BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam



tải về 166.15 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích166.15 Kb.


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

Số: 1305 /QĐ-ĐKVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2014




QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam.


CỤC TRƯỞNG

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
- Căn cứ Quyết định 862/2013/QĐ-BGTVT ngày 05/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 25/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Theo đề nghị của ông Kế toán trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,


QUYẾT ĐỊNH:




Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam”.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 244/QĐ-ĐKVN ngày 10/4/2012 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 3. Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các cá nhân có liên quan căn cứ phạm vi trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ Tài chính Bộ GTVT (để b/c);

- Cục TCDN -BTC (để b/c);

- Lưu TC, VP.



CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Kỳ Hình


QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH


CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số:1305 /QĐ-ĐKVN ngày 08/8/2014

của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng trong việc quản lý tài chính tại Cơ quan Cục Đăng kiểm Việt Nam (ĐKVN) và các đơn vị trực thuộc Cục.


Điều 2. Phân cấp quản lý trong công tác quản lý tài chính

Cục ĐKVN là cơ quan quản lý tập trung mọi nguồn vốn, quỹ của toàn Cục; Hạch toán tập trung toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tất cả các đơn vị trực thuộc và Cơ quan Cục, lập báo cáo tài chính gửi các cơ quan chức năng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Tại Cơ quan Cục, Cục trưởng và Kế toán trưởng Cục ĐKVN đồng thời là Thủ trưởng và Kế toán trưởng của Cơ quan Cục, được phép sử dụng con dấu hành chính của Cục ĐKVN để đóng trên các báo cáo và chứng từ liên quan đến hoạt động của Cơ quan Cục.

Phòng Tài chính kế toán-Cục ĐKVN là bộ phận tham mưu giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý thu, chi tài chính, hạch toán kế toán tại các đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và của Cục.

Các đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và các nguồn lực do Cục giao để tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm và được quyền thu giá, phí, lệ phí đối với dịch vụ do đơn vị mình cung cấp cho các khách hàng theo quy định của Nhà nước; được chủ động chi tiêu trong phạm vi kế hoạch tài chính đã được Cục giao phù hợp với yêu cầu công việc của đơn vị và các quy định tài chính hiện hành. Các khoản chi tiêu phát sinh ngoài kế hoạch đã được giao, đơn vị phải làm văn bản xin điều chỉnh kế hoạch thu chi tài chính theo quy định của Cục.

Các đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có trách nhiệm mở đầy đủ các sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi các khoản thu, chi, công nợ, nguồn vốn quỹ và tài sản phát sinh tại đơn vị. Định kỳ hàng tháng, quý, năm các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và gửi dữ liệu kế toán về Cục theo quy định.


Điều 3. Thực hiện dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm

Các đơn vị trực thuộc Cục được phép tận dụng đất đai, vốn và tài sản Nhà nước để thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ tư vấn và dịch vụ khác phù hợp với khả năng và quy định của pháp luật với điều kiện:



  • Hoàn thành nhiệm vụ đăng kiểm được giao;

  • Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác đăng kiểm do Nhà nước và Cục ĐKVN giao cho;

  • Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành và đăng ký kê khai nộp thuế đối với phần hoạt động dịch vụ với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở;

  • Hạch toán và báo cáo riêng thu, chi hoạt động dịch vụ.


Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Điều 4. Vốn hoạt động và bảo toàn vốn tại Cục ĐKVN

1. Vốn hoạt động của Cục ĐKVN bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục ĐKVN và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

2. Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục ĐKVN bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục ĐKVN khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động; vốn được tiếp nhận từ các nơi khác chuyển đến theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị các khoản được viện trợ, tặng, tài sản vô chủ; vốn được bổ sung từ phần lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Bảo toàn vốn

Cục ĐKVN có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Cục ĐKVN. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Cục ĐKVN phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo quy định. Trường hợp có biến động về vốn, Cục ĐKVN có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.

a) Bảo toàn vốn:

Căn cứ vào chỉ tiêu lãi, lỗ của Cục ĐKVN theo báo cáo tài chính quý, năm để đánh giá mức độ bảo toàn vốn.

Đối với trường hợp có lãi hoặc không lỗ, mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:






Vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo

H =







Vốn chủ sở hữu cuối kỳ trước liền kề với kỳ báo cáo

Trong đó:

- Vốn chủ sở hữu để xác định mức độ bảo toàn vốn bao gồm nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411), quỹ đầu tư phát triển (mã số 417), nguồn vốn xây dựng cơ bản (mã số 421) trên Bảng cân đối kế toán theo Báo cáo tài chính quý hoặc năm (Mẫu số B 01-DN ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);

- Khi xác định hệ số bảo toàn vốn theo quy định nêu trên, Cục ĐKVN phải loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự thay đổi vốn trong kỳ báo cáo như: vốn nhà nước đầu tư bổ sung cho Cục ĐKVN, vốn nhà nước điều chuyển từ nơi khác đến;

Phương pháp đánh giá mức độ bảo toàn vốn: nếu hệ số H = 1 Cục Đăng kiểm Việt Nam bảo toàn được vốn, hệ số H>1 Cục Đăng kiểm Việt Nam đã phát triển được vốn.

b) Trường hợp Cục ĐKVN chưa bảo toàn được vốn (tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí) thì Cục trưởng Cục ĐKVN phải có báo cáo giải trình nguyên nhân, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của Cục ĐKVN.

c) Cục ĐKVN có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp sau đây:

- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;

- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định;

- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn và tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.



Điều 5. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả

1. Quản lý nợ phải thu

a) Trách nhiệm của Cục ĐKVN:

Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ.

b) Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Cục:

- Để hạn chế các khoản nợ đọng phát sinh, các đơn vị có trách nhiệm thu đầy đủ phí, lệ phí trước khi cấp hồ sơ và giấy chứng nhận đăng kiểm cho khách hàng. Trong trường hợp cần thiết, giám đốc các đơn vị có thể xem xét cho khách hàng nợ phí, lệ phí kiểm tra nhưng thời gian nợ không được quá 03 tháng kể từ thời điểm cấp hồ sơ, giấy chứng nhận và giám đốc các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc cho khách hàng nợ phí, lệ phí;

- Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ;

- Phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; cuối kỳ, đánh giá lại và xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định;

- Giám đốc các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định tại khoản này, Giám đốc có liên quan sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của đơn vị từ 02 lần trở lên. Trường hợp không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn Nhà nước thì Giám đốc có liên quan phải chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật;

- Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), các đơn vị đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Các đơn vị có trách nhiệm trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính;

- Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, các đơn vị có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị.

Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, các đơn vị vẫn phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của đơn vị.

c) Quyền hạn của Cục ĐKVN:

 Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục được quyền bán các khoản nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu. Trường hợp bán nợ mà dẫn tới bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán dẫn đến tình trạng mất cân đối về tài chính thì Cục trưởng Cục ĐKVN và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh các khoản nợ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý các khoản nợ phải trả

a) Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả;

b) Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của Cục, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn. Các khoản nợ phải trả mà không phải trả, không có đối tượng để trả thì hạch toán vào thu nhập của Cục ĐKVN.
Điều 6. Mua sắm tài sản, xây dựng và sửa chữa trụ sở làm việc

1. Mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản:

Việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản trong các đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Cục ĐKVN.

Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm mở sổ theo dõi chính xác toàn bộ tài sản hiện đang quản lý sử dụng theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành, phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị.

2. Đầu tư xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc:

Cục ĐKVN quản lý dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải (Quyết định số 2783/QĐ-BGTVT ngày 12/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn NSNN do Bộ Giao thông vận tải quản lý, đầu tư), cải tạo sửa chữa trụ sở làm việc cho các đơn vị trực thuộc Cục. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu của Cục và nhu cầu của các đơn vị về đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa trụ sở làm việc, Cục sẽ cân đối với nguồn vốn đầu tư hiện có để giao kế hoạch cụ thể cho từng đơn vị liên quan.

Đối với việc đầu tư xây dựng mới các công trình kiến trúc, trụ sở làm việc, nhà xưởng mà các dự án sẽ phải lập Báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật và các thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các dự án về cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc đều phải có phê duyệt thiết kế, dự toán cải tạo của Cục trước khi thực hiện.

Phòng Kế hoạch đầu tư là bộ phận tham mưu giúp việc Cục trưởng trong việc hướng dẫn các thủ tục trong đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa trụ sở làm việc. Đồng thời, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị trong toàn Cục cho đến khi dự án hoàn thành.

Phòng Tài chính-Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong việc hạch toán kế toán liên quan đến công tác đầu tư XDCB, cấp kinh phí và hướng dẫn hạch toán nguồn vốn khi TSCĐ hoàn thành, tham gia thẩm tra, quyết toán công trình.

3. Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định việc điều chuyển tài sản trong nội bộ các đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN. Riêng đối với tài sản là trụ sở làm việc, trước khi điều chuyển phải được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản.


Điều 7. Khấu hao tài sản cố định

Tất cả tài sản cố định hiện có của các đơn vị đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định không phải trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Không phải trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị hoặc tài sản thuộc quyền quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị.

Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định mức trích khấu hao cụ thể cho từng loại tài sản trên cơ sở mức khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Thời điểm trích khấu hao tài sản cố định được tính từ ngày tài sản đưa vào khai thác sử dụng.

Toàn bộ Quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định được quản lý tập trung tại cơ quan Cục để lại để tái đầu tư đổi mới thay thế tài sản cố định và sử dụng cho nhu cầu hoạt động của toàn ngành. Quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định hình thành trong năm tại các đơn vị trực thuộc Cục, sau khi trừ đi khoản vốn đầu tư mua sắm TSCĐ theo kế hoạch được duyệt phải nộp toàn bộ về Cục; Trường hợp kế hoạch mua sắm TSCĐ trong năm lớn hơn quỹ khấu hao TSCĐ thì được Cục cấp bổ sung hoặc trừ vào chênh lệch thu chi phải nộp về Cục.


Điều 8. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1. Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục được nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn.

2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

a) Những tài sản trực tiếp phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ công ích của Cục ĐKVN (nhà xưởng, máy móc, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm, dây chuyền kiểm định…) khi nhượng bán, thanh lý phải được Bộ Giao thông vận tải đồng ý bằng văn bản.

b) Đối với những tài sản khác, Cục trưởng Cục ĐKVN được quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trên Báo cáo tài chính của Cục ĐKVN được công bố tại quý gần nhất. Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp nêu trên Cục trưởng Cục ĐKVN phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.

3. Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của Cục ĐKVN không có khả năng thu hồi đủ vốn thì Cục ĐKVN phải giải trình rõ nguyên nhân và báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát.

4. Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư do không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, Cục ĐKVN không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới Cục ĐKVN không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể có liên quan để báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do đơn vị tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng thì Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thoả thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì Cục ĐKVN được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.

6. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 9. Kiểm kê tài sản

1. Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch hoạ; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của đơn vị; hoặc theo chủ trương của Nhà nước. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những cá nhân, tập thể có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.

2. Xử lý kiểm kê

a) Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê:

Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;

- Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ;

- Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Cục ĐKVN không thể tự khắc phục được thì Cục trưởng Cục ĐKVN lập phương án xử lý tổn thất trình Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền;

- Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Cục trưởng Cục ĐKVN và Giám đốc các đơn vị trực thuộc Cục sẽ phải chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.

b) Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừa do kiểm kê được hạch toán vào thu nhập của doanh nghiệp.
Điều 10. Quản lý và sử dụng tài sản lưu động

1- Quản lý các loại vốn bằng tiền:

Mọi loại vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) phải được quản lý và theo dõi đầy đủ tại quỹ két, trên tài khoản và sổ sách của các đơn vị trong toàn Cục. Các loại vốn bằng tiền, mặc dù được hình thành từ nguồn nào đều phải được phản ánh đầy đủ trong hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị. Định kỳ hàng tháng, các đơn vị trực thuộc Cục phải tổ chức kiểm kê thực tế quỹ tiền mặt: phân loại, đếm cụ thể từng loại tiền xác định số tồn quỹ thực tế và lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt theo quy định. Trường hợp xảy ra mất mát phải lập biên bản báo cáo Cục và các cơ quan chức năng tại địa phương để xác định mức độ tổn thất, tìm nguyên nhân và xử lý trách nhiệm.

Các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc quy định của Cục về định mức tồn quỹ tiền mặt đối với các đơn vị trực thuộc. Cục nghiêm cấm mọi hành vi chiếm dụng nguồn vốn quỹ cơ quan dùng vào mục đích cá nhân hoặc những công việc mà Cục và các cơ quan Nhà nước không cho phép.

2- Quản lý các loại vật tư, hàng hoá:

Các loại vật tư, hàng hoá sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào định mức tiêu hao theo quy định của Nhà nước. Các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý bảo quản vật tư hàng hoá, v.v... có trách nhiệm bảo quản giữ gìn phẩm chất vật tư hàng hoá, có sổ chi tiết theo dõi từng loại tài sản và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn theo đúng quy định.

Trước khi tiếp nhận hoặc xuất vật tư hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra đảm bảo có đầy đủ các thủ tục giấy tờ theo quy định; đồng thời phải thực hiện các biện pháp cân, đong, đo, đếm đảm bảo xuất nhập đầy đủ về số lượng, đúng về chủng loại. Nếu phát hiện có chênh lệch về số lượng, sai quy cách hoặc không đảm bảo về chất lượng, thủ kho phải lập biên bản và báo cáo kịp thời lãnh đạo đơn vị xử lý.
Điều 11. Tạm ứng nội bộ

Cơ quan Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về chế độ tạm ứng nội bộ. Các cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ được giao cần tạm ứng tiền phải viết Giấy đề nghị tạm ứng kèm theo dự toán chi tiết cho số tiền xin tạm ứng (đối với khoản tạm ứng từ 10 triệu đồng trở lên) và phải được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Bộ phận kế toán các đơn vị có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ các khoản tạm ứng cho từng đối tượng và theo từng vụ việc. Tiền tạm ứng chỉ được sử dụng vào mục đích đã xin tạm ứng, không được dùng vào mục đích khác. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, người xin tạm ứng phải thanh toán kịp thời các khoản đã tạm ứng. Cá nhân chỉ được tạm ứng tiếp khi đã thanh toán dứt điểm các khoản tạm ứng trước.


Điều 12. Xử lý tổn thất tài sản

Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc Cục phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

1. Nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

3. Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của đơn vị. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

4. Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc Cục không thể tự khắc phục được thì Cục trưởng Cục ĐKVN lập phương án xử lý tổn thất trình Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền.

5. Cơ quan Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Cục trưởng Cục ĐKVN và Giám đốc các đơn vị trực thuộc Cục sẽ phải chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải.

Điều 13. Đánh giá lại tài sản

1. Cơ quan Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục chỉ thực hiện đánh giá lại tài sản khi có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.
II. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Điều 14. Doanh thu và thu nhập khác

1. Doanh thu của Cục ĐKVN bao gồm doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính, trong đó:

a) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc cung cấp dịch vụ của Cục ĐKVN, bao gồm:

- Doanh thu hoạt động đăng kiểm, gồm: Xét duyệt, thẩm định thiết kế phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải trước khi đóng mới hoặc hoán cải; kiểm định, thử nghiệm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải; đánh giá hệ thống quản lý an toàn, hệ thống an ninh, kế hoạch an ninh tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ Luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM Code) và Bộ Luật quốc tế về quản lý an ninh cho tàu và bến cảng (ISPS); kiểm tra, đánh giá lao động hàng hải theo Công ước Lao động hàng hải 2006 (MLC 2006); đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, bảo vệ môi trường theo yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc chủ phương tiện thiết bị; hợp tác với các tổ chức đăng kiểm nước ngoài trong việc ủy quyền kiểm tra lẫn nhau theo thoả thuận và các hoạt động đăng kiểm khác theo quy định của Nhà nước;

- Doanh thu khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm như: Đào tạo đăng kiểm viên, phát hành Tạp chí Đăng kiểm, cấp phôi các ấn chỉ, biểu mẫu, sổ sách thống nhất cho các đơn vị đăng kiểm trong toàn ngành; thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện được trích để lại theo quy định của pháp luật;

- Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm, gồm: đại lý bán bảo hiểm cho phương tiện xe cơ giới, tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật liên quan đến an toàn kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các khoản thu khác theo quy định.

b) Doanh thu của hoạt động tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo quy định hiện hành.

2. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.



Điều 15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi các đơn vị đăng kiểm đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ và cấp giấy chứng nhận cho khách hàng hoặc đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng, được khách hàng chấp nhận thanh toán và đơn vị đã xuất hoá đơn dịch vụ GTGT, không phụ thuộc vào tiền đã thu được hay chưa.



Điều 16. Chi phí

Chi phí của Cục ĐKVN là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động của Cục ĐKVN trong năm tài chính gồm: chi phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.

1. Chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ

1.1. Các chi phí của hoạt động đăng kiểm, bao gồm:

a. Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và trích kinh phí công đoàn).

Việc chi tiền lương thực hiện theo "Quy chế phân phối tiền lương của Cục ĐKVN" và “Quy chế phân bổ hệ số tiền lương tăng thêm cho đơn vị trực thuộc Cục ĐKVN”.

b. Chi mua sắm CCDC:

Khi mua sắm CCDC có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, các đơn vị phải lấy báo giá của ít nhất của 03 đơn vị cung cấp để làm căn cứ lựa chọn khi mua sắm CCDC.

c. Chi phí vật tư, VPP;

d. Chi phí khấu hao TSCĐ;

e. Thuế, phí và lệ phí;

f. Chi phí phục vụ công tác đăng kiểm

- Chi công tác phí, phương tiện đi lại;

- Chi phí thuê trụ sở, mặt bằng, nhà xưởng, phương tiện, thiết bị quản lý;

- Chi trang phục đăng kiểm, BHLĐ;

- Chi phí nguyên, nhiên liệu, khí thử nghiệm phục vụ hoạt động đăng kiểm;

- Chi cho công tác đào tạo ĐKV, cán bộ quản lý. Cơ quan chỉ thanh toán các chi phí về tập huấn, đào tạo mới, đào tạo lần đầu. Trường hợp cán bộ, ĐKV không đạt trong các đợt thi sát hạch, phải đào tạo lại thì chi phí đào tạo lại sẽ do các cá nhân tự chịu kinh phí;

- Chi tuyên truyền hoạt động đăng kiểm;

- Chi NCKH, biên soạn, biên dịch, in ấn tài liệu;

- Chi công tác ISO, chi quản lý hành chính;

- Chi tiền ăn giữa ca.

g. Chi phí dịch vụ mua ngoài:

- Chi thông tin liên lạc, bản quyền phần mềm tin học;

- Chi phí sửa chữa TSCĐ, CCDC;

- Chi mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người;

- Chi sách báo, tạp chí, biểu mẫu giấy tờ;

- Chi tiền điện, nước, khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV;

- Chi thuê dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vệ sinh công sở.

h. Chi phí bằng tiền khác:

- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 9, Điều 12 của Quyết định này;

- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.

- Chi tiếp khách, tổ chức hội nghị;

- Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm;

- Chi phí bằng tiền khác như: thuê dịch vụ kiểm toán, chi cho lao động nữ sau sinh, chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại Cục ĐKVN (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định) và các khoản chi phí bằng tiền khác.

1.2. Chi phí của các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm:

- Chi thuê giảng viên theo quy định và các chi phí liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, các chi phí biên tập, nhuận bút, in ấn liên quan đến việc phát hành tạp chí, chi in ấn các mẫu biểu, tem, sổ để cấp phát cho các đơn vị đăng kiểm theo quy định;

- Chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm và thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe ô tô.

1.3 Chi phí hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm:

- Chi lương theo chế độ cho các cá nhân tham gia vào hoạt động dịch vụ;

- Chi nguyên nhiên vật liệu, vật tư, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ;

- Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định;

- Chi công tác phí theo chế độ;

- Chi thuê tài sản cố định (nếu có);

- Các chi phí phân bổ cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm, gồm: tiền thuê mặt bằng, địa điểm làm việc, các chi phí về điện, nước, điện thoại, fax, internet, sách báo, tạp chí, dịch vụ công cộng;

- Các khoản chi phí bằng tiền khác theo quy định.

2. Chi phí hoạt động tài chính, gồm: tiền lãi, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khấu thanh toán và các khoản chi phí tài chính khác theo quy định.

3. Chi phí khác, gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán); tài sản thiếu hụt sau kiểm kê (sau khi đã trừ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan); chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán; chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng; các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:

a) Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình;

b) Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng;

c) Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động của Cục ĐKVN; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ;

d) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh Cục ĐKVN mà do cá nhân gây ra.



Điều 17. Quản lý chi phí

Cục ĐKVN phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:

1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mô hình tổ chức quản lý, mức độ trang bị của Cục ĐKVN. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Cục ĐKVN biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.

Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quyết định này.

2. Định kỳ tổ chức phân tích chi phí nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí để có giải pháp khắc phục kịp thời.

3. Trường hợp khối lượng công việc thực hiện tăng dẫn đến chí phí tăng vượt quá 15% so với kế hoạch tài chính được giao, Cục ĐKVN phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính trước khi điều chỉnh kế hoạch chi.



Điều 18. Lợi nhuận thực hiện

Lợi nhuận thực hiện trong năm của Cục ĐKVN là chênh lệch giữa tổng doanh thu thực hiện trong năm nêu tại Điều 14 và tổng chi phí thực hiện trong năm nêu tại Điều 16 của Quyết định này.


Điều 19. Các nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ:

Các đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.


III. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 20. Phân phối lợi nhuận

1- Đối với các đơn vị trực thuộc Cục:

a- Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động đăng kiểm phải nộp toàn bộ về Cục để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định và trích lập các quỹ tập trung tại Cục.

b- Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ đăng kiểm được xử lý như sau:

- Trừ các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách về hoạt động dịch vụ (nếu có).

- Chia lợi nhuận cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hoạt động dịch vụ (nếu có).

Phần thu nhập còn lại phải nộp toàn bộ về Cục ĐKVN để trích lập các quỹ tập trung tại Cục ĐKVN theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2- Đối với Cơ quan Cục ĐKVN:

Lợi nhuận thực hiện của Cục ĐKVN sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:

1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

2. Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại các Khoản 1 Điều này được phân phối như sau:

a) Trích 30% vào Quỹ Đầu tư phát triển.

b) Trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo các tiêu chí đánh giá về kết quả thực hiện trong năm của đơn vị, cụ thể như sau:

- Trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng lương thực tế khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Doanh thu và thu nhập khác tăng so với kế hoạch, trong đó doanh thu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đăng kiểm được Bộ Giao thông vận tải giao hoàn thành vượt mức từ 3% trở lên;

+ Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu cao hơn so với kế hoạch được giao;

+ Không có nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1;

+ Không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành;

+ Đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ công ích.

Trong trường hợp Cục ĐKVN có một chỉ tiêu không đạt nêu trên thì chỉ được trích quỹ khen thưởng phúc lợi tối đa bằng 1,5 tháng lương thực tế.

- Trích hai quỹ khen thưởng phúc lợi tối đa bằng 1,5 tháng lương thực tế khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Doanh thu và thu nhập khác tăng so với kế hoạch, trong đó doanh thu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đăng kiểm được Bộ Giao thông vận tải giao hoàn thành, nhưng dưới 3% so với kế hoạch được giao;

+ Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu thấp nhất bằng kế hoạch được giao;

+ Không có nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 đến 1;

+ Có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính;

+ Đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ công ích.

- Trích tối đa 01 tháng lương thực tế đối với các trường hợp còn lại.

c) Trường hợp lợi nhuận thực hiện không đủ để trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại Khoản 2 Điều này, thì được giảm trừ phần trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi nhưng tối đa không vượt quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

d) Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại tiết a, b khoản 2 Điều này được bổ sung vào Quỹ Đầu tư phát triển của Cục ĐKVN để phục vụ cho đầu tư các dự án liên quan đến hoạt động đăng kiểm được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 21. Mục đích sử dụng các quỹ

1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ: việc trích lập, quản lý, quyết toán sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Cục.

2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để đầu tư hình thành tài sản cố định, bổ sung vốn Nhà nước tại Cục ĐKVN và được quản lý, sử dụng, quyết toán quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Quỹ khen thưởng được dùng để:

a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng định kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong Cục ĐKVN;

b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong đơn vị;

c) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài Cục ĐKVN có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của đơn vị;

Mức thưởng theo quy định tại điểm a, b, c khoản này do Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định. Riêng điểm a cần có ý kiến của Công đoàn đơn vị trước khi quyết định.

4. Quỹ phúc lợi được dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của tập thể người lao động trong đơn vị;

c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng;

d) Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.

Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Cục trưởng Cục ĐKVN quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn đơn vị.

5. Việc trích lập và sử dụng các quỹ nói trên phải được chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải và thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.

6. Cục ĐKVN chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.


IV. QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 22. Nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước tại các đơn vị trực thuộc

Các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp thuế, phí, lệ phí với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở các khoản sau đây:

- Thuế GTGT của hoạt động đăng kiểm cũng như hoạt động kinh doanh dịch vụ khác (nếu có);

- Thuế môn bài, thuế nhà đất và các loại lệ phí khác nếu có;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích;

- Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm;

- Phí, lệ phí thu hộ Ngân sách Nhà nước(nếu có);

- Thuế GTGT và thuế TNDN thu hộ nhà thầu nước ngoài (nếu có);

- Thuế thu nhập cá nhân đối với những người có thu nhập cao theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Điều 23. Nghĩa vụ tài chính của các đơn vị trực thuộc Cục đối với Cục Đăng kiểm Việt nam:

- Nộp khấu hao tài sản cố định: Toàn bộ khấu hao tài sản cố định trong năm ở các đơn vị trực thuộc Cục, sau khi trừ đi kinh phí đầu tư mua sắm TSCĐ theo kế hoạch được duyệt phải nộp toàn bộ về Cục; trường hợp kế hoạch mua sắm TSCĐ trong năm lớn hơn quỹ khấu hao TSCĐ thì được Cục cấp bổ sung hoặc trừ vào chênh lệch thu chi phải nộp về Cục.

- Nộp chênh lệch thu chi của hoạt động đăng kiểm: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động đăng kiểm ở từng đơn vị trực thuộc sau khi trừ đi các khoản trích Quỹ khen thưởng phúc lợi theo kế hoạch được duyệt và các khoản chi khác theo quy định của Cục.

- Nộp chênh lệch thu chi của hoạt động dịch vụ theo quy định tại điểm 1 Điều 20.

- Nộp khoản tiền thu hộ đăng kiểm nước ngoài theo thoả thuận đã được hạch toán riêng không tính vào doanh thu của đơn vị.

Khi nộp tiền về Cục, các đơn vị phải ghi chi tiết đúng nội dung của từng khoản nộp. Riêng đối với khoản thu hộ nhà thầu nước ngoài, các đơn vị phải chuyển về Cục khớp đúng theo số nguyên tệ phải trả nhà thầu nước ngoài và thông báo kịp thời về Phòng Tài chính -Kế toán để tiện đối chiếu theo dõi. Đồng thời, các đơn vị phải đánh giá lại và xử lý chênh lệch tỷ giá tại mỗi thời điểm chuyển tiền về Cục và thời điểm nhận tiền từ khách hàng.



V – KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Điều 24. Lập kế hoạch tài chính

1. Hàng năm, các đơn vị trực thuộc Cục căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch tài chính của 9 tháng đầu năm để ước giá trị thực hiện của cả năm và kế hoạch triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo để xây dựng Kế hoạch tài chính của năm tiếp theo (bao gồm: hoạt động đăng kiểm và hoạt động dịch vụ) gửi về Cục (Phòng Tài chính-Kế toán) trước ngày 15/10 hàng năm.

2. Cơ quan Cục ĐKVN tổng hợp Kế hoạch tài chính của các đơn vị trực thuộc Cục và Khối Cơ quan Cục để xây dựng Kế hoạch tài chính của toàn Cục gửi Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính trước ngày 15/11 hàng năm.

3. Sau khi nhận được văn bản giao Kế hoạch Tài chính của Bộ Giao thông vận tải, Cục ĐKVN sẽ tổ chức giao Kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực thuộc Cục trước 31/12 hàng năm.

4. Trong năm nếu có sự biến động về doanh thu và chi phí so với Kế hoạch đã được duyệt, các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm làm văn bản đề nghị điều chỉnh kế hoạch tài chính trình Cục cùng với thời điểm trình Kế hoạch tài chính của năm tiếp theo (trước ngày 15/10 hàng năm) kèm theo thuyết minh chi tiết cho các nội dung xin điều chỉnh.
VI – LẬP, KIỂM TRA VÀ CÔNG KHAI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 25. Lập báo cáo tài chính

1. Cuối kỳ kế toán quý, năm, Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục ĐKVN và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

Báo cáo tài chính hàng năm của Cục ĐKVN và của các đơn vị trực thuộc Cục phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có chức năng kiểm toán.

2. Cục ĐKVN có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:

a) Lập các báo cáo:

- Các đơn vị trực thuộc Cục lập Báo cáo theo hướng dẫn của Cục.

- Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập các báo cáo theo quy định của Thông tư liên tịch số 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 25/4/2014 của liên Bộ Tài chính-Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Thời hạn và nơi gửi báo cáo:

Các báo cáo của Cục ĐKVN phải gửi cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Cục thuế thành phố Hà Nội. Các báo cáo của đơn vị trực thuộc Cục gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam và Cục thuế các địa phương (nếu có yêu cầu).

Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.

4. Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc Cục chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.


Điều 26. Kiểm tra kế toán, báo cáo tài chính

1. Hàng tháng, quý, năm Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tự kiểm tra kế toán, báo cáo tài chính.

2. Cục ĐKVN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra Báo cáo tài chính năm đối với các đơn vị trực thuộc (trừ Cơ quan Cục ĐKVN) và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra. Căn cứ Biên bản kiểm tra Báo cáo tài chính năm tại đơn vị trực thuộc và sau khi có Thông báo thẩm định báo cáo tài chính của Bộ Giao thông vận tải, Cục ĐKVN có trách nhiệm thông báo phê duyệt quyết toán năm cho các đơn vị trực thuộc.

3. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính:

a) Kiểm tra báo cáo tài chính năm của Cơ quan Cục ĐKVN;

b) Thẩm định báo cáo tài chính năm của toàn Cục ĐKVN.

4. Nội dung kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính

a) Nội dung kiểm tra báo cáo tài chính năm:

- Nội dung kiểm tra gồm: Tình hình quản lý và sử dụng vốn, tài sản (tăng, giảm tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn quỹ khác); kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); quan hệ với ngân sách nhà nước;

- Việc kiểm tra sẽ được căn cứ vào hồ sơ, tài liệu của đơn vị cung cấp gồm: Báo cáo tài chính, Biên bản kiểm toán báo cáo tài chính, các hồ sơ, chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ thu, chi tài chính tại đơn vị, các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ hạch toán kế toán và các bảng kê, báo cáo khác có liên quan đến số liệu của Báo cáo tài chính;

- Rà soát và kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, thẩm định báo cáo tài chính (nếu có).

b) Nội dung thẩm định báo cáo tài chính năm của Cục ĐKVN:

- Nội dung thẩm định bao gồm: Tình hình quản lý và sử dụng vốn, tài sản (tăng, giảm tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn quỹ khác); kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); quan hệ với ngân sách nhà nước và phân phối lợi nhuận theo quy định của pháp luật;

- Rà soát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, thẩm định báo cáo tài chính (nếu có);

- Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và của Cơ quan Cục ĐKVN; rà soát, đối chiếu và tổng hợp số liệu tại các Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị trực thuộc và Cơ quan Cục ĐKVN với số liệu tổng hợp trên Báo cáo tài chính năm của Cục ĐKVN.

Kết thúc việc thẩm định báo cáo tài chính năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính lập Biên bản thẩm định để làm căn cứ cho Bộ Giao thông vận tải thông báo thẩm định báo cáo tài chính năm của Cục ĐKVN.

5. Ngoài ra, tùy theo tính chất công việc của từng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra Cục ĐKVN theo chuyên đề: Kiểm tra công tác đầu tư mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản và các nội dung kiểm tra khác (nếu có). Các đợt kiểm tra này sẽ thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền và đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp với các đợt kiểm tra của các cơ quan chức năng khác như: Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính. Quyết định kiểm tra được thông báo cho Cục ĐKVN ít nhất 03 ngày trước khi kiểm tra.

6. Khi thực hiện kiểm tra Báo cáo tài chính hàng năm, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính có quyền yêu cầu Cục ĐKVN:

a) Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho việc kiểm tra;

b) Điều chỉnh lại số liệu quyết toán nếu có sai sót và điều chỉnh lại báo cáo quyết toán theo kết quả kiểm tra;

c) Yêu cầu các đơn vị trực thuộc thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khoản chi sai chế độ và các khoản phải nộp khác theo quy định;

Điều 27. Công khai báo cáo tài chính

Căn cứ vào Báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cục ĐKVN và các đơn vị trực thuộc thực hiện thông báo công khai báo cáo theo chế độ quy định tại Thông tư số 171/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ.


Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục và cơ quan Cục có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy chế này tới tất cả cán bộ công nhân viên trong cơ quan để quán triệt và nghiêm túc thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị các đơn vị có văn bản phản ánh về Cục (thông qua Phòng Tài chính -Kế toán) để có biện pháp giải quyết kịp thời.

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)
Trần Kỳ Hình





: images -> documents -> TCKT
documents -> NghÞ ®Þnh cña ChÝnh phñ Sè 67/2001/N§-cp ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2001 Ban hµnh c¸c danh môc chÊt ma tuý vµ tiÒn chÊt
TCKT -> BỘ TÀi chính số: 123/2013/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
TCKT -> CỤC ĐĂng kiểm việt nam cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TCKT -> BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do
TCKT -> BỘ TÀi chính số: 111/2013/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
TCKT -> Quy đỊnh mức thu, chế ĐỘ thu, NỘP, quản lý VÀ SỬ DỤng phí kiểM ĐỊnh chất lưỢng an toàn kỹ thuậT ĐỐi với xe đẠP ĐIỆN
TCKT -> Bé Giao th ng VËn t¶i




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương