BỘ giáo dục và ĐÀo tạO ĐẠi học huế trưỜng đẠi học khoa học phạm thị hà



tải về 2.93 Mb.
trang14/24
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích2.93 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24

Trong sơ đồ này, yếu tố phụ trợ (chính..., đó..., chính..., ngay..., ngay cả...) xuất hiện đầu câu kết hợp với một tham tố đảo thông qua quá trình quan hệ (là) tạo thành phần một cụm Chủ - vị đóng chức năng làm Đề đánh dấu. Phần Thuyết cũng là một cấu trúc chuyển tác có sự tham gia của các tham tố cơ bản nhằm thuyết giải cho Đề. Đối với sơ đồ này, chúng tôi tiến hành khảo sát nguồn ngữ liệu trên hai Thức (Thức khẳng định và Thức Phủ định). Kết quả khảo sát cho thấy đây là sơ đồ chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn (1.8 %) trong tổng số câu đảo ngữ tiếng Việt được khảo sát.

3.5.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo có yếu tố chêm xen phụ trợ



3.5.1.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo có yếu tố chêm xen phụ trợ trong quá trình tinh thần

a. QT: tt mong muốn và mong ước

Sơ đồ đảo ngữ nhấn mạnh nhằm liên quan đến tham tố Chu cảnh và Hiện tượng trong quá trình tinh thần mong muốn còn được chứng minh qua các ví dụ sau:

Ví dụ {3: 57}... Chính là ở cái lúc tưởng như tuyệt vọng này, trong Pao lại dâng lên một niềm khát khao sống thật mạnh mẽ. Pao phải sống. Pao cần phải sống để làm lại, để sửa chữa lỗi lầm, để hỏi tội kẻ ác, để nói chuyện với kẻ lá mặt lá trái... [11]

Xét câu: Chính là ở cái lúc tưởng như tuyệt vọng này, trong Pao lại dâng lên một niềm khát khao sống thật mạnh mẽ. Đề ngữ đánh dấu được xác định là cụm từ có yếu tố nhấn mạnh: Chính là ở cái lúc tưởng như tuyệt vọng này. Ngay trong phần Đề này, thông tin được nhấn mạnh mang đặc điểm trạng tính. Phần Thuyết được xác định là: trong Pao lại dâng lên một niềm khát khao sống thật mạnh mẽ với nhiều yếu tố xảy ra trong quá trình tinh thần mong muốn (lại dâng lên): chu cảnh (trong Pao, thật mạnh mẽ), Hiện tượng (một niềm khát khao sống). Đề và Thuyết có quan hệ mật thiết với nhau bằng một thái độ khẳng định với các yếu tố khác trong diễn ngôn.

Ví dụ {3: 58}... Con gái nói rằng nó bị đầu độc. Có gì lạ đâu, nó nói thêm, con người vẫn tiếp tục đầu độc nhau đấy thôi. Đầu óc tôi cứ lởn vởn câu nói cuối cùng của hoàng tử Hamlet. Thế thì độc dược ơi, hãy làm nhiệm vụ của mi đi thôi. Đấy, chính đó là cái tôi cần sử dụng, đó chính là việc tôi phải làm... [22]

Trong diễn ngôn, có khi thông tin được nhấn mạnh liên quan đến tham tố Hiện tượng. Xét câu: Đấy, chính đó là cái tôi cần sử dụng, đó chính là việc tôi phải làm. Với sự xuất hiện các cụm từ tình thái Đấy và cụm nhấn mạnh: chính đó là và đó chính là trước tham tố Hiện tượng (cái, việc) ở hai vế của mệnh đề, câu trở nên có hai phần Đề đánh dấu (Đấy, chính đó là cái và đó chính là việc), Cảm thể (tôi) được lặp lại hai lần nhằm thể hiện việc thực hiện hai QT:tt khác nhau: cần sử dụng và phải làm. Thông thường, qui trình của một quá trình trong thế giới khách quan là Cảm thể – chủ thể thực hiện quá trình, tác động lên Hiện tượng nào đó. Tuy nhiên, trong ví dụ trên, Hiện tượng, yếu tố do Cảm thể tạo nên lại xuất hiện trước trở thành thông tin được nhấn mạnh trong văn bản.



b. QT:tt nhận thức

Ví dụ {3: 59}... Y muốn tìm cái kẻ vừa nói cái câu vừa tinh khôn vừa tầm thường ấy quá. Nhưng sáp ngay đến trước mặt y là một thân hình cao, gầy, lụng thụng trong cái áo ca pốt dạ. Đó chính là cái mặt ngựa mà lúc nãy y vừa để ý tới... [11]

Xét câu Đó chính là cái mặt ngựa mà lúc nãy y vừa để ý tới. Tham tố Hiện tượng (cái mặt ngựa) khi được kết hợp với yếu tố nhấn mạnh (Đó chính là) tạo thành Đề đánh dấu nhằm mục đích nhấn mạnh tham tố HTg (cái mặt ngựa) đến người đọc/người nghe thông qua chuỗi quá trình tinh thần tri nhận vừa để ý tới với một thái độ khẳng định. Thành phần Thuyết chính là cụm từ: mà lúc nãy y vừa để ý tới chứa Cảm thể, QT:tt và chu cảnh.

3.5.1.2. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo có yếu tố chêm xen phụ trợ trong quá trình quan hệ

a. QT:qh đồng nhất

Trong quá trình quan hệ đồng nhất, khi muốn nhấn mạnh một tham tố nào đó trong quá trình như (Biểu hiện hoặc Giá trị), người ta có thể đồng nhất hai tham tố đó và chêm xen yếu tố nhấn mạnh: Đúng là như trong ví dụ sau:

Ví dụ {3: 60}... Trong nhà có tiếng một người đàn ông. Đúng là giọng đàn ông mếu máo. Lặng đi một lát... [11]

Xét câu: Đúng là giọng đàn ông mếu máo. Tham tố GT (giọng đàn ông mếu máo) cũng chính là tham tố BH. Ngoài ra, vị trí của các tham tố này lại đứng sau vị từ “là” và vì vậy câu mang tính chất “hậu đảo”. Tham tố GT/BH là Chủ ngữ mang thông tin được nhấn mạnh nhưng đứng sau vị từ quan hệ ().



b. QT:qh sở hữu

Quá trình hậu đảo cũng xảy ra với các tham tố là ĐNT/BĐNT trong quá trình quan hệ sở hữu với sự xuất hiện của nó sau vị từ quan hệ “là” và sau yếu tố nhấn mạnh.

Ví dụ {3: 61}... Sau cùng, hiện ra trong trí nghĩ của Long cái cảnh tượng một cặp vợ chồng xum họp nhau dưới một túp lều gianh, chồng đọc sách, vợ ngồi thêu, mà vợ là Tuyết hoặc Loan, còn chồng là Long, điều ấy không cần phải nói. Đó là sự đắc thắng của sức cám dỗ, của sự mê muôi của ái tình... [21]

Xét câu: Đó là sự đắc thắng của sức cám dỗ, của sự mê muôi của ái tình. Ở đây, các tham tố (sự đắc thắng của sức cám dỗ, của sự mê muôi của ái tình) vừa là ĐNT vừa là BĐNT chở thông tin mới cho văn bản nhưng lại xuất hiện sau từ cụm từ chêm xem Đó là. Chính vì vậy, nó làm cho câu mang tính hậu đảo.



c. QT:qh tồn tại

Có thể nói, kiểu đảo ngữ nhấn mạnh xảy ra hầu hết trong các quá trình quan hệ. Quá trình quan hệ tồn tại có thể được xem là quá trình hậu đảo mở rộng về phía sau khi tham tố chính luôn xuất hiện ở vị trí sau các vị từ tồn tại và các yếu tố nhấn mạnh.

Ví dụ {3: 62}... Kiên nghe kể đi đêm ở vùng này có thể nghe thấy chim chóc khóc than như người. Mà đúng là có loài chim như thế thật dù rằng chưa ai nhìn thấy chúng vì chúng chẳng hề bay mà chỉ một mực kêu thôi... [17]

Quá trình hiện hữu chỉ có một tham thể cố hữu được gọi là Hiện hữu thể (HHT). Hiện hữu thể chứa thông tin mới, đứng sau quá trình quan hệ tồn tại và được hiện thực hóa điển hình bằng một danh từ hay một cụm danh từ. Bổ sung vào tổ hợp QT:hh + HHT có thể có thêm thành phần Chu cảnh (CC) chỉ thời gian hay địa điểm nhưng cũng có khi Chu cảnh là một cụm từ phụ trợ chêm xen nhấn mạnh. Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh người ta có thể đặt nó lên vị trí đầu câu. Trong câu: Mà đúng là có loài chim như thế thật dù rằng chưa ai nhìn thấy chúng vì chúng chẳng hề bay mà chỉ một mực kêu thôi. Cụm từ nhấn mạnh là: Mà đúng là đứng trước QT:hh (có) và tổ hợp Hiện hữu thể có thông tin mới: có loài chim như thế thật kết hợp với nhau tạo thành Đề ngữ (Mà đúng là có loài chim như thế thật), phần còn lại (dù rằng chưa ai nhìn thấy chúng vì chúng chẳng hề bay mà chỉ một mực kêu thôi) là Thuyết ngữ thuyết giải cho Đề.

Tiểu kết

Đảo ngữ trong tiếng Việt là vấn đề phức tạp với nhiều quan điểm lí luận khác nhau. Tuy nhiên, với hướng tiếp cận theo ngữ pháp chức năng, chúng tôi tán thành quan điểm cho rằng cấu trúc cú pháp của câu được tổ chức dựa trên cả ba bình diện của câu. Đó là câu có chức năng cấu trúc đề – thuyết, câu có cấu trúc Thức, cấu trúc nghĩa biểu hiện.

Trong tiếng Việt, các loại câu đảo ngữ đều có phần đề là đề đánh dấu, bởi vì ở vị trí đầu câu đảo ngữ tiếng Việt không phải là yếu tố chủ ngữ. Đề ngữ đánh dấu có tác dụng lưu ý người nghe đến một vấn đề sắp nói trong mối liên hệ đối lập với những điều đã nói trước đó. Yếu tố thể hiện bằng hình thức đề ngữ có thể dùng để nhấn mạnh cho đối thể hay vị thể hay một trạng thể. Ở một trật tự thông thường có đánh dấu, câu chỉ có một tiêu điểm. Tiêu điểm trên phần đề có hai ý nghĩa : (i) nhấn mạnh, tương phản yếu tố được nêu với một yếu tố khác có mặt hay không có mặt trong phát ngôn trực tiếp; (ii) làm nổi bật yếu tố thông tin trung tâm của phần Thuyết. Trong tiếng Việt, cấu trúc câu có trật tự thông thường là chủ ngữ phải xuất hiện trước vị ngữ. Tuy vậy, khi muốn nhấn mạnh một yếu tố nào đó chúng ta có thể đặt yếu tố đó lên vị trí đầu câu và khi trật tự các yếu tố trong câu có sự thay đổi như vậy ta có các cấu trúc đảo ngữ tương ứng. Đồng thời, yếu tố được đặt ở vị trí đầu câu sẽ trở thành Đề ngữ có đánh dấu trong câu đảo ngữ.

Từ kết quả khảo sát và việc phân tích các ví dụ minh họa, chúng ta có thể thấy rằng đảo ngữ tiếng Việt vẫn luôn có sự đa dạng về cấu trúc và linh hoạt trong quá trình vận dụng bởi nó đề cập đến hiện tượng không theo qui tắc trong câu. Dựa vào nguồn ngữ liệu thu thập được là 500 câu đảo ngữ tiếng Việt, chúng tôi đã tổng hợp được năm kiểu loại đảo ngữ, chứng minh sự thay đổi trật tự các vai nghĩa trong câu và sự thể hiện chức năng của chúng trong diễn ngôn để kết luận hình thức đảo ngữ tương ứng.

CHƯƠNG 4:

SO SÁNH CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
Dẫn nhập

Từ việc mô tả các đặc điểm của câu đảo ngữ tiếng Anh ở chương hai và các đặc điểm câu đảo ngữ tiếng Việt trong chương ba, cùng với các cơ sở lý thuyết liên quan đến luận án được trình bày trong chương một, trong chương bốn này, chúng tôi sẽ so sánh để trình bày những điểm tương đồng và dị biệt của câu đảo ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt dựa vào các quan niệm về câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt dưới góc nhìn của ngữ pháp chức năng hệ thống dựa trên năm kiểu tổng quát. Đối với mỗi kiểu thể hiện, câu đảo ngữ trong hai ngôn ngữ được đối chiếu nhằm chỉ ra những nét tương đồng và những điểm dị biệt của hai ngôn ngữ. Theo đó, sự phân tích và so sánh được thực hiện một cách song song trên cả các mặt định tính và định lượng giữa hai ngôn ngữ.

4.1. Bảng thống kê số liệu

Bảng 4.1. Bảng tổng hợp các kiểu câu đảo ngữ tổng quát trong tiếng Anh



và tiếng Việt.

CT

Tiếng Anh

Tiếng việt

Kiểu 1: Nhấn mạnh nhằm đối lập tham tố đảo làm phần Đề đánh dấu trong câu có thành phần câu đảo không có yếu tố phụ trợ

CTĐT

Đề đánh dấu - Thuyết

Đề đánh dấu - Thuyết

CTT

Khẳng định/ Phủ định/ Nghi vấn/ Cảm thán

Khẳng định/ Phủ định/ Nghi vấn/ Cảm thán

Thành phần đảo Các thành phần câu khác

Thành phần đảo Các thành phần câu khác

CTCT

Tham tô (Tham tố) Quá trình Tham tố

Tham tố (Tham tố) + Quá trình Tham tố

Tỷ lệ

49.2 %

44.2 %

Kiểu 2: Nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo trong câu bị động có yếu tố phụ trợ

CTĐT

Đề đánh dấu – Thuyết

Đề đánh dấu - Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định

Thức khẳng định/ Phủ định

TN + (be) + VN + (by) + (CN)

TN + (động từ bị động) + (CN) + VN

CTCT

Tham tố đảo + (be) + QT+ (by) + (Tham tố)

Tham tố đảo + (bị/được)+(Tham tố) + QT

Tỷ lệ

11.8 %

14.2 %

Kiểu 3: Nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo thuộc quá trình hiện hữu trong câu tồn tại có thành phần đảo về phía sau

CTĐT

Đề đánh dấu - Thuyết

Đề đánh dấu – Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định

Thức khẳng định/ Phủ định

(Cụm) TrN there + VN + CN

(Cụm)TrN VN + CN

CTCT

CC There QT:hh + HHT

CC QT:hh + HHT

Tỷ lệ

15.8 %

38.6 %

Kiểu 4: Nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo trong câu có thành phần đảo về phía trước

CTĐT

Đề đánh dấu - Thuyết

Đề đánh dấu – Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định

Thức khẳng định/ Phủ định

Yếu tố chêm xen + VN + TN 1 + TN 2

Yếu tố chêm xen + TN + (CN) + VN + BN

CTCP

Yếu tố chêm xen + QT + Tham tố 1 + Tham tố 2

Yếu tố chêm xen + Tham tố đảo + (Tham tố) + QT + CC

Tỷ lệ

16.2 %

1.2 %

Kiểu 5: Nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo có yếu tố chêm xen phụ trợ (cấu trúc câu)

CTĐT

Đề đánh dấu - Thuyết

Đề đánh dấu – Thuyết

CTT

Thức khẳng định/ Phủ định

Thức khẳng định/ Phủ định

CN (giả) + VN + TN + That + CN + VN + BN

Yếu tố chêm xen + VN + TN + CN + VN + BN

CTCT

Yếu tố chêm xen + QT:qh + tham tố + that + Tham tố + QT + CC

Yếu tố chêm xen + QT:qh + Tham tố + Tham tố + QT + CC

Tỷ lệ

7 %

1.8 %

4.2. Những biểu hiện tương đồng

4.2.1. Kiểu 1: Nhấn mạnh nhằm đối lập tham tố đảo làm Đề đánh dấu trong câu có thành phần câu đảo không có yếu tố phụ trợ

Trong giao tiếp đối với cả hai ngôn ngữ, khi muốn nhấn mạnh nội dung thông tin nào đó, người ta thường đảo các tham tố tương ứng với nội dung cần nhấn mạnh lên vị trí đầu câu và làm cho nó trở thành Đề ngữ có đánh dấu. Qua việc thống kê số liệu thu thập được, chúng tôi nhận thấy đây là kiểu chiếm tỉ lệ câu đảo ngữ lớn nhất trong tổng số câu đảo ngữ được khảo sát đối với cả hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt. Trong đó, tỷ lệ câu đảo ngữ tiếng Anh chiếm 49.2 % và tiếng Việt chiếm 44.2 %. Điều này chứng tỏ cả người Anh và người Việt đều có xu hướng sử dụng nhiều các cấu trúc đảo ngữ không có yếu tố phụ trợ.

4.2.1.1. Khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo trong các quá trình

a. Trong quá trình vật chất

Căn cứ vào kết quả khảo sát, xét về phương diện nghĩa của câu với chức năng biểu hiện chúng tôi nhận thấy có hai khung tham chiếu tương đồng của câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. Đó là những cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt có vị trí đứng đầu câu là các tham tố Đích thể và tham tố chu cảnh bắt buộc làm khung đề. Các tham tố này chiếm vị trí của Hành thể thông qua các quá trình vật chất.



Ví dụ: {4:1}

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Đảo Đích thể

...all the papers he could get ...[6]

...Ba lô tôi ém sẵn trong rừng rồi ...[17]

Đảo thuộc tính chu cảnh

...On both sides of us stretched the wet plain ...[1]

... Từ bụi cây đom đóm lúp xúp bên trái Pao bay vù ra và rướn lên cao một đàn chim chào mào ... [11]

Trong ví dụ về đảo tham tố Đích thể trên, chiếm vị trí đầu câu là hai cụm danh ngữ làm Đề ngữ đánh dấu: all the papers và Ba lô. Hai tham tố này chịu tác động của quá trình chuyển tác thông qua các quá trình chuyển vị: get và ém. Trong giao tiếp tiếng Anh cũng như tiếng Việt, vì mục đích nhấn mạnh mà các yếu tố ngôn ngữ này được đưa lên ngay ở vị trí đầu câu nhằm tạo hiệu ứng cho người nghe/đọc.

Đối với kiểu đảo tham tố thuộc tính chu cảnh, cả tiếng Việt và tiếng Anh đều được ghi nhận là vì muốn nhấn mạnh đến không gian hay thời gian xảy ra của một sự kiện nào đó mà yếu tố tố chu cảnh thể hiện không gian hay thời gian được đưa lên làm Đề đánh dấu trong cấu trúc như các thuộc tính chu cảnh: On both sides of us Từ bụi cây đom đóm lúp xúp bên trái Pao trong ví dụ trên. Các quá trình và tham tố còn lại trong câu được xem là phần Thuyết nhằm kiến giải cho Đề.

b. Trong quá trình tinh thần

Qua nguồn ngữ liệu thu thập được, chúng tôi nhận thấy kiểu khẳng định sự nhấn mạnh đề đánh dấu biểu hiện qua các tham tố đảo trong quá trình tinh thần cũng xảy ra đối với các tham tố đảo là Hiện tượng và Thuộc tính chu cảnh.



Ví dụ: {4:2}

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Đảo Hiện tượng

... Some one I love... [1]

...Điều ấy phải lâu sau Kiên mới biết...[17]

Đảo thuộc tính chu cảnh

...Over the whiteness and silence brooded a ghostly calm... [4]

... Về quê, càng khốn nạn, tôi biết ...[17]

Trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, vì mục đích nhấn mạnh các tham tố Hiện tượng (Some one) và (Điều ấy); và các tham tố thuộc tính chu cảnh (Over the whiteness and silence) và (Về quê, càng khốn nạn) mà chúng được đảo lên vị trí đầu câu và cùng đóng vai trò làm Đề đánh dấu trong cấu trúc thông qua sự biểu hiện của các quá trình tinh thần (love, brooded, mới biết, và biết) xuất hiện ở phần Thuyết.

c. Trong quá trình phát ngôn

Quá trình phát ngôn trong tiếng Anh và tiếng Việt có những nét tương đồng sau: Xuất hiện ở vị trí đầu câu là tham tố Ngôn thể chứa nội dung thông tin mà Phát ngôn thể muốn truyền đạt đến Tiếp ngôn thể. Trong đó, phần Ngôn thể xuất hiện ở vị trí đầu câu được xem như là “sản phẩm” của Phát ngôn thể thông qua quá trình phát ngôn là những vị từ biểu hiện hành vi nói năng. Vai nghĩa Ngôn thể là kết quả của quá trình phát ngôn, nên đặc điểm, tính chất, thể loại của Ngôn thể là do Phát ngôn thể quyết định. Cũng chính vì vậy mà vai Ngôn thể thường được hiện diện trong dấu trích dẫn ngoặc kép và được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Ngôn thể của quá trình phát ngôn có khi chỉ là một từ, có khi là một cụm từ, có khi là một câu phát ngôn, một mệnh đề, nhưng cũng có khi là một diễn ngôn. Tham tố Phát ngôn thể phải là những danh từ/đại từ chỉ người bởi chỉ có con người mới thực hiện được hành vi nói năng, đại từ nhân xưng cũng được chấp nhận trong vai trò là Phát ngôn thể mặc dù chúng xuất hiện sau vị từ phát ngôn.




Ví dụ: {4: 3}

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Đảo Ngôn thể

... “Do you speak other languages besides English?” he asked the waitress... [3]

- Có nên đi không? - Đề Thám hỏi các thủ hạ của mình... [23]

Trong tiếng Anh và tiếng Việt, phần Ngôn thể xuất hiện ở vị trí đầu câu được xem như là “sản phẩm” của Phát ngôn thể thông qua quá trình phát ngôn là những vị từ biểu hiện hành vi nói năng. Vai Ngôn thể là kết quả của quá trình phát ngôn, nên đặc điểm, tính chất, thể loại của ngôn thể là do phát ngôn thể quyết định. Tuy nhiên, vì mục đích nhấn mạnh thông tin muốn được truyền tải đến người đọc/nghe một cách nhanh nhất mà Ngôn thể thường xuất hiện đầu câu và giữ vai trò làm Đề đánh dấu. Ví dụ trên cho thấy cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có Ngôn thể chiếm vị trí đầu câu là (“Do you speak other languages besides English?” và “Có nên đi không?”) đồng thời giữ vai trò làm Đề đánh dấu trong cấu trúc. Phát ngôn thể (he và Đề Thám) đã thực hiện các quá trình phát ngôn (asked và hỏi) để chuyển Ngôn thể đến với các Tiếp Ngôn thể (the waitress và các thủ hạ) là những tham tố được xác định thuộc thành phần Thuyết.

d. Trong quá trình quan hệ

Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều có cấu trúc đảo với vai nghĩa là Thuộc tính của Đương thể làm khung đề để hoán đổi vị trí của Đương thể nhằm biểu hiện phép đảo thông qua quá trình quan hệ. Theo đó, vị từ “là”, “thì” biểu hiện quá trình quan hệ được sử dụng nhiều trong tiếng Việt, và vị từ “be” được sử dụng để biểu hiện cho quá trình quan hệ trong tiếng Anh. Vai nghĩa thuộc tính Đương thể làm Khung đề trong cả hai ngôn ngữ đều có sự đa dạng về mặt cú pháp. Đó là, thuộc tính Đương thể có khi được đội lốt là tính từ/ cụm tính từ, có khi là trạng từ/cụm trạng từ, có khi là giới từ/ cụm giới từ, và có khi là danh từ/ cụm danh từ. Vai nghĩa Thuộc tính đương thể có chức năng miêu tả những đặc điểm của Đương thể trong câu và thường mang tính chất quy gán cho Đương thể một tính chất, đặc điểm nào đó.

Ví dụ: {4: 4}


Các kiểu đảo trong QT:qh

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Đảo ĐNT/ GT trong QT:qh đồng nhất

...The whole long day was a blaze of sunshine...[4]

... Người hiệu trưởng cũ là một người anh họ Thứ... [9]

Đảo ĐNT/ GT trong QT:qh: Chu cảnh

...On the other side was a brick wall and buildings... [1]

... Bên kia cánh đồng hoang ngập đầy cỏ Mỹ là tuyến phòng thủ Củ Chi...[17]

Đảo thuộc tính thường trực và kết quả trong QT:qh

...Wrapped in layers of tissue was a bonnet... [6]

... đông nhất, ồn nhất là đám chọi chim tổ chức ở sân nhà Pao...[11]

Ví dụ trên cho thấy sự đa dạng về kiểu đảo các tham tố trong quá trình quan hệ trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt. Đứng đầu câu và giữ vai trò làm Đề đánh dấu là các tham tố Thuộc tính được biểu hiện bằng nhiều hình thức cú pháp khác nhau như: The whole long day, On the other side, và Wrapped in layers of tissue trong tiếng Anh và Người hiệu trưởng cũ, Bên kia cánh đồng hoang ngập đầy cỏ Mỹ và đông nhất, ồn nhất trong tiếng Việt. Phần Thuyết nhằm thuyết giải cho Đề trong cấu trúc này được xác định từ quá trình quan hệ (was) trong tiếng anh và (là) trong tiếng Việt cùng với các tham tố Đương thể: a blaze of sunshine, a brick wall and buildings và a bonnet trong tiếng Anh và: một người anh họ Thứ, tuyến phòng thủ Củ Chi và đám chọi chim trong tiếng Việt.




1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương