BỘ giáo dục và ĐÀo tạO ĐẠi học huế trưỜng đẠi học khoa học phạm thị hà


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NCKH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ



tải về 2.93 Mb.
trang17/24
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích2.93 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NCKH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Phạm Thị Hà. Phân biệt sự khác nhau của mệnh đề đảo ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt. Tạp chí Khoa học & Công nghệ. Số 1 (2012). Trường Đại học Quảng Bình.

2. Phạm Thị Hà. Phân tích mô hình câu đảo ngữ bộ phận trạng ngữ trong tiếng Anh. Tạp chí Khoa học & Công nghệ. Số 4 (2013). Trường Đại học Quảng Bình.

3. Phạm Thị Hà. Cấu trúc đảo trật tự từ trong tiêng Anh từ góc nhìn ngữ pháp truyền thống. Từ điển học và Bách khoa thư. Số 1 (2016). Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt nam.

4. Phạm Thị Hà. Đặc điểm câu đảo ngữ tiếng Anh trên bình diện cấu trúc nghĩa biểu hiện. Tạp chí khoa học. Số 11 (2016). Đại học Huế.



5. Phạm Thị Hà. Đặc điểm câu đảo ngữ tiếng Việt xét trên bình diện cấu trúc nghĩa biểu hiện. Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống. Số 6 (2016). Hội ngôn ngữ học Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu bằng tiếng Anh

[1]. Asher R.E.et al. (eds). (1994). The Encyclopedia of Language and Linguistics, Vol.10, Pergamon Press, Oxford.

[2]. Baker, M. (1992), In Other Words: A Coursebook on Translation, Routledge

[3]. Borsley, R.D. and F.J. Newmeyer (2009). On subject - Auxiliary Inversion and the notion “purely formal generalization”. Cognitive Linguistics 20 (1): 135-143

[4] Biber, Douglas et al. (1999), Longman Grammar of Spoken and Written English, Longman, London.

[5]. Birner, B.J. (1995), “Pragmatics Constraints on the verb in English Inversion”, Lingua (97), Elsevier, pp. 233-256.

[6]. Bresnan, Joan. (1994). “Locative Inversion and the Architecture of Universal Grammar”, Language (1), pp. 72-137.

[7]. Brown, G. and Yule, G. (1983). Discourse Analysis. Cambridge. CUP.

[8]. Chomsky Noam (1972), Aspects of the Theory of Syntax, The M.I.T. Press, Massachusetts.

[9]. Croft, W. (1991). “The evolution of negation”. Journal of Linguistics 27 (1): 1 - 27.

[10]. Crystal David (1987), The Cambridge Encyclopedia of Language, CUP, Cambridge.

[11]. Dik Simon C. (1989), The Theory of Functional Grammar, Foris Publications, Dordrecht.

[12]. Downing A., Locke P., (1995). A University Course in English Grammar, Prentice Hall International, New York.

[13]. Dorgeloh, H. (1997), Inversion in Modern English: Form and Function. John Benjamins, Amsterdam.

[14]. Drubig, H.B. (1988), “On the Discourse Function of Subject Verb Inversion”, Essays on the English language and Applied Linguistics on the Occasion of Gerhard Nickel’s 60th Birthday, pp. 83-95.

[15]. Eastwood, J. 1994. Oxford guide to English grammar. OUP.

[16]. Fillmore, C.J. (1999). Inversion and constructional inheritance. In G. Webelhuth,J. Koenig and A.Kathol (eds.), Lexical and Constructional Aspects of Linguistics Explanation. Stanford, CA: CSLI Publications.

[17]. Goldberg, A.E. (1995). Constructions: A construction Grammar Approach to Argument Structure. Chicago: University of Chicago Press.

[18]. Goldberg, A.E. (2006). Constructions at work. The Generalization in Language. Oxford: Oxford University Press.

[19]. Green, G.M. (1980). “Some wherefores of English Inversions”, Language (Journal of The Linguistics Society of America), Vol.56.

[20]. Green, G.M. (1982). “Colloquial and Literary Uses of Inversion”. Spoken and Written Language: Exploring Orality and Literacy.

[21]. Greenbaum, Sidney & Quirk Randolph (1990), A Student’s Grammar, Longman.



[22]. Haiman, J . (2010). The creation of new words. Linguistics 48 (3): 547-572.

[23]. Halliday. M.A.K. (1994). An introduction to fuctional grammar. London, Arnold.

[24]. Halliday. M.A.K. (2002). Linguistic Studies of Text and Discourse. Continuum, London.

[25]. Hartvigson H.H. Jacobsen L.K., (1974). Inversion in Present-day English, Odense University Press.

[26]. Huddleston Rodney (ed.) (2002), The Cambridge Grammar of the English Language, CUP, London.

[27]. James Carl (1980), Contrastive Analysis, Longman, Essex.

[28]. J.L Austin (1962), How to do things with words, Oxford University Press, New York.



[29]. John Eastwood (1999), Oxford English Grammar, Oxford University Press.

[30]. Langacker, R.W. (2000). A dynamic usage-based model. In M. Barlow and S. Kemmer (eds.), Usage-based Models of Laguague. Standford: CSLI Publications.

[31]. Langacker, R.W. (2010). Substrate, System, and Expression: Aspects of the Functional Organization of English Finite Clauses. To appear.

[32]. Leech G., Svartvik J. (1975), A communicative Grammar of English, Longman, Essex.



[33]. Lock, G. (1999) Functional English Grammar, Cambridge University Press.

[34]. Lyons J. (1995), Linguistics Semantics, CUP, Cambridge.

[35]. Newmeyer, F. (2000). Language Form and Function. Cambridge, Mass: MIT Press.

[36]. Nunan. D., (1993). Introducing Discourse Analysis. Penguin Group.

[37]. Penhallurick John (1984), “Full-Verb Inversion in English”, Australian Journal of Linguistics, Vol.4 (1), pp. 33-56.

[38]. Penhallurick John (1987), “The Semantics of Auxiliary Inversion in English”, Australian Journal of Linguistics, (7), pp. 97-128.

[39]. Quirk, R. et al. (1985). A comprehensive Grammar of the English languages, Longman, London.

[40]. Thompson L.C. (1965). A Vietnamese Grammar. University of Washington Press. Seatle and London.

[41]. Swan Michael (1980), Practical English Usage, OUP, Oxford.

[42]. Thompson Geoff (1996), Introducing Functional Grammar, Arnold, London.

Tài liệu bằng tiếng Việt

[43]. Diệp Quang Ban (1998). Một số vấn đề về câu tồn tại trong tiếng Việt. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[44]. Diệp Quang Ban (2005). Ngữ pháp Tiếng Việt. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[45]. Diệp Quang Ban (2009). Ngữ pháp Việt Nam. NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội.

[46]. Hà Văn Bửu (1993). Sentences. NXB Thành Phố Hồ Chí Minh.

[47]. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương Ngôn ngữ học, Tập 2, Ngữ dụng học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

[48]. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ sở Ngữ dụng học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.

[49]. Mai Ngọc Chừ (chủ biên) Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán (2007), Nhập môn ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, Hà Nội.

[50]. Nguyễn Đức Dân (1998). Ngữ dụng học. Tập 1, NXB Giáo dục.

[51]. Hoàng Dũng, Bùi Mạnh Hùng (2007), Giáo trình dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Đại học sư phạm TPHCM.

[52]. Nguyễn Thiện Giáp (2001). Dụng học Việt ngữ. NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

[53]. Cao Xuân Hạo (1991). Tiếng Việt: Sơ thảo cấu trúc chức năng, quyển 1. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.



[54]. Nguyễn Văn Hiệp (2008). Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp. NXB Giáo dục.

[55]. Nguyễn Văn Hiệp (2009), Cú pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

[56]. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (1996), English Inversion versus Vietnamese Equivalents. M.A thesis, College of Foreign Laguage, Hanoi.3.

[57]. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2004), Khảo sát cấu trúc- ngữ nghĩa của hiện tượng đảo ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt. Luận án tiến sĩ ngữ văn, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn.

[58]. Nguyễn Chí Hòa (2006), Ngữ pháp thực hành tiếng Việt, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

[59]. Đào Thanh Lan (2002). Phân tích câu đơn Tiếng Việt theo cấu trúc đề – thuyết. NXB ĐHQG.

[60]. Đinh Trọng Lạc (chủ biên)- Nguyễn Thái Hòa (2009), Phong cách học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.

[61]. Lưu Vân Lăng (1998). Ngôn ngữ học và Tiếng Việt. NXB KHXH, Hà Nội.

62]. Hồ Lê (1973), Về vấn đề phân loại câu trong tiếng Việt hiện đại. “Ngôn ngữ” (Hà Nội), s.3.

[63]. Lê Văn Lý (1968), Sơ khảo ngữ pháp Việt Nam, Sài Gòn.

[64]. Đỗ Thị Kim Liên (2005). Giáo trình ngữ dụng học. NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

[65]. Đỗ Thị Kim Liên (1999). Ngữ nghĩa lời hội thoại. NXB Giáo dục.



[66]. Nguyễn Thị Lương (2006), Câu tiếng Việt, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

[67]. Phan Ngọc (2000), Cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học, NXB Trẻ.

[68]. Huỳnh Thị Ái Nguyên (2005), “Nghiên cứu phương tiện nhấn mạnh trong tiếng Anh có liên hệ với tiếng Việt (qua trật tự cú pháp). Luận án tiến sĩ ngữ văn, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn.

[69]. Hoàng Trọng Phiến (1990). Ngữ pháp Tiếng Việt (câu). NXB ĐH & THCN, Hà Nội.

[70]. Nguyễn Thị Quy (1995), Vị từ hành động tiếng Việt và các tham tố của , NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.

[71]. Đức Tài, Tuấn Khanh (1995). Văn phạm Anh ngữ Oxford, (dịch từ Oxford Guide to English grammar của John Eastwood 1994), NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.

[72]. Lê Xuân Thại (1994). Câu chủ vị Tiếng Việt. NXB KHXH, Hà Nội.

[73]. Lê Xuân Thại (2002). “Mấy suy nghĩ về quan niệm đề – thuyết của GS Cao Xuân Hạo”. T/c Ngôn ngữ, số 14/2002.

[74]. Tô Minh Thanh (2005a), Cấu trúc câu trần thuật trong tiếng Việt và tiếng Anh (theo cách tiếp cận chức năng). Luận án Tiến sĩ ngữ văn. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

[75]. Tô Minh Thanh (2011), Vai nghĩa trong câu trần thuật tiếng Việt và tiếng Anh. NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

[76]. Lý Toàn Thắng (1981). Giới thiệu lý thuyết phân đoạn thực tại câu. T/c Ngôn ngữ, Số 1/1981, tr 45-54.

[77]. Lý Toàn Thắng (2004). Lý thuyết trật tự từ trong cú pháp. NXB ĐHQG, Hà Nội.

[78]. Lý Toàn Thắng (2005), Ngôn ngữ học tri nhận từ lí thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt, NXB KHXH, Hà Nội.

[79]. Trần Ngọc Thêm (1999), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt. NXB Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.

[80]. Lê Quang Thiêm (2004). Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ. NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

[81]. Nguyễn Minh Thuyết (1983), Về một kiểu câu có chủ ngữ đứng sau vị ngữ. T/c Ngôn ngữ số 3/1983, tr 50-60.

[82]. Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp (1998). Lý thuyết thành phần câu và thành phần câu Tiếng Việt. NXB ĐHQG, Hà Nội.

[83]. Bùi Minh Toán (2010), “Vai nghĩa của các tham thể trong sự chuyển hóa của vị từ”, Tạp chí ngôn ngữ (số 3) tr. 1 - 9.

[84]. Cù Đình Tú (2001), Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.

[85]. Bùi Tất Tươm (chủ biên), Nguyễn Văn Bằng và Hoàng Xuân Tâm, (1997), Giáo trình cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. NXB Giáo dục Tp. Hồ Chí Minh.

[86]. Hoàng Văn Vân (2001), Dẫn luận ngữ pháp chức năng, (dịch từ An introduction to Functional Grammar của MAK. Halliday 1988), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

[87]. Hoàng Văn Vân (2002), Ngữ pháp kinh nghiệm của cú tiếng Việt mô tả theo quan điểm chức năng hệ thống, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.

[88]. Nguyễn Như Ý (1997). Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học. NXB Giáo dục, Hà Nội.

[89]. Tiểu ban Tiếng Việt trong nhà trường (Hội ngôn ngữ học Thành phố Hồ Chí Minh), (2005). Ngữ pháp chức năng, cấu trúc đề thuyết và ngữ pháp Tiếng Việt. Tạp chí ngôn ngữ, s.14/2005

[90]. UBKHXH Việt Nam (1983), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB KHXH, Hà Nội



XUẤT XỨ VÍ DỤ

Xuất xứ ví dụ tiếng Anh

[1]. Hemingway Earnest, (1993). A Farewell to Arms, David Campbell Publishers Ltd., London.

[2]. Hemingway, E. (1952). The Old Man and the Sea. New York.

[3]. Hemingway, E., & Fenton, J. (1995). The collected stories. Everyman's library

[4]. Jack London (1903). The call of the wild. Macmillan

[6]. Margaret Mitchel (1936). Gone with the wind. Macmillan

[7]. Hutchinson, S. (1998). Mark Twain: Tom Sawyer and Huckleberry Finn. Columbia University Press.



Xuất xứ ví dụ tiếng Việt

[8]. Nam Cao, (1994). Truyện ngắn chọn lọc.. Nhà xuất bản Văn học. Hà Nội.

[9]. Nam Cao,(2001). Sống mòn. Nhà xuất bản Giáo dục.

[10]. Nguyễn Khải, (1960). Mùa lạc. Nhà xuất bản Quân đội.

[11]. Ma Văn Kháng (2003), Vùng biên ải. Nhà xuất bản Công an nhân dân.

[12]. Ma Văn Kháng (1985), Mùa lá rụng trong vườn. Nhà xuất bản Công an nhân dân.

[13]. Tô Hoài, (1995). Vợ chồng A Phủ. Văn 12. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

[14]. Nguyễn Công Hoan, (2005). Truyện ngắn chọn lọc. Nhà xuất bản Hội nhà văn.

[15]. Thạch Lam, (1937). Truyện ngắn chọn lọc. NXB Đời nay.

[16]. Lê Lựu, (2011). Thời xa vắng. Nhà xuất bản trẻ Thành phố Hồ Chí Minh.

[17]. Bảo Ninh (2011), Nỗi buồn chiến tranh. Nhà xuất bản trẻ.

[18]. Nguyên Ngọc, (1995). Đất nước đứng lên. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

[19]. Nguyên Ngọc, (1995). Rừng Xà Nu. Văn 12. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

[20]. Hồ Phương, (1949). Thư nhà. Tạp chí Văn nghệ, Hội Văn nghệ Trung ương.

[21]. Vũ Trọng Phụng. (1937). Giông tố. Nhà xuất bản Văn Thanh, Hà Nội.

[22]. Hồ Anh Thái, (1996). Cõi người rung chuông tận thế.. Nhà xuất bản trẻ.



[23]. Nguyễn Huy Thiệp, (1995). Truyện ngắn chọn lọc. Nhà xuất bản Hội nhà văn.

[24]. Ngô Tất Tố, (1977). Tắt đèn. Nhà xuất bản Văn học.

[25]. Đoàn Hoài Trung (2001), Ngọt ngào vị đắng. Nhà xuất bản thanh niên.

[26]. Nguyễn Tuân, (1940). Vang bóng một thời. Nhà xuất bản Mai Lĩnh, Hà Nội.


PHỤ LỤC I

500 CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH

TT

CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH

NGUỒN

A

(246 câu)

Kiểu 1: Nhấn mạnh nhằm đối lập tham tố đảo làm phần Đề đánh dấu trong câu có thành phần câu đảo không có yếu tố phụ trợ

(tỷ lệ :

49.2 %)

1

... how cool and still were the tangled trees overhanging the water!...

6

2

... all that they lived for...

4

3

... To sights and sounds and events which required action, he responded with lightning-like rapidly...

4

4

...Troops went by the house and down the road and the dust they raised powdered the leaves of the trees...

1

5

... the room they used for an office...

1

6

... one of the sled-dogs Thornton had bought in Dawson...

4

7

... songs they had sung, of old friends they knew and places he had visited on his Grand Tour...

6

8

... Eat them, fish. Eat them. Please eat them. How fresh they are...

2

9

... ball dresses and the green sprigged muslin she had worn yesterday...

6

10

... How she got out of the office she never remembered...

6

11

... I sent the porter for the papers, all the papers he could get...

1

12

... At the start of the winter came the permanent rain and with the rain came the cholera...

1

13

... Through the other noise I heard a cough, then came the chuh-chuhchuh-chuh...

1

14

... The porter went in the door, followed by the grayhaired woman, then came hurrying back...

1

15

... On both sides of us stretched the wet plain...

1

16

... Ahead across the plain was the hill of Udine...

1

17

... In March came the first break in the winter...

1

18

... Over the whiteness and silence brooded a ghostly calm...

4

19

... around the horses’ legs quarreled the pack of lean, nervous possum hounds that accompanied Stuart and Brent wherever they went ...

6

20

... Sharp at the edge of this extension of the forest floor commenced the sweet fern...

3

21

... At the edge of the meadow flowed a river...

3

22

... Now appeared Joe Hrper, as airily clad and elabrately armed as Tom...

7

23

... Then came the same delicate pulling touch again...

2

24

... He opened his eyes, and into them came the unbridled anger of a kidnapped king...

4

25

... At their backs rose a perpendicular wall of rock...

4

26

... Then came the search for a place to descend, which descend was ultimately made by the aid of the rope, and night found them back on the river with a quarter of a mile to the day’s credit...

4

27

... Next came official orders....

4

28

... Then came the underfeeding....

4

29

... From every hill slope came the trickle of running water, the music of unseen fountains...

4

30

... And amid all this bursting, rending, throbbing of awakening life, under the blazing sun and through the soft-signing breezes, like wayfarers to death, staggered the two men, the woman, and the huskies...

4

31

... From below came the fatal roaring where the wild current went wilder and was rent in shreds and spray by the rocks which thrust through like the teeth of an enormous comb...

4

32

... From the forest came the call (or one note of it, for the call was many noted), distinct and definite as never before, - a long- drawn howl, like, yet unlike, any noise made by husky dog...

4

33

... From the bull’s side, just forward of the flank, protruded a feathered arrow-end, which accounted for his savageness...

4

34

... From the camp came the faint sound of many voices, rising and falling in a sing-song chant...

4

35

... Ahead the river narrowed and went into a swamp...

3

36

... Dave was wheeler or sled dog, pulling in front of him was Buck, then came Sol-leks...

4

37

... In this manner had fought forgotten ancestors....

4

38

... what a great fish he is...

2

39

... At their edges rose the virgin forests, dark and cool even in the hottest noons, mysterious, a little sinister, the soughing pines seeming to wait with an age-old patience, to threaten with soft sighs: “Be careful! Be careful! We had you once. We can take you back again.”...

6

40

...To the ears of the three on the porch came the sounds of hooves, the jingling of harness chains and the shrill careless laughter of negro voices, as the field hands and mules came in from the fields...

6

41

... From within the house floated the soft voice of Scarlett’s mother, Ellen O’Hara, as she called to the little black girl who carried her basket of keys...

6

42

... Across the road would be new rail fences, inclosing fat cattle and blooded horses, and the red earth that rolled down the hillside to the rich river bottom land would gleam white as eiderdown in the sun—cotton; acres and acres of cotton!...

6

43

... Here under his feet would rise a house of whitewashed brick...

6

44

...Then followed three little boys, each of whom died before he had learned to walk—three little boys who now lay under the twisted cedars in the burying ground a hundred yards from the house, beneath three stones, each bearing the name of “Gerald O’Hara, Jr.”...

6

45

... From the bedrooms on the floor above came an unending hum of low voices, rising and falling, punctuated with squeaks of laughter and, “Now, you didn’t, really!” and “What did he say then?”...

6

46

... Behind them streamed the merry cavalcade, girls cool in flowered cotton dresses, with light shawls, bonnets and mitts to protect their skins and little parasols held over their heads ...

6

47

...Through the letters ran a wistful yearning to be back home at Twelve Oaks, and for pages he wrote of the hunting and the long rides through the still forest paths under frosty autumn stars, the barbecues, the fish fries, the quiet of moonlight nights and the serene charm of the old house...

6

48

... Five miles ahead of the retreating army went the refugees, halting at Resaca, at Calhoun, at Kingston, hoping at each stop to hear that the Yankees had been driven back so they could return to their homes...

6

49

... Beside him marched his black valet who was nearly as old as Uncle Henry, with an open umbrella held over them both...

6

50

... Shoulder to shoulder with their elders came the young boys, none of them looking over sixteen...

6

51

... At the end of July came the unwelcome news, predicted by Uncle Henry, that the Yankees had swung around again toward Jonesboro...

6

52

... Behind them came the Yankee captain, his face a study of mingled suspicion and amusement ...

6

53

... On the crisp autumn air came clear the sound of horse’s hooves, thudding as swiftly as a frightened heart, and a woman’s voice, high pitched, screaming: “Scarlett! Scarlett!”...

6

54

...Here and mere in the road and fields lay buckles and bits of harness leather, canteens flattened by hooves and caisson wheels, buttons, blue caps, worn socks, bits of bloody rags, all the litter left by the marching army...

6

55

...On this wall hung large pictures of President Davis and Georgia’s own “Little Alec” Stephens, Vice-President of the Confederacy...

6

56

... Above them was an enormous flag...

6

57

...On the front steps stood two women in black and behind them a large yellow woman with her hands under her apron and her white teeth showing in a wide smile...

6

58

...Opposite the winding stair stood a walnut sideboard, too large for use in the dining room, bearing on its wide top several lamps and a long row of candles in candlesticks...

6

59

...On the bed lay the apple-green, watered-silk ball dress with its festoons of ecru lace, neatly packed in a large cardboard box...

6

60

...Under the arbor sat the married women, their dark dresses decorous notes in the surrounding color and gaiety...

6

61

... Across from us, at another table, sat a sailor...

3

62

...Beyond lay the curving rows of cotton, still and green under the gold of the new sky...

6

63

... How long have you been an officer, Ettore

1

64

... Behind those doors lay the beauty of the old days, and a sad hunger for them welled up within her ...

6

65

... Over it all rested a sense of security, a knowledge that tomorrow could only bring the same happiness today had brought...

6

66

...How she got out of the office she never remembered...

6

67

...Behind them stood Mrs. Elsing...

6

68

...On the table on the silver tray stood the decanter with cut-glass stopper out, surrounded by glasses...

6

69

... By the edge, head and fore feet in the water, lay Skeet, faithful to the last...

4

70

...A whiff of warm air ascended to his nostrils, and there, curled under the snow in a snug ball, lay Billee...

4

71

...Inside on a wooden bunk lay a young Indian woman...

3

72

...In the upper bunk was her husband...

3

73

...In the doorway stood the maid...

3

74

...At the foot of the bed was my flat trunk, and my winter boots, the leather shiny with oil, were on the trunk...

1

75

...On the other side was a brick wall and buildings...

1

76

...On our left were the shops, their windows lighted, and the entrance to the galleria...

1

77

... Across the square were the lights of the station...

1

78

... At the bottom of the pool were the big trout...

3

79

... Down about two hundred yards were three logs all the way across stream...

3

80

... Below was the hills with oak and chestnut trees, and far away below was the sea...

3

81

...On the other side were snowy mountains...

3

82

... Across the road would be new rail fences, inclosing fat cattle and blooded horses, and the red earth that rolled down the hillside to the rich river bottom land would gleam white as eiderdown in the sun—cotton; acres and acres of cotton!...

6

83

... In her large black hands was a tray upon which food smoked, two large yams covered with butter, a pile of buckwheat cakes dripping syrup, and a large slice of ham swimming in gravy...

6

84

... On the porch steps stood John Wilkes, silver-haired, erect, radiating the quiet charm and hospitality that was as warm and never failing as the sun of Georgia summer...

6

85

...Between the saber and the pistol was a daguerreotype of Charles himself, very stiff and proud in his gray uniform, his great brown eyes shining out of the frame and a shy smile on his lips...

6]

86

... On the top was the letter which had come that morning and this one she opened...

6

87

... In the corner of the room was an empty bed, a narrow French Empire bed with curling head and foot, a bed which Ellen had brought from Savannah...

6

88

... how cool and still were the tangled trees overhanging the water!...

6



1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương