BỘ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.49 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.49 Mb.
  1   2   3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2010/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2010
THÔNG TƯ

Ban hành Quy định về quản lý đề tài

khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo




BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn;

Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:



Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2010 và thay thế Quyết định số 24/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.





Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Ban Tuyên giáo TW;

- Uỷ ban VHGD, TN, TNNĐ của QH; (để b/c)

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bộ KH&CN;

- Bộ trưởng (để b/c);

- TT TT Phạm Vũ Luận (để b/c);

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Như điều 3 (để thực hiện);

- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);

- Website Bộ GD&ĐT;

- Lưu VT, Vụ KHCNMT, Vụ PC.



KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)


Trần Quang Quý

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc





QUY ĐỊNH

về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT

ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)




Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi chung là đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ) của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: xác định danh mục, tuyển chọn, phê duyệt và giao đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, đánh giá kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Văn bản này áp dụng đối với các đại học, học viện, các trường đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc được giao đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ nhằm giải quyết các vấn đề sau:

a) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;

b) Phục vụ phát triển ngành giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý.

2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

3. Mỗi đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ do một cán bộ khoa học làm chủ nhiệm đề tài, có các thành viên tham gia nghiên cứu và một thành viên làm thư ký khoa học đề tài, không có đồng chủ nhiệm và phó chủ nhiệm đề tài.

4. Thời gian thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ không quá 24 tháng tính từ khi được phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.



Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Có tính khả thi.

2. Có giá trị khoa học, tạo ra sản phẩm có tính mới và sáng tạo.

3. Có giá trị thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu phát triển ngành giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 4. Tiêu chuẩn chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ



Các cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Là cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

2. Có ít nhất một công trình công bố trên tạp chí khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu hoặc lĩnh vực gần với đề tài, hoặc chủ trì đề tài cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu thuộc lĩnh vực nghiên cứu.

3. Tại thời điểm tuyển chọn không là chủ nhiệm đề tài hoặc dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc đang bị xử lý theo khoản 1 Điều 34 của quy định này.

Điều 5. Nhiệm vụ của chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Xây dựng Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Thuyết minh đề tài).

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ ghi trong Thuyết minh đề tài; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện đề tài của cơ quan chủ trì và cơ quan chủ quản.

3. Đảm bảo đề tài không trùng lặp với các đề tài đã và đang triển khai, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã được bảo vệ; đảm bảo chỉ rõ đầy đủ các trích dẫn cùng với nguồn gốc của nội dung trích dẫn.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm tình hình thực hiện đề tài.

5. Viết báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài.

6. Thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành, chuyển giao tài sản cố định được mua sắm từ kinh phí của đề tài (nếu có) cho cơ quan chủ trì đề tài quản lý sau khi đề tài kết thúc .

7. Trực tiếp báo cáo trước hội đồng đánh giá cấp cơ sở và cấp Bộ về kết quả thực hiện đề tài.

8. Công bố các kết quả nghiên cứu của đề tài trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Quyền hạn của chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan chủ trì đề tài tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, thiết bị, phòng thí nghiệm, nhà xưởng để thực hiện đề tài.

2. Lựa chọn các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài, ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị để triển khai nội dung nghiên cứu theo đúng quy định hiện hành.

3. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài với cơ quan chủ trì và cơ quan chủ quản.

4. Yêu cầu cơ quan chủ trì đề tài tổ chức đánh giá nghiệm thu đề tài sau khi giao nộp đủ hồ sơ theo quy định.

5. Được xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài.

6. Chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Nguồn kinh phí thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ bao gồm:

a) Từ ngân sách Nhà nước;

b) Từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan chủ trì đề tài;

c) Từ hoạt động hợp tác quốc tế;

d) Hỗ trợ của các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu, các tổ chức kinh tế - xã hội;

đ) Từ các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Khuyến khích các cá nhân, tập thể, tổ chức thực hiện đề tài bằng kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Cơ quan chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Cơ quan chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ là các đại học, học viện, các trường đại học, trường cao đẳng, các viện và trung tâm nghiên cứu khoa học và các tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quản lý, tổ chức thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Cơ quan chủ trì đề tài phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý toàn diện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của đơn vị.


Chương II

XÁC ĐỊNH DANH MỤC, TUYỂN CHỌN, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 9. Quy trình xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Các cơ quan quản lý giáo dục; các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, viện và trung tâm nghiên cứu khoa học; các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 1 Phụ lục I) trước ngày 28 tháng 2 của năm trước năm kế hoạch.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

3. Thời gian xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trước ngày 31 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên phương tiện thông tin đại chúng danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được xác định để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn.

Điều 10. Tiêu chí xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được xác định trên cơ sở đánh giá đề xuất đề tài theo các tiêu chí: tên đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài, kinh phí và hiệu quả dự kiến của đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I).

2. Tên đề tài được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng; tính khái quát; sự trùng lặp với các đề tài đã và đang nghiên cứu.

3. Tính cấp thiết được đánh giá theo các nội dung: nhu cầu của thực tiễn giáo dục và đào tạo; nhu cầu chuyển giao công nghệ, phục vụ sản xuất kinh doanh; yêu cầu chung của nghiên cứu phát triển.

4. Mục tiêu được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng, cụ thể; sự phù hợp với tên đề tài.

5. Nội dung nghiên cứu được đánh giá theo các nội dung: sự phù hợp với mục tiêu của đề tài, tính khả thi khi thực hiện.

6. Sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: khả năng có được sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng, sản phẩm khác.

7. Kinh phí của đề tài được đánh giá theo nội dung: sự phù hợp với nội dung nghiên cứu.

8. Hiệu quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: hiệu quả về giáo dục và đào tạo, hiệu quả về kinh tế - xã hội, hiệu quả về khoa học.

Điều 11. Hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Hội đồng xác định danh mục đề tài có 7 hoặc 9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Hội đồng gồm có 3 thành viên (đối với hội đồng có 7 thành viên) hoặc 4 thành viên (đối với hội đồng có 9 thành viên) là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài; số thành viên còn lại là các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và am hiểu sâu về lĩnh vực của đề tài.

3. Phương thức làm việc của hội đồng:

a) Hội đồng xác định danh mục đề tài chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên.

b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp.

c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp.

d) Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đề tài theo Phiếu đánh giá đề xuất đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo.

đ) Đề xuất đề tài được đưa vào danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nếu trên 2/3 số thành viên hội đồng có mặt xếp loại "Đạt". Kết quả đánh giá đề xuất đề tài được ghi vào biên bản họp hội đồng xác định danh mục đề tài (Mẫu 3 Phụ lục I).

Điều 12. Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 4 và Điều 8 của quy định này có thể đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

4. Thời gian tuyển chọn trước ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

Điều 13. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn bao gồm:

a) Thuyết minh đề tài (15 bản/đề tài) (Mẫu 4 Phụ lục I);

b) Tiềm lực khoa học của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (15 bản/đề tài) (Mẫu 5 Phụ lục I);

c) Xác nhận của tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện đề tài;

d) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên đề tài; tên, địa chỉ của cơ quan chủ trì đề tài; họ và tên của chủ nhiệm đề tài, danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Điều 14. Tiêu chí tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghẹ cấp Bộ được tiến hành dựa vào kết quả đánh giá các tiêu chí được thể hiện trong hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.

2. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn bao gồm:

a) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực của đề tài: mức độ đầy đủ, hợp lý trong việc đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; thành công và hạn chế của công trình nghiên cứu liên quan; mức độ cập nhật thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu;

b) Tính cấp thiết của đề tài: tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về tính cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu của đề tài;

c) Mục tiêu của đề tài: mức độ cụ thể, rõ ràng về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn của mục tiêu cần đạt được;

d) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu: cách tiếp cận cụ thể của đề tài (tiếp tục sử dụng cách tiếp cận đã có hay theo cách tiếp cận mới); độ tin cậy, tính hợp lý của các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài;

đ) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: sự phù hợp, rõ ràng của đối tượng, phạm vi nghiên cứu với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;

e) Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện: tính đầy đủ của những nội dung, công việc chính cần phải tiến hành, sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với mục tiêu của đề tài, sự phù hợp của tiến độ thực hiện với nội dung nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài;

g) Sản phẩm: tính rõ ràng, tính mới và sáng tạo của loại hình sản phẩm nghiên cứu dự kiến đạt được; sự phù hợp của sản phẩm với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;

h) Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng;

i) Năng lực của chủ nhiệm đề tài: kinh nghiệm, thành tích trong nghiên cứu khoa học và đào tạo; năng lực tổ chức quản lý, thực hiện đề tài;

k) Thành viên tham gia nghiên cứu (tối thiểu 5 người, tối đa 10 người, khuyến khích nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu đề tài): kinh nghiệm, thành tích trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài;

l) Gắn kết với hoạt động đào tạo sau đại học: số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tham gia nghiên cứu, kết quả đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;

m) Tiềm lực khoa học và công nghệ của cơ quan chủ trì đề tài: nguồn nhân lực, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất khác để thực hiện đề tài;

n) Dự toán kinh phí: sự phù hợp của dự toán kinh phí với quy định tài chính hiện hành, với nội dung, tiến độ nghiên cứu, mục lục ngân sách nhà nước.



Điều 15. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Hội đồng tuyển chọn có 7 hoặc 9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Hội đồng gồm có 2 thành viên (đối với hội đồng có 7 thành viên) hoặc 3 thành viên (đối với hội đồng có 9 thành viên) là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài; số thành viên còn lại là các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài. Chủ nhiệm đề tài và những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài không tham gia hội đồng.

3. Phương thức làm việc của hội đồng:

a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên.

b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp.

c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp.

d) Các thành viên hội đồng đánh giá tuyển chọn theo Phiếu đánh giá thuyết minh đề tài (Mẫu 6 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo.

đ) Kết quả đánh giá tuyển chọn là điểm trung bình cộng của các thành viên hội đồng và được ghi vào biên bản họp hội đồng tuyển chọn (Mẫu 7 Phụ lục I).

Điều 16. Phê duyệt và giao đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Căn cứ kết quả tuyển chọn, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ để đưa vào kế hoạch khoa học và công nghệ của năm kế hoạch.

2. Trong các trường hợp đề tài có kinh phí vượt mức quy định tại mục b điểm 3 phần III của Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng thẩm định nội dung và dự toán kinh phí thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trước khi phê duyệt danh mục đề tài và Thuyết minh đề tài.

3. Căn cứ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho cơ quan chủ trì đề tài thực hiện đề tài vào quý I hàng năm.

4. Ngoài các đề tài được tuyển chọn, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao trực tiếp đề tài phục vụ công tác chỉ đạo ngành cho tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện. Quy trình xét duyệt được áp dụng như đối với đề tài tuyển chọn.


Chương III

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Khi cần điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài thì chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản kèm theo Bổ sung thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 8 Phụ lục I).

2. Việc điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài chỉ được xem xét phê duyệt khi:

a) Thời gian để triển khai thực hiện đề tài chưa quá 1/2 tổng thời gian thực hiện;

b) Chủ nhiệm đề tài bị chết, ốm nặng, đi công tác nước ngoài dài hạn, chuyển công tác;

c) Cần thay đổi nội dung, tiến độ, sản phẩm, kinh phí để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Bổ sung thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở xem xét hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài.

Điều 18. Báo cáo tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đề tài định kỳ cho cơ quan chủ trì đề tài trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Cơ quan chủ trì đề tài tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 và 30 tháng 12 hàng năm (Mẫu 9 Phụ lục I).

3. Trường hợp đột xuất, cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 19. Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thực hiện đề tài định kỳ 6 tháng 1 lần.

3. Nội dung kiểm tra gồm tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và việc sử dụng kinh phí của đề tài so với Thuyết minh đề tài.

4. Kết quả kiểm tra là căn cứ để cơ quan chủ trì đề tài, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý đề tài.

Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 10 Phụ lục I) lưu ở cơ quan chủ trì đề tài và ở Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 20. Thanh lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ sẽ làm thủ tục thanh lý nếu có một trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản đề nghị cho thanh lý của cơ quan chủ trì đề tài;

b) Có kết luận kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thanh lý;

c) Có kết quả đánh giá của hội đồng đánh giá cấp cơ sở mức "Không đạt";

d) Thời gian thực hiện đã quá 6 tháng mà không có lý do.

2. Hội đồng thanh lý đề tài có từ 7 thành viên trở lên, gồm các chuyên gia là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, kế hoạch tài chính, đại diện cơ quan chủ trì đề tài (lãnh đạo cơ quan chủ trì, đại diện phòng/ban khoa học và công nghệ và phòng/ban kế hoạch tài chính), các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (Mẫu 18 và 19 Phụ lục I).
Chương IV

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

Điều 21. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

Việc đánh giá kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được tiến hành theo hai cấp: đánh giá ở cấp cơ sở và đánh giá nghiệm thu ở cấp Bộ. Mỗi cấp được tổ chức đánh giá độc lập.




  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương