impossible và wide enough lên vị trí trước các quá trình vật chất và trở thành thành phần đảo kết hợp với yếu tố chêm xen (it) và yếu tố phủ định im và not tạo thành tham tố đảo thứ nhất trong cấu trúc. Hai tham tố đảo 2 trong phần Thuyết nhằm thuyết giải cho Đề được xác định là hai thành phần to advance on the far side the year before và to carry all the transport for an offensive.



2.4.2.2. Phủ định sự nhấn mạnh tham tố đảo trong quá trình tinh thần

Nguồn cứ thu thập được cho chúng tôi thấy rằng sự nhấn mạnh phủ định nội dung thông tin liên quan đến một tham tố đảo cũng xảy ra trong quá trình tinh thần.

Ví dụ {2: 68}... It was no task for him to learn to fight with cut and slash and the quick wolf snap. In this manner had fought forgotten ancestors... [4]

Để nhấn mạnh tính phủ định về ý nghĩa của cụm chủ đề là quá trình tinh thần (to learn to fight with cut and slash and the quick wolf snap) tác giả đã đảo thành phần có chứa tính phủ định cùng với yếu tố phụ trợ (it) và vị từ (was) tạo thành yếu tố đảo lên phía trước (It was no task for him). Thành phần này được xác định là yếu tố nhấn mạnh trong cấu trúc với sự thuyết giải của tham tố đảo thứ hai là (to learn to fight with cut and slash and the quick wolf snap).




1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương