BỘ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


Điều 5. Chương trình và nội dung thi



tải về 345.07 Kb.
trang2/12
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích345.07 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Điều 5. Chương trình và nội dung thi


1. Nội dung thi nằm trong chương trình trung học phổ thông, chủ yếu là chương trình lớp 12.

2. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi quy định của năm tổ chức kỳ thi.


Điều 6. Môn thi và hình thức thi


1. Môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm.

2. Hình thức thi của mỗi môn thi được quy định trong văn bản hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Điều 7. Ngày thi, thời gian làm bài thi


1. Ngày thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo ấn định trong Kế hoạch thời gian năm học hằng năm.

2. Thời gian làm bài đối với mỗi môn thi tự luận là 90 phút, riêng môn Toán, Ngữ văn là 150 phút; đối với mỗi môn thi theo phương pháp trắc nghiệm là 60 phút.


Điều 8. Sử dụng công nghệ thông tin


1. Cán bộ chuyên trách sử dụng công nghệ thông tin làm công tác thi phải am hiểu về công nghệ thông tin, đã qua tập huấn sử dụng phần mềm, có địa chỉ thư điện tử để liên hệ.

2. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) phải thiết lập hệ thống trao đổi thông tin thi chính xác, cập nhật giữa trường phổ thông với sở giáo dục và đào tạo, với Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Các đơn vị thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phải thực hiện đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo văn bản hướng dẫn tổ chức thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Bố trí tại mỗi Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo 01 điện thoại bàn (có loa ngoài) và 01 máy vi tính để bàn (nếu có) có khả năng kết nối mạng Internet qua đường truyền ADSL để sử dụng trong các ngày làm việc. Điện thoại và máy vi tính để chung tại một phòng; Chủ tịch Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện thoại và máy vi tính này.


Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo của kỳ thi


1. Những người tham gia Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;

b) Nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ làm công tác thi được phân công;

c) Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu tham dự kỳ thi;

d) Không đang trong thời gian bị kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 của Điều này, thành viên Hội đồng ra đề thi, chấm thi, phúc khảo còn phải là những người có kinh nghiệm giảng dạy và năng lực chuyên môn tốt.


Chương II

CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

Điều 10. Tổ chức Hội đồng coi thi


1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập các Hội đồng coi thi. Thí sinh của mỗi Hội đồng coi thi gồm học sinh của một hoặc nhiều trường phổ thông.

2. Lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo Hội đồng coi thi

a) Trong mỗi Hội đồng coi thi, việc lập danh sách thí sinh dự thi ở mỗi phòng thi được thực hiện như sau:

- Đối với thí sinh giáo dục trung học phổ thông: Xếp theo 2 bước sau đây:

+ Xếp thí sinh dự thi theo thứ tự các môn thi Ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật; sau đó, xếp đến môn thi thay thế;

+ Với mỗi môn thi Ngoại ngữ và môn thi thay thế, lập danh sách thí sinh theo thứ tự a, b, c,.. của tên thí sinh.

- Đối với thí sinh giáo dục thường xuyên: xếp theo thứ tự a, b, c,.. của tên thí sinh.

b) Số báo danh của thí sinh gồm 6 chữ số được đánh tăng dần, liên tục đến hết số thí sinh của Hội đồng coi thi, đảm bảo trong Hội đồng coi thi không có thí sinh trùng số báo danh.

3. Sắp xếp phòng thi

a) Mỗi phòng thi có 24 thí sinh. Trong một phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 02 thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang là 1,2 mét; riêng phòng thi cuối cùng của Hội đồng coi thi, xếp theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, có thể xếp đến không quá 28 thí sinh;

b) Số phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi được đánh từ số 001 đến hết.

Điều 11. Đăng ký dự thi


1. Người học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế này đăng ký dự thi tại trường phổ thông, nơi học lớp 12.

2. Thí sinh tự do được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú, theo xác nhận của chính quyền cấp xã.

3. Hồ sơ đăng ký dự thi đối với giáo dục trung học phổ thông gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

b) Học bạ trung học phổ thông (bản chính);

c) Giấy khai sinh (bản sao);

d) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chứng thực);

đ) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:

- Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp;

- Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

e) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:

- Chứng nhận nghề phổ thông;

- Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức, gồm: thi học sinh giỏi các môn văn hoá; thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; vẽ; viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính bỏ túi; thi sáng tạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

g) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích.

4. Hồ sơ đăng ký dự thi đối với giáo dục thường xuyên gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

b) Học bạ hoặc phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học có hướng dẫn (bản chính);

c) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (bản chứng thực);

d) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm:

- Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp;

- Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

đ) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này.

e) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích.

5. Thí sinh tự do ngoài các hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này phải có thêm Giấy xác nhận không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi của trường phổ thông nơi dự thi năm trước; Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực (đối với những học sinh xếp loại kém về học lực quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Quy chế này); Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tư cách, phẩm chất đạo đức và việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương (đối với những học sinh xếp loại yếu về hạnh kiểm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Quy chế này).

6. Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi: chậm nhất trước ngày thi 30 ngày. Sau thời hạn này, không nhận thêm hồ sơ đăng ký dự thi.


: Publics
Publics -> TÊN ĐƠn vị số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Publics -> Ủy ban nhân dân …
Publics -> Mẫu số 10. Quyết định thu hồi đất
Publics -> Mẫu số 1/gpp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Publics -> Mẫu 1 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Publics -> Mẫu số 12-tt1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Publics -> Phụ lục 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/tt-bxd ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Publics -> Mẫu số M4a: (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/tt-bvhttdl ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm X 297mm) CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Publics -> Phụ lục 17 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/tt-bxd ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Publics -> Mẫu Đơn đăng ký hoạt động Văn phòng Đại diện/Chi nhánh


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương