BỘ giáo dục và ĐÀo tạo bộ y tế viện dinh dưỠng nguyễn tú anh hiệu quả SỬ DỤng mỳ Ăn liền từ BỘt mỳ TĂng cưỜng VI chấT Ở NỮ CÔng nhân bị thiếu máu tại khu công nghiệp nhẹ CỦa tỉnh vĩnh phúc luậN Án tiến sỹ dinh dưỠNG



tải về 0.98 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.98 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt

  1. Bộ Y tế (2003), Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm. Ban hành kèm theo Quyết định số 6289/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngày 09 tháng 12 năm 2003 về việc Bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm

  2. Bộ Y tế (2005), Các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, Tập 1-2. Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội.

  3. Bộ Y tế (2007), Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

  4. Bộ Y Tế (2008), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh học và hóa học trong thực phẩm”; Số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007.

  5. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn sử dụng kẽm trong điều trị tiêu chảy.

  6. Bộ Y tế, Viện dinh dưỡng (2003), Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.

  7. Nguyễn Thành Danh (2002), Vai trò của yếu tố vi lượng kẽm trong phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, Luận án Tiến sỹ y học; chuyên ngành Nhi. Đại học Y dược, TP Hồ Chí Minh.

  8. Hà Tư Duyên (2000), Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội tr 24 – 28.

  9. Từ Giấy, Hà Huy Khôi, Bùi Thị Nhân, Nguyễn Xuân Ninh, Đào Tố Quyên (1990), “Một vài đặc điểm dịch tễ học và thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ trên một số vừng nông thôn và thành phố Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, tr. 17 -21.

  10. Nguyễn Thanh Hà (2011), Hiệu quả bổ sung kẽm và sprinkle đa vi chất trên trẻ 6 – 36 tháng tuổi suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sỹ dinh dưỡng cộng đồng.

  11. Đỗ Thị Hòa và CS (1999), “Thử nghiệm tăng cường vitamin A, sắt vào bánh bích qui và các kết quả bước đầu”, Tạp chí Y học thực hành, số 7, tr. 11-14.

  12. Lê Thị Hợp (2003), “Hiệu quả bổ sung đa vi chất đối với cải thiện thiếu máu thiếu sắt và một số vi chất khác (vitamin A, kẽm) ở trẻ em 6-12 tháng tuổi ở huyện Sóc Sơn-Hà Nội”, Y học Việt Nam 9-10, tr 45-54.

  13. Lê Thị Hợp, Nguyễn Thị Lạng (2005), “Tình hình phát triển thể lực của những trẻ bị suy dinh dưỡng còi cọc trong 2 năm đầu tiên của cuộc sống”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 1(1), tr. 54-60.

  14. Cao Thị Thu Hương và CS (2006), Tình hình Tiêu thụ bột mỳ tại Việt Nam.

  15. Cao Thị Thu Hương (2004), Đánh giá hiệu quả của bột giàu năng lượng và vi chất trong việc phòng chống thiếu dinh dưỡng trên trẻ 5-8 tháng tuổi thuộc huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện VSDT TW.

  16. Cao Thị Thu Hương, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Xuân Ninh (2003), “Tình hình thiếu máu, thiếu vitamin A, thiếu kẽm ở phụ nữ có thai huyện Thanh Oai, Hà Tây và một số yếu tố ảnh hưởng”, Tạp chí Y học thực hành 453 (5). Tr 16 – 18.

  17. Cao Thị Thu Hương, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Xuân Ninh (2004), “Hiệu quả của bổ sung đa vi chất lên tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của phụ nữ có thai”, Tạp chí y học dự phòng 1, tr 88 – 94.

  18. Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi (2007), “Thay đổi mô hình bệnh tật liên quan tới dinh dưỡng trong thời kỳ đổi mới kinh tế ở Việt Nam”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 3(2+3), tr. 14-23.

  19. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn, Phạm Vân Thúy (1999), Hội thảo khoa học phòng chống thiếu máu dinh dưỡng thông qua tăng cường sắt vào thực phẩm, Nhà xuất bản Y Học.

  20. Hà Huy Khôi, Hoàng Thị Vân, Nguyễn Công Khẩn và CS (1997), Tình trạng và các yếu tố nguy cơ của thiếu máu dinh dưỡng ở Việt Nam. Tình hình dinh dưỡng và chiến lược hành động ở Việt Nam, NXB Y Học, Hà Nội.

  21. Đỗ Thị Kim Liên và CS (2006), “Hiệu quả của sữa và sữa giàu đa vi chất lên tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của học sinh tiểu học”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2(1), tr. 41-49.

  22. Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Xuân Ninh và CS (1999), “Bước đầu tìm hiểu thực trạng thiếu một số yếu tố vi lượng trên phụ nữ có thai”, Tạp chí y học dự phòng 9 (4), tr. 57 -61.

  23. Lê Văn Ninh, Phạm Văn Phú (2010), “Thay đổi khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai sau khi can thiệp truyền thông”, Tạp chí Nghiên cứu Y học,Tr 123.

  24. Nguyễn Xuân Ninh (2004), “Các chất khoáng vi lượng”, Tạp chí Dinh Dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Tr 119 – 129.

  25. Nguyễn Xuân Ninh (2006), “Tình trạng vi chất dinh dưỡng và tăng trưởng ở trẻ em Việt Nam”, Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 2(1), tr. 29-33.

  26. Nguyễn Xuân Ninh (2010), Tình trạng thiếu máu và các biện pháp phòng chống ở Việt Nam, Bài trình bày tại Hội thảo Quốc gia về Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng theo chu kỳ vòng đời, Hà Nội, Việt Nam.

  27. Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Công Khẩn (2006), “Khuynh hướng thay đổi bệnh thiếu vitamin A, thiếu máu dinh dưỡng ở Việt Nam trong những năm gần đây, một số khuyến nghị khác về biện pháp phòng chống”,Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, tr 2-12.

  28. Nguyễn Xuân Ninh, Hoàng Khải Lập, Cao Thu Hương (2004), Tình trạng vi chất dinh dưỡng (vitamin A, Fe, Zn) của trẻ em 5-8 tháng tuổi, tại một huyện miền núi phía Bắc, Đề tài nhánh cấp nhà nước KC – 10.05 (giai đoạn 2002-2004).

  29. Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Anh Tuấn và CS (2006), “Tình trạng thiếu máu ở trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 6 tỉnh đại diện ở Việt Nam 2006”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2(3+4), tr. 15-18.

  30. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2004), Tiêu chảy kéo dài tại Bệnh viện nhi đồng 2, TP Hồ Chí Minh: đặc điểm, nguyên nhân, và bổ sung kẽm trong điều trị, Luận án Tiến sỹ Y học, chuyên ngành Nhi, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.

  31. Hoàng Thị Thanh (1999), Hàm lượng kẽm huyết thanh và hiệu quả của bổ sung kẽm trong điều trị bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.

  32. Phạm Vân Thúy, Nguyễn Công Khẩn (2002), “Kết quả cải thiện tình trạng sắt qua nghiên cứu thử nghiệm sử dụng nước mắm tăng cường sắt trên phụ nữ bị thiếu máu”, Tạp chí y tế công cộng 5 (2005), tr 8 – 15.

  33. Phạm Vân Thúy, Nguyễn Công Khẩn, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Thị Lâm (2003), “Cải thiện dự trữ sắt ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ thông qua sử dụng nước mắm có tăng cường sắt”, Y học Việt Nam, 9 – 10 , tr 54 – 62.

  34. Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Văn Nhiên và CS (2000), “Tác dụng bổ sung sắt, kẽm đối với sự tăng trưởng và phòng chống thiếu máu ở trẻ nhỏ”, Tạp chí Y học dự phòng, 10(46), tr. 17-22.

  35. Thủ tướng chính phủ. (2000), Chiến lược Quốc gia về Sức khỏe sinh sản. Số 136/2000/QĐ-TTg.

  36. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (1999) Các quy trình cơ bản trong công nghiệp thực phẩm. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà nội tr 32 – 39.

  37. Trường Đại Học Y Hà Nội (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

  38. Viện dinh dưỡng, Bộ Y tế (2001), Chương trình hành động Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 – 2010, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

  39. Viện Dinh Dưỡng (2008), Kế hoạch triển khai chiến lược quốc gia dinh dưỡng 2008, Báo cáo Hội nghị Dinh dưỡng toàn quốc năm 2008, Hà nội.

  40. Viện Dinh dưỡng (2009), Số liệu giám sát dinh dưỡng toàn quốc, Báo cáo tổng kết tại Hội nghị tổng kết chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em năm 2009.

  41. Viện Dinh Dưỡng (2010), Báo cáo tăng cường vi chất vào thực phẩm ở Việt Nam, Hội thảo quốc gia về phòng chống thiếu máu theo chu kỳ vòng đời, Hà Nội 6/2010.

  42. Viện dinh dưỡng/ Tổng cục thống kê (2001), Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.

  43. Viện dinh dưỡng, Tổng cục thống kê (2005), Tiến triển của tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ. Hiệu quả của chương trình can thiệp ở Việt Nam giai đoạn 1999-2004, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. Tr 15-35

  44. Viện Dinh Dưỡng / UNICEF. (2000), Báo cáo điều tra thiếu máu toàn quốc năm 2000, Viện Dinh Dưỡng xuất bản, Hà Nội tr 20 – 31.


Tiếng Anh


  1. Allen LH (2002), “Advantages and limitations of iron amino acid chelates as iron fortificants’’, Nutrition Reviews, 2002, 60 (Suppl 1):S18–S21.

  2. Allen LH et al (2002), ‘’Supplementation of anemic lactating Guatemalan women with riboflavin improves erythrocyte riboflavin concentrations and ferritin response to iron treatment’’, Journal of Nutrition. In press.

  3. Barclay D et al (2000), Cereal products having low phytic acid content, Societe des Produits Nestlé S.A. Federal Institute of Technology Zurich. International Patent Application PCT/EP00/05140, publication No.WO/00/72700.

  4. Beaton GH (1995), Fortification of foods for refugee feeding. Final report to the Canadian International Development Agency. Ontario, GHB Consulting.

  5. Berry RJ et al (1999), “Prevention of neural-tube defects with folic acid in China”, New England Journal of Medicine, 1999, 341:1485–1490.

  6. Beyer P et al (2002), “Golden Rice:introducing the beta-carotene biosynthesis pathway into rice endosperm by genetic engineering to defeat vitamin A deficiency”, Journal of Nutrition, 132:506S–510S.

  7. Boccio JR, Iyengar V (2003), Iron deficiency: causes, consequences, and strategies to overcome this nutritional problem. Biol Trace Elem Res 94: 1-3

  8. Botto LD et al (1999), “Neural-tube defects”, New England Journal of Medicine, 1999, 341:1509–1519.

  9. Bovell-Benjamin AC,Viteri FE, Allen LH (2000), “Iron absorption from ferrous bisglycinate and ferric trisglycinate in whole maize is regulated by iron status”, American Journal of Clinical Nutrition, 71:1563–1569.

  10. Brabin BJ, Hakimi M, Pelletier D. (2001), “An analysis of anemia and pregnancy-relatedmaternal mortality”, Journal of Nutrition, 2001, 131 (2S-2):604S–614S.

  11. Brabin BJ, Premji Z,Verhoeff F (2001), “An analysis of anemia and child mortality”, Journal of Nutrition, 2001, 131 (2S-2):636S–645S.

  12. Brenton DP, Jackson MJ,Young A (1981), Two pregnancies in a patient with acrodermati-tis enteropathica treated with zinc sulphate, Lancet, 1981, 2:500–502.

  13. Briend A (2001), “Highly nutrient-dense spreads:a new approach to delivering multiple micronutrients to high-risk groups”, British Journal of Nutrition, 85 (Suppl 2):175–179.

  14. Brownlie T et al (2002), “Marginal iron deficiency without anemia impairs aerobic adapta-tion among previously untrained women”, American Journal of Clinical Nutrition, 2002, 75:734–742.

  15. Brunser O et al (1993), “Chronic iron intake and diarrhoeal disease in infants.A field study in a less-developed country”, European Journal of Clinical Nutrition, 47:317–326.

  16. Caulfield LE et al (1999), “Maternal zinc supplementation does not affect size at birth or pregnancy duration in Peru”, Journal of Nutrition, 1999, 129:1563–1568.

  17. Caulfield LE et al (1998), “Potential contribution of maternal zinc supplementation during pregnancy to maternal and child survival”, American Journal of Clinical Nutrition, 1998, 68 (2 Suppl):499S–508S.

  18. Charoenlarp P et al (1988), “A WHO collaborative study on iron supplementation in Burma and in Thailand”, American Journal of Clinical Nutrition, 1988, 47:280–297.

  19. Cogswell ME et al (2003), “Iron supplementation during pregnancy, anemia, and birth weight: a randomized controlled trial”, American Journal of Clinical Nutrition, 2003,78:773–781.

  20. Danesh J, Appleby P (1999), “Coronary heart disease and iron status: meta-analyses of prospective studies”, Circulation, 99:852–854.

  21. Dary O (2002), “Lessons learned with iron fortification in Central America”, Nutrition Reviews, 60 (7 Pt 2):S30–S33.

  22. Dary O, Freire W, Kim S (2002), “Iron compounds for food fortification: guidelines for Latin America and the Caribbean 2002”, Nutrition Reviews, 60:S50–S61.

  23. Davidsson L et al (2002), “Iron bioavailability from iron-fortified Guatemalan meals based on corn tortillas and black bean paste”, American Journal of Clinical Nutrition, 75:535–539.

  24. De Onis M,Villar J, Gulmezoglu M (1988), “Nutritional interventions to prevent intrauter- ine growth retardation: evidence from randomized controlled trials”, European Journal of Clinical Nutrition, 1998, 52 (Suppl 1):S83–S93.

  25. De Wals P, Tairou F, Van Allen MI, et al (2007), Reduction in neural-tube defects after folic acid fortification in Canada, New England Journal of Medecin 357:135–42.

  26. Demment MW,Allen LH, eds (2002), “Animal Source Foods to Improve Micronutrient Nutrition and Human Function in Developing Countries” Proceedings of the conference held in Washington, DC, June 24–26. Journal of Nutrition, 2003, 133 (11 Suppl 2): 3875S–4061S.

  27. Department of Health (1998), Nutrition and bone health. Report of the subgroup on bone health, working group on the nutritional status of the population of the Committee on Medical Aspects of Food and Nutrition Policy, London, The Stationery Office.

  28. Domellof M et al (2004), “Iron, zinc, and copper concentrations in breast milk are inde-pendent of maternal mineral status”, American Journal of Clinical Nutrition, 2004,79:111–115.

  29. Erickson JD et al (2002), Folate status in women of childbearing age, by race/ethnicity –United States, 1999–2000, Morbidity and Mortality Weekly Report, 2002, 51:808–810.

  30. Fairweather-Tait SJ et al (2001), “Iron absorption from a breakfast cereal:effects of EDTA compounds and ascorbic acid”, International Journal of Vitamin and Nutrition Research, 71:117–122.

  31. FAO/WHO (2000), Safety aspects of genetically modified foods of plant origin, Report of a Joint FAO/WHO Expert Consultation on Foods Derived from Biotechnology,WHO Headquaters,Geneva, Switzerland.Geneva.

  32. FAO/WHO (2002), Human vitamin and mineral requirements. Report of a joint FAO/WHO expert consultation, Bangkok Thailand, September 1998; pp 7-95.

  33. Fidler MC et al (2003), “Iron absorption from fish sauce and soy sauce fortified with sodium iron EDTA”, American Journal of Clinical Nutrition, 78:274–278.

  34. Fidler MC et al (2004), “A micronised, dispersible ferric pyrophosphate with high relative bioavailability in man”, British Journal of Nutrition, 91:107–112.

  35. Flour Fortification Initiative 2010 (2010), Summary Report. Second Technical Workshop on Wheat Flour Fortification: Practical Recommendations for National Application. Atlanta, Georgia. Available at http://www.sph.emory. edu/wheatflour /atlanta 08/ Guidelines_Summary Report, April 2009. pdf; accessed july, 2010.

  36. Fortification Basic (2002): Instant Noodles – A potential Vehicle for micronutrient Fortification, USAID-DSM.

  37. Gibson SA (1999), “Iron intake and iron status of preschool children:associations with breakfast cereals,vitamin C and meat”, Public Health Nutrition, 2: 521–528.

  38. Global Alliance for Improve Nutrition (2006), Vitamin and mineral deficiencies technical situation analysis, Global Alliance for Nutrition. Geneva press, pp 25 - 46

  39. Gustavo J. Bobonis, Edward Miguel and Charu Puri Sharma (2004), Iron Deficiency Anemia and School Participation, Poverty Action Lab Paper No. 7 March 2004.

  40. Haas, J and Brownlie T(2001), “Iron Deficiency and Reduced Work Capacity: A Critical Review of the Research to Determine a Causal Relationship”, Journal of Nutrition.;131:676S-690S

  41. Hambidge M (2000), “Human zinc deficiency”, Journal of Nutrition, 130 (5S Suppl):1344S–1349S.

  42. Hao L, Yang QH, Li Z, et al (2008), “Folate status and homocysteine response to folic acid doses and withdrawal among young Chinese women in a large-scale randomized double-blind trial”, American Journal of Clinical Nutrition, 88: 448-457.

  43. Harold Alderman, Jere R Behrman and John Hoddinott (2004), Health and Economic Growth: Findings and Policy Implications, Edited by Guillem López-Casasnovas, Berta Rivera and Luis Currais, Cambridge, MA: MIT Press.

  44. Hertrampf E, Cortes F (2004), “Folic acid fortifcation of wheat flour in Chile”, Nutrition Reviews, 62: S44-S48.

  45. Hurrell R, Ranum P, Saskia de Pee, et al (2010), Revised recommendations for iron fortifcation of wheat flour and an evaluation of the expected impact of current national wheat four fortifcation programs, Food Nutrition Bulletin 31(1 Suppl): S7-S21.

  46. Hurrell RF (2002), “How to ensure adequate iron absorption from iron-fortified food”, Nutrition Reviews, 60 (7 Pt 2):S7–S15.

  47. Hurrell RF et al (1991), “Ferrous fumarate fortification of a chocolate drink powder”, British Journal of Nutrition, 65:271–283.

  48. Hurrell RF et al (2000), “An evaluation of EDTA compounds for iron fortification of cereal-based foods”, British Journal of Nutrition, 84:903–910.

  49. Hurrell RF et al (2002),The usefulness of elemental iron for cereal flour fortification: a SUSTAIN Task Force report, Nutrition Reviews, 60:391–406.

  50. International Nutritional Anemia Consultative Group (INACG) (1993), Iron EDTA for food fortification, Washington, DC, International Life Sciences Institute.

  51. International Zinc Nutrition Consultative Group (2004), Assessment of the risk of zinc deficiency in populations and options for its control. Food Nutrition Bulletin 25: S94–S203.

  52. Joint FAO/WHO Food Standards Programme, Codex Alimentarius Commision, (1987), General Principles for the Addition of EssentialNutrients to Foods CAC/GL (amended 1989,1991). Rome.

  53. King JC (2000), “Determinants of maternal zinc status during pregnancy”, American Journal of Clinical Nutrition, 71 (5 Suppl):1334S–1343S.

  54. Krebs NF et al (1995), “Zinc supplementation during lactation: effects on maternal status and milk zinc concentrations”, American Journal of Clinical Nutrition, 1995, 61:1030–1036.

  55. Lawrence JM et al (1999), Trends in serum folate after food fortification, Lancet, 354:915–916.

  56. Lee PW, Eisen WB,German RM,eds (1998), Handbook of powder metal technologies and applications, Materials Park, OH, American Society of Metals.

  57. Lucca P, Hurrell R, Potrykus I (2002), “Fighting iron deficiency anemia with iron-rich rice”, Journal of the American College of Nutrition, 21 (3 Suppl):184S–190S.

  58. Lund EK et al (1999), “Oral ferrous sulfate supplements increase the free radical-generating capacity of feces from healthy volunteers”, American Journal of Clinical Nutrition, 69:250–255.

  59. Malouf M, Grimley EJ, Areosa SA (2003), Folic acid with or without vitamin B12 for cog-nition and dementia, The Cochrane Database of Systematic Reviews, Issue 4.Art. No.: CD004514. DOI: 10.1002/14651858.CD004514.

  60. Merialdi M et al (1999), “Adding zinc to prenatal iron and folate tablets improves fetal neurobehavioral development”, American Journal of Obstetrics and Gynecology, 80:483–490.

  61. Moretti D et al (2005), “Development and Evaluation of Iron-fortified Extruded Rice Grains”, Journal of Food Science, 70:S330–S336.

  62. Moyers S, Bailey LB (2001), Fetal malformations and folate metabolism: review of recent evidence. Nutrition Reviews, 2001, 59:215–224.

  63. Muller O et al (2001), “Effect of zinc supplementation on malaria and other causes of mor-bidity in west African children: randomised double blind placebo controlled trial”, British Medical Journal, 322:1567.

  64. Nestel P et al (2003), Complementary food supplements to achieve micronutrient adequacy for infants and young children, Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition, 36: 316–328.

  65. Nielsen company (2008), Quality of Life Survey 2008.

  66. NIN/ADB (2009), Position paper of micronutrient fortification on wheat flour in Vietnam.

  67. Oppenheimer SJ (2001), “Iron and its relation to immunity and infectious disease”, Journal of Nutrition, 131 (2S-2):616S–633S.

  68. Perry IJ et al (1995), Prospective study of serum total homocysteine concentration and risk of stroke in middle-aged British men, Lancet, 346:1395–1398.

  69. Powers HJ et al (1983), “The relative effectiveness of iron and iron with riboflavin in cor-recting a microcytic anaemia in men and children in rural Gambia”, Human Nutri-tion: Clinical Nutrition, 37:413–425.

  70. Sarker SA et al (2004), “Helicobacter pylori infection,iron absorption,and gastric acid secretion in Bangladeshi children”, American Journal of Clinical Nutrition, 80:149–153.

  71. Sazawal S et al (2001), Zinc supplementation in infants born small for gestational age reduces mortality: a prospective, randomized, controlled trial, Pediatrics,108:1280–1286.

  72. Shankar AH et al (2000), “The influence of zinc supplementation on morbidity due to Plasmodium falciparum: a randomized trial in preschool children in Papua New Guinea”, American Journal of Tropical Medicine and Hygiene, 62:663–669.

  73. Sharing United States Technology to Aid in the Improvement of Nutrition (2001), Guidelines for iron fortification of cereal food staples, Washington, DC.

  74. Shibuya K, Murray CJL (1998), Congenital anomalies. In: Murray CJL, Lopez AD, eds.Health dimensions of sex and reproduction, Boston, Harvard University Press, 455–512.

  75. Stekel A et al (1988), “Prevention of iron deficiency by milk fortification. II.A field trial with a full-fat acidified milk”, American Journal of Clinical Nutrition, 47:265–269.

  76. Stevens RG et al (1988), “Body iron stores and the risk of cancer”, New England Journal of Medicine, 319:1047–1052.

  77. Swain JH, Newman SM, Hunt JR (2003), “Bioavailability of elemental iron powders to rats is less than bakery-grade ferrous sulfate and predicted by iron solubility and particle surface area”, Journal of Nutrition, 133:3546–3552.

  78. Tang CM et al (1989), Outbreak of beri-beri in The Gambia, Lancet, 2:206–207.

  79. Theuer RC et al (1973), “Effect of processing on availability of iron salts in liquid infants formula products – experimental milk-based formulas”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 21:482–485.

  80. Thuy PV et al (2003), “Regular consumption of NaFeEDTA-fortified fish sauce improves iron status and reduces the prevalence of anemia in anemic Vietnamese women”, American Journal of Clinical Nutrition, 78:284–290.

  81. Urban Forum (2002), Rumana Huque, EASUR December 12, 2002.

  82. USAID/UNICEF/GAIN/MI/FFI/WB (2009), Investing in the future: a united call to action on vitamin and mineral deficiencies, Global report.

  83. Vollset SE et al (2000), “Plasma total homocysteine, pregnancy complications, and adversepregnancy outcomes: the Hordaland Homocysteine study”, American Journal of Clinical Nutrition, 71:962–988.

  84. Wald NJ et al (1998), “Homocysteine and ischemic heart disease: results of a prospective study with implications regarding prevention”, Archives of Internal Medicine, 158:862–867.

  85. Wang CF,King RL (1973), “Chemical and sensory evaluation of iron-fortified milk”, Journal of Food Science, 38:938–940.

  86. Werler MM, Shapiro S, Mitchell AA (1993), “Periconceptional folic acid exposure and risk of occurrent neural tube defects”, Journal of the American Medical Association, 269:1257–1261.

  87. WHO (1999), Thiamine deficiency and its prevention and control in major emergencies, World Health Organization, (WHO/NHD/99.13), Geneva.

  88. WHO (2000), Evaluation of certain food additives and contaminants.Fifty-third report of the Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives, (WHO Technical Series No.896), Geneva.

  89. WHO (2001), Assessment of iodine deficiency disorders and monitoring their elimination. A guide for programme managers. 2nd ed. Geneva.

  90. WHO (2009), Recommendations on Wheat and Maize Flour Fortifcation. Meeting Report: Interim Consensus Statement.

  91. WHO /FAO (2006), Guidelines on food fortification with micronutrients.

  92. Yip R (1997), “The challenge of improving iron nutrition: limitions and potentials of major intervention approaches”, European Journal of Clinical nutrition 51: S16-24.

  93. Zimmermann MB et al (2003), “Dual fortification of salt with iodine and microencapsulated iron: a randomized, double-blind,controlled trial in Moroccan schoolchildren”, American Journal of Clinical Nutrition,77:425–432.

  94. Zimmermann MB et al (2005), “Comparison of the efficacy of wheat-based snacks fortified with ferrous sulfate, electrolytic iron,or hydrogen-reduced elemental iron: randomized, double-blind, controlled trial in Thai women”, American Journal of Clinical Nutrition, 82:1276–1282.

  95. Zimmermann MB et al (2000), “Persistence of goiter despite oral iodine supplementation in goitrous children with iron deficiency anemia in Cote d’Ivoire”, American Journalof Clinical Nutrition, 71:88–93.

  96. Zimmermann MB (2002), “Iron status influences the efficacy of iodine prophylaxis in goitrous children in Cote d’Ivoire”, International Journal of Vitamin and Nutrition Research, 72:19–25.

  97. Zlotkin S et al (2001), “Treatment of anemia with microencapsulated ferrous fumarate plus ascorbic acid supplied as sprinkles to complementary (weaning) foods”, American Journal of Clinical Nutrition, 74: 791–795

: FileUpload -> Documents
Documents -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Documents -> HÀ NỘI – 2013 BỘ giáo dụC ĐÀo tạo bộ y tế viện dinh dưỠNG
Documents -> Phụ lục về cấp hạng khách quốc tế
Documents -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam qcvn 01 78: 2011/bnnptnt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thứC Ăn chăn nuôi các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và MỨc giới hạn tốI Đa cho phép trong thứC Ăn chăn nuôI
Documents -> TỔng cục dạy nghề
Documents -> BỘ giáo dụC ĐÀo tạo bộ y tế viện dinh dưỠng nguyễn thị thanh hưƠng thực trạng và giải pháP
Documents -> Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé y tÕ ViÖn dinh d­ìng Ph¹m hoµng h­ng HiÖu qu¶ cña truyÒn th ng tÝch cùc ®Õn ®a d¹ng ho¸ b÷a ¨n vµ
Documents -> TỜ khai xác nhận viện trợ HÀng hóA, DỊch vụ trong nưỚC
Documents -> Phụ lục I mẫU ĐƠN ĐỀ nghị ĐĂng ký LƯu hàNH


1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương