BỘ giáo dục và ĐÀo tạO ĐẠi học huế trưỜng đẠi học khoa học phạm thị hà



tải về 2.93 Mb.
trang6/24
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích2.93 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

Tiểu kết

Chương một đã trình bày các vấn đề lí luận liên quan đến luận án bao gồm: lý thuyết về trật tự từ, thành phần câu, mô hình câu và câu đảo ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt theo hướng tiếp cận quan điểm của ngữ pháp chức năng. Các vấn đề về tổng quan nghiên cứu câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt theo các quan điểm của ngữ pháp chức năng cũng được khái quát và nhận xét trong chương này. Đặc biệt là chúng tôi đã tập trung giới thiệu khái niệm câu theo trường phái ngôn ngữ học chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday. Theo đó, câu được xét dưới ba góc độ: Câu như là sự thể hiện; Câu như là sự trao đổi; Câu như một thông điệp; đồng thời xác định luận án sẽ vận dụng các cơ sở lý thuyết này vào việc phân tích, miêu tả và đối chiếu các kết quả nghiên cứu cho những chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2:

CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH


Dẫn nhập

Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày và phân tích các đặc điểm của câu đảo ngữ tiếng Anh dưới góc nhìn của ngữ pháp chức năng hệ thống M.A.K Halliday. Trên cơ sở của sự phân loại nguồn dữ liệu thu thập được về câu đảo ngữ tiếng Anh dựa trên ba bình diện cấu trúc là: cấu trúc Đề – thuyết, cấu trúc Thức, và cấu trúc chuyển tác được thể hiện thông qua cấu trúc cú pháp, chúng tôi nhận thấy câu đảo ngữ tiếng Anh có năm kiểu loại cơ bản sau:

2.1. Kiểu 1: Nhấn mạnh nhằm đối lập tham tố đảo làm phần Đề đánh dấu trong câu có thành phần câu đảo không có yếu tố phụ trợ

Sơ đồ tổng quát:



Số lượng: 246/500 (Tỷ lệ: 49.2 %)

CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định/ Nghi vấn/ Cảm thán

Thành phần đảo

Các thành phần câu khác

CTCT

Tham tố (Tham tố) Quá trình Tham tố

Trong sơ đồ này, Đề đánh dấu được xác định là các tham tố đảo (Đích thể, Hiện tượng, Ngôn thể, Đồng nhất thể/ Giá trị, Chu tố/ Chu cảnh) xảy ra trong các quá trình chuyển tác (quá trình vật chất, tinh thần, hành vi, phát ngôn, quan hệ... ) tương ứng với các thành phần câu (Tân ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ,...) trong cấu trúc cú pháp được cụ thể hóa từ Cấu trúc Thức. Đối với sơ đồ này, chúng tôi tiến hành khảo sát nguồn ngữ liệu trên bốn Thức (Thức khẳng định, Phủ định, Nghi vấn, Cảm thán). Kết quả khảo sát cho thấy đây là sơ đồ chiếm tỷ lệ lớn nhất (49.2%) câu đảo ngữ trong tổng số nguồn ngữ liệu được khảo sát.

2.1.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong các quá trình



2.1.1.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong quá trình vật chất

Theo quan điểm của ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday, quá trình vật chất là các quá trình “hành động”. Chúng diễn đạt khái niệm một thực thể nào đó “làm” một cái gì đó – mà có thể được thực hiện “sang” một thực thể khác. Các động từ biểu hiện cho quá trình vật chất như: do, wear, hit, come, stretch, come, caught, break, mend ...

a. Đảo tham tố Đích thể

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định




TN

(cụm) danh/đại từ



CN + VN + (BN)

(cụm)danh/đại từ + (cụm)động từ + (Trạng ngữ)



CTCT

ĐT

HT + QT: vc + (CC)


Trong sơ đồ này, tác giả muốn khẳng định sự nhấn mạnh liên quan đến chủ đề là phần Đề đánh dấu trong cấu trúc Đề thuyết tương ứng với tham tố Đích thể trong cấu trúc chuyển tác. Đích thể được hiện thực hóa bởi tân ngữ xét trong cấu trúc cú pháp.

Ví dụ {2: 1}: ... There remained varicolored cotton dresses which Scarlett felt were not festive enough for the occasion, ball dresses and the green sprigged muslin she had worn yesterday. But it was an afternoon dress... [6]

Xét cú: ball dresses and the green sprigged muslin she had worn yesterday của ví dụ trên, có thể thấy rằng vì muốn nhấn mạnh thành phần Đích thể (ball dresses and the green sprigged muslin) tác giả đã đặt nó lên vị trí xuất phát trong cú làm cho nó trở thành Đề đánh dấu với thái độ khẳng định. Đề đánh dấu (Đích thể) do Hành thể (she) tác động thông qua quá trình vật chất hành động (had worn).

Trong tiếng Anh cấu trúc đảo thành phần Đích thể còn xảy ra khi người nói muốn nhấn mạnh một tham tố trong quá trình vật chất tạo vật. Tham tố này sẽ đóng vai Đích thể trong cấu trúc chuyển tác đồng thời làm phần Đề trong cấu trúc Đề - Thuyết.

Ví dụ {2: 2} ... Troops went by the house and down the road and the dust they raised powdered the leaves of the trees... [1]

Xét cú: the dust they raised powdered the leaves of the trees. Hành thể (they) và Đích thể (the dust) hoán đổi vị trí cho nhau khi quá trình vật chất tạo vật (raised và powdered) xảy ra. Trong trường hợp này, tác giả muốn nhấn mạnh Đích thể (the dust) và khẳng định chính thành phần này sẽ làm thành phần Đề. Hành thể (they) thực hiện quá trình vật chất tạo vật được biểu hiện thông qua vị từ hành động (raised và powdered) chính là phần Thuyết thuyết giải cho Đề trong văn bản.

Cấu trúc đảo thành phần Đích thể còn xảy ra khi người nói muốn nhấn mạnh một tham tố trong quá trình vật chất chuyển giao.

Ví dụ {2: 3} ... It was a hot afternoon and I was sick of lying in bed. I sent the porter for the papers, all the papers he could get ... [1]

Trong ví dụ trên, vì muốn nhấn mạnh yếu tố Đích thể (all the papers) mà tác giả đã đưa nó lên vị trí đầu cú làm cho nó trở thành Đề đánh dấu thông qua quá trình vật chất chuyển giao (get). Hành thể (he) là chủ thể thực hiện quá trình nhưng lại xuất hiện ở phần Thuyết nhằm thuyết giải cho Đề.



b. Đảo tham tố thuộc tính chu cảnh

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định

BN (địa điểm)

(cụm) giới/trạng từ



VN CN

(cụm) động từ (cụm)danh/đại từ



CTCT

TTCC

QT: vc HT

Từ khung tham chiếu, có thể thấy rằng tiêu điểm thứ nhất của thông tin được câu truyền tải là một thuộc tính chu cảnh bắt buộc và làm khung đề của câu. Thuộc tính chu cảnh bắt buộc này được thể hiện bằng một kết cấu mang trạng tính, thậm chí là một trạng từ trong cấu trúc ngữ pháp. Tiêu điểm thứ hai thường xuất hiện cuối câu chính là Hành thể – chủ thể của hành động, được thể hiện bằng một danh ngữ đếm được, và không xác định. Phần Thuyết theo sau khung đề không gian/thời gian là một kết cấu gồm ngữ đoạn vị từ mà vị từ trung tâm của nó biểu thị quá trình chuyển vị – một cách thể hiện của quá trình vật chất.

Ví dụ {2: 4}... We walked along the railroad track. On both sides of us stretched the wet plain... [1]

Ví dụ {2: 5}... This dog was thrashing about in a death –struggle, directly on the trail, and Buck passed around him without stopping. From the camp came the faint sound of many voices, rising and falling in a sing-song chant... [4]

Căn cứ vào khung tham chiếu có thể thấy rằng trong các câu đảo ngữ: On both sides of us stretched the wet plain và From the camp came the faint sound of many voices, rising and falling in a sing-song chant, thành phần xuất hiện đầu câu là thuộc tính chu cảnh bắt buộc làm khung đề không gian được mã hóa bằng các trạng ngữ hay cụm trạng ngữ như: On both sides of us và From the camp. Đây cũng chính là phần Đề đánh dấu trong cấu trúc Đề - Thuyết. Các thành phần này làm điều kiện để giới thiệu các Hành thể - tiêu điểm thứ hai (the wet plain và the faint sound of many voices) thông qua quá trình vật chất hành động: stretched và came biểu thị một sự chuyển động có cách thức. Có thể thấy rằng, vì muốn nhấn mạnh thuộc tính chu cảnh (On both sides of us và From the camp) mà tác giả đã đưa nó lên trước quá trình hành động và Hành thể với thái độ khẳng định. Đối với cuộc sống nơi làng quê, hình ảnh cánh đồng, lều trại luôn là một phần không thể thiếu trong sinh hoạt thường ngày. Vì vậy, khi giao tiếp nó luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu mà người nói đề cập đến.

Ngoài ra, trong tiếng Anh, để khẳng định sự nhấn mạnh người ta còn dùng ngay chính thành phần diễn đạt sự nhấn mạnh đó làm đề đánh dấu và đặt nó lên vị trí đầu câu nhằm cung cấp thông tin mới nhất đến người nghe người đọc. Đề đánh dấu chính là đề cấu trúc được thể hiện bằng trạng từ khẳng định so (cũng có/cũng vậy) báo hiệu cấu trúc đảo trợ động từ. Đề cấu trúc đứng trước Đề hữu hạn do, does và did. Các trợ vị từ này thay thế cho cả một ngữ đoạn vị từ đã bị tỉnh lược khi ngôn cảnh cho phép. Chủ ngữ của câu có thể là một danh ngữ, một danh từ riêng hay một đại từ nhân xưng được phép làm Chủ ngữ xuất hiện ở vị trí cuối câu (Swan, 1980).

Ví dụ {2: 6} ...We laid up for the day, on a tow-head tolerably close to the left-hand bank. I begun to suspicion something. So did Jim... [7]

Xét câu nhấn mạnh: So did Jim. Đứng sau đề cấu trúc (so) nhằm thể hiện hình thức đảo ngữ là tác tử tình thái (do và did). Vị trí tận cùng của câu là thành phần chủ ngữ: Jim. Hơn nữa, đề cấu trúc (so) trong ví dụ trên được xem là sự thay thế cho I begun to suspicion something. Đây là sự tỉnh lược vì ngôn cảnh cho phép.

2.1.1.2. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong quá trình tinh thần

a. Đảo tham tố Hiện tượng

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định

TN

(cụm)danh từ /Chủ - vị



CN VN

(cụm)danh/đại từ (cụm)động từ



CTCT

HTg

CT QT: tt (nhận thức / tình cảm / mong muốn)

Các quá trình tinh thần (tình cảm, nhận thức, mong muốn...) trong tiếng Anh có thể được định nghĩa như là những quá trình diễn đạt “những phản ứng tinh thần” đối với một Hiện tượng nào đó như: love, like, hate, think, perceive, want, know, feel, seem, look... Các quá trình này thường được Cảm thể bộc lộ theo mức độ vì vậy nó thường mang ý nghĩa nhấn mạnh.

Trong tiếng Anh, để tạo sự chú ý cho người đọc/nghe đối với một yếu tố thông tin nào đó với thái độ khẳng định, người ta có thể đảo tham tố tương ứng với thông tin đó lên đầu câu. Khi muốn nhấn mạnh thông tin mới tương ứng với vai Hiện tượng trong cấu trúc chuyển tác quá trình tinh thần nhận thức chúng ta có thể đảo vai này lên vị trí đầu câu và trong cấu trúc mới được hình thành này vai trò vị trí của các tham thể sẽ có sự thay đổi. Yếu tố Hiện tượng sẽ trở thành phần đề đánh dấu trong cấu trúc Đề – Thuyết.

Ví dụ {2: 7}... What do you value most?” “Some one I love.” ... [1]

Ví dụ {2: 8}... What of the thin and rotten ice he had felt under his feet all day, it seemed that he sensed disaster close at hand, out there ahead on the ice where his master was trying to drive him... [4]

Xét câu: Some one I love và What of the thin and rotten ice he had felt under his feet all day. Các tham tố Hiện tượng (Some one; What of the thin and rotten ice) được tác giả đưa lên vị trí đầu câu trước cả vai Cảm thể và trở thành Đề đánh dấu trong cấu trúc Đề – Thuyết với một thái độ khẳng định. Phần còn lại chính là phần Thuyết được xác định từ vai Cảm thể (I và he) rồi đến vị ngữ được xác định là quá trình tinh thần nhận thức (love; felt) trong cấu trúc chuyển tác. Như vậy, để khẳng định thông tin đã nêu trước đó, tác giả đã thể hiện bằng tham tố Hiện tượng (Some one; What of the thin and rotten ice) và thuyết giải nó bằng phần Thuyết (I love; he had felt under his feet all day).

Cấu trúc đảo thành phần câu còn xảy ra đối với một số quá trình tinh thần chỉ sự mong muốn và chúng có thể phóng chiếu một Hiện tượng là ý tưởng, điển hình là trong hình thức thông báo lại. Nói cách khác, đó là quá trình đảo ngữ kiểu nhấn mạnh (trích dẫn) trực tiếp – gián tiếp. Trong đó, phần trích dẫn trực tiếp là một cú đóng vai Hiện tượng trong cấu trúc chuyển tác và làm thành phần Đề đánh dấu. Vị trí tiếp theo là Cảm thể mở đầu cho phần Thuyết thực hiện quá trình tinh thần mong muốn.

Ví dụ {2: 9}... The outlines of the wallet might show through her basque and if the Yankees saw it they would strip her naked and search her. “I shall die if they do!” she thought wildly... [6]

Ví dụ {2: 10}... She pointed under the house. “The sow done bit Prissy and got her penned up unner the house.” “Good for the sow,” thought Scarlett... [6]

Ví dụ trên cho thấy: Cú bị phóng chiếu bao gồm Hiện tượng/ Đề đánh dấu là: “I shall die if they do!” và “Good for the sow,”

Phóng chiếu bao gồm (Cảm thể QTTT: mong muốn)/ phần Thuyết là: she thought wildly và thought Scarlett.

b. Đảo tham tố thuộc tính chu cảnh

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định

BN

(cụm) giới/trạng từ



VN + CN

(cụm) động từ + (cụm)danh/đại từ



CTCT

TTCC

QT: tt + CT

Qua nguồn ví dụ thu thập được, chúng tôi cũng tìm thấy Đề đánh dấu chứa thông tin cần nhấn mạnh xảy ra đối với quá trình tinh thần.

Ví dụ {2: 11} ...He seemed to remember it all, the white woods, and earth, and moonlight, and the thrill of battle. Over the whiteness and silence brooded a ghostly calm... [4]

Ví dụ trên cho thấy đứng đầu câu: Over the whiteness and silence brooded a ghostly calm là cụm bổ ngữ chu cảnh (Over the whiteness and silence). Yếu tố này chính là phần Đề đánh dấu cùng với Thuyết là các yếu tố còn lại ở vị trí tiếp theo. Bởi lẻ, quá trình tinh thần nhận thức cũng thường xảy ra trong một không gian hay một thời gian nào đó nhất định. Cảm thể đồng hành với một yếu tố chu cảnh nào đó lại được đặt ở vị trí cuối câu trong cấu trúc chuyển tác và làm thành phần Thuyết (brooded a ghostly calm).

2.1.1.3. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong quá trình phát ngôn

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định




BN

(cụm)danh/đại từ /Cú



CN + VN + TN

(cụm)danh/đại từ + (cụm) động từ + (cụm)danh/đại từ



CTCT

NT

PNT QT: pn + (TNT)

Ngôn thể, “nội dung cái được nói ra”, Halliday (1994), làm chủ đề được đánh dấu, được mã hóa bằng tiểu cú được phóng chiếu (projected clause), thường thuộc tiểu loại hữu hạn; được vị từ phát ngôn như say, ask, answer, reply, rejoin, shout, suggest, v.v... tường thuật trực tiếp; đứng trước hay bao bọc phát ngôn thể - tham thể có ý thức thường được thể hiện bằng một danh ngữ xác định và có khả năng “tạo ra tín hiệu” (Halliday, 1994).

Ví dụ {2:12}... “Do you speak other languages besides English?” he asked the waitress. “Oh, yes, sir. I speak German and French and the dialects.”... [3]

Số liệu thu thập từ các yếu tố khảo sát chỉ ra rằng đây là loại hình đảo ngữ khá phổ biến và rất đặc trưng trong tiếng Anh. Ngoài ra, các ví dụ minh họa cũng cho chúng ta thấy rằng các Ngôn thể như: “Do you speak other languages besides English?” đóng chức năng đề đánh dấu và mang tính hạn định, đứng vị trí đầu câu, được các Phát ngôn thể - chủ thể của phát ngôn (he) tường thuật trực tiếp thông qua vị từ phát ngôn như: asked và TNT (the waitress).

Tuy nhiên, trong quá trình phát ngôn, tham thể PNT là vai diễn cố hữu, luôn tham gia vào quá trình để thực hiện hành động phát ngôn còn vai diễn TNT có khi được che dấu mà không bắt buộc phải xuất hiện trong câu.

Ví dụ {2: 13}... A shell fell close and they both dropped to the ground and dropped me. “I’m sorry, Tenente,” said Manera... [1]

Xét câu: “I’m sorry, Tenente,” said Manera trong ví dụ trên, Đề đánh dấu chính là vai ngôn thể “I’m sorry, Tenente,” được nhấn mạnh, PNT (Manera) thực hiện QTPN (said) đảm nhận vai trò làm Thuyết trong cấu trúc mà không cần sự xuất hiện của TNT.

Đề đánh dấu trong cấu trúc chuyển tác của quá trình phát ngôn là Ngôn thể. Tuy nhiên, ngôn thể là thành phần khá đa dạng về mặt cấu trúc. Ngôn thể không nhất thiết phải là một cú mà có khi chỉ là một từ như trong ví dụ sau:

Ví dụ {2: 14}... When the young men serenaded only the flute was forbidden. Why, I had asked. Because it was bad for the girls to hear the flute at night... [1]

Xét câu: Why, I had asked. Đề đánh dấu chính là (why) được PNT (I) – đánh dấu phần Thuyết thực hiện QT: pn (had said).

2.1.1.4. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua tham tố đảo trong quá trình quan hệ

Các sơ đồ tương ứng:



CTĐT

Đề đánh dấu

Thuyết

CTT

Thức khẳng định




BN

(cụm)danh/đại/tính từ



VN + CN

(cụm) động từ + (cụm) danh/đại/ tính từ



CTCT

ĐNT/ GT/ ThT

QT: qh (Đồng nhất/ qui gán) + BĐNT/ BH/ ĐgT

Đó là hiện tượng đảo hai diễn tố trong “câu quan hệ” được hiện thực bởi động từ “be” đóng chức năng làm quan hệ định tính. Xuất hiện cuối câu chính là Đương thể - một thực thể hay bất kì một sự việc gì được quy gán cho một thuộc tính nào đó (Halliday, 1994). Đương thể làm chủ ngữ nhưng không làm chủ đề trong câu và thường được mã hóa bằng một danh từ đếm được xác định hoặc không xác định. Xuất hiện ở đầu câu là thuộc tính làm khung đề “được đánh dấu” (Halliday, 1994). Thuộc tính của Đương thể làm khung đề trong trường hợp này có thể là:

- Thuộc tính quan yếu được mã hóa bằng một tính ngữ, một ngữ phân từ hay một danh ngữ xác định.

- Thuộc tính là Chu cảnh được mã hóa bằng một giới ngữ hay một trạng ngữ

Những hiện tượng đảo ngữ theo khung tham chiếu này thường có chức năng gây ngạc nhiên và có thể tác động mạnh đến người nhận thông tin vì tính tương phản của cái thông tin mới nằm trong khung đề ngay đầu câu và vì trật tự ngược của thông tin “cũ sau - mới trước”.



a. Đảo tham tố ĐNT/ GT trong quá trình quan hệ: đồng nhất (identification)

Đối với quá trình quan hệ đồng nhất, việc đảo các tham tố ĐNT/GT với tham tố BĐNT/BH nhằm nhấn mạnh các tham thể ĐNT/GT. Tham tố này là yếu tố làm thành Đề ngữ trong cấu trúc Đề thuyết.

Ví dụ {2: 15}... Each day the sun rose earlier and set later. It was down by three in the morning, and twilight lingered till nine at night.




1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương