BỘ CÔng thưƠng số: 23/2011/tt-bct cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


Điều 156. Trách nhiệm của từng thành viên trong nhà máy



tải về 0.88 Mb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.88 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Điều 156. Trách nhiệm của từng thành viên trong nhà máy

1. Giám đốc ra quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo đội phòng cháy, chữa cháy của đơn vị, thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy địa phương.

2. Đội trưởng đội phòng cháy, chữa cháy của nhà máy phải được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ quản lý phòng chống cháy, nổ, có thời gian công tác về phòng chống cháy, nổ, ít nhất 5 năm và thời gian làm việc trong lĩnh vực tuyển ít nhất 3 năm.

Đội trưởng đội phòng cháy, chữa cháy chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động của đội.

3. Các đội viên đội phòng cháy, chữa cháy phải được đào tạo về phòng cháy và chữa cháy, am hiểu và sử dụng thành thạo các thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

4. Đội phòng cháy, chữa cháy được trang bị quần áo chống cháy, mặt nạ phòng độc, bình cứu sinh, mũ cứng, ủng vv... Hàng năm phải tổ chức kiểm tra về trình độ sẵn sàng của toàn đội và kỹ năng chữa cháy của mỗi đội viên.

5. Hàng năm mọi người lao động của nhà máy phải được huấn luyện để sử dụng thông thạo các phương tiện phòng cháy, chữa cháy thông dụng.

Điều 157. Quy định đối với những vị trí đặc biệt

1. Đối với những vị trí quá cao hoặc các hệ thống ngầm dưới sâu có tích tụ khí phải có hệ thống thông gió chống tụ khói và hơi độc do cháy sinh ra; phải có phương án thoát nạn, bảo đảm tự chữa cháy ở những nơi mà các phương tiện chữa cháy bên ngoài không có khả năng hỗ trợ.

2. Đối với các khu vực dễ phát lửa phải bố trí thiết bị báo cháy tự động để kịp phát hiện cháy và dập cháy.

3. Tại kho xăng dầu, xưởng cơ khí, ga ra ô tô v.v... phải thường xuyên thu gom dầu mỡ phế thải, các vật thải có thấm dầu mỡ chứa vào thùng sắt và định kỳ đem đi xử lý.

4. Khu vực có nhiều dầu mỡ, chất dễ bắt cháy phải được cách ly với khu vực hàn điện và hàn hơi.

Điều 158. Giải quyết sự cố cháy nổ

Khi có cháy, nổ xảy ra phải:

1. Lập tức phát tín hiệu báo động cháy; đồng thời nhanh chóng thông báo cho cảnh sát phòng cháy và chữa cháy của địa phương.,

2. Đội trưởng và các nhân viên đội phòng cháy nổ,, chữa cháy phải có mặt ngay tại nơi xảy ra cháy và tiến hành chữa cháy.

3. Giám đốc, bộ phận phụ trách an toàn của nhà máy nhanh chóng đến nơi xảy ra cháy để huy động lực lượng tham gia chữa cháy.

4. Trong mọi trường hợp xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị cảnh sát PCCC có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. Giám đốc hoặc người được uỷ quyền (thường là đội trưởng đội phòng cháy, chữa cháy của nhà máy) tạm thời chỉ huy chữa cháy khi lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy chưa đến kịp.



Mục 2. CHỐNG SÉT

Điều 159. Yêu cầu chung về chống sét

Tất cả các nhà máy đều phải thiết kế hệ thống chống sét theo các yêu cầu sau đây:

1. Hệ thống chống sét của nhà máy phải có khả năng bảo vệ chống sét cho toàn bộ khu vực nhà máy;

2. Hệ thống chống sét phải được thiết kế phù hợp với tính chất của từng loại công trình khác nhau của nhà máy (trạm điện, cáp điện, kho xăng dầu, công trình trên cao, hệ thống ống dẫn, đường dây trên không vv...) theo TCVN hiện hành về chống sét;

3. Kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống chống sét phải phù hợp với TCVN hiện hành.

Điều 160. Kiểm tra thiết bị chống sét

Hàng năm trước mùa mưa bão nhà máy phải tổ chức kiểm tra tình trạng các bộ phận của hệ thống chống sét:

1. Đầu thu sét không được cháy, rỉ quá 30% tiết diện ngang; nếu không đảm bảo phải sơn, mạ lại hoặc thay mới.

2. Kiểm tra, đo điện trở của hệ thống nối đất. Điện trở tiếp đất của hệ thống thu sét đánh thẳng phải đảm bảo nhỏ hơn 10 W.

3. Các kết quả kiểm tra phải lập thành biên bản ghi sổ theo dõi theo các quy định về công tác lưu trữ hiện hành của nhà nước.

Điều 161. Quản lý hệ thống chống sét

Nhà máy tuyển phải phân công đơn vị quản lý, chăm sóc, vận hành hệ thống chống sét luôn trong tình trạng làm việc tốt.



Mục 3. PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO – TÌM KIẾM CỨU NẠN

Điều 162. Yêu cầu chung khi thiết kế xây dựng nhà máy

1. Trước khi thiết kế nhà máy, phải có đủ các thông số về địa chất, thủy văn, khí hậu đủ tin cậy tại nơi xây dựng nhà máy.

2. Khi thiết kế nhà máy phải có biện pháp khắc phục các yếu tố bất lợi nhất về lụt bão theo số thống kê tình hình lụt bão nhiều năm trong vùng. Các công trình trên cao phải có kết cấu vững chắc đủ sức chịu giông bão.

Điều 163. Ban phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn

1. Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão-tìm kiếm cứu nạn (PCLB-TKCN) do giám đốc (hoặc phó giám đốc) nhà máy làm trưởng ban, cử bộ phận thường trực và một số phòng, ban chức năng có liên quan làm uỷ viên.

2. Lập quy chế quản lý và hoạt động của ban PCLB-TKCN.

3. Trưởng ban PCLB-TKCN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch PCLB-TKCN của nhà máy, chỉ huy công tác PCLB-TKCN khi xảy ra lụt bão. Thường trực của ban PCLB-TKCN là người chịu trách nhiệm chính giúp giám đốc chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch PCLB-TKCN của nhà máy.



Điều 164. Kế hoạch phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn hàng năm.

Hàng năm trước mùa mưa bão nhà máy phải lập kế hoạch PCLB-TKCN với các nội dung chủ yếu sau:

1. Khối lượng các công trình, công việc phải làm trong năm: các công trình chống trôi, lấp, sạt lở; khơi thông dòng chảy; gia cố chống bay, tốc mái; chống bật cửa; chống dột, chống đổ vỡ vv…;

2. Kế hoạch huy động nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác PCLB-TKCN;

3. Phân công cho từng tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và thực hiện từng loại công việc;

4. Quy định thời gian hoàn thành;

5. Kế hoạch tài chính và điều kiện vật tư kỹ thuật để thực hiện kế hoạch.

Tất cả các công việc nêu trên phải được hoàn thành trước mùa mưa bão hàng năm.



Điều 165. Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn

1. Nhà máy phải tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện, nghiệm thu các công trình, công việc theo kế hoạch PCLB-TKCN trước mùa mưa hàng năm.

2. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào biên bản và lưu trữ theo quy định.

3. Phải tổ chức lực lượng thường trực và triển khai các công tác PCLB-TKCN khi xảy ra bão, lụt, thiên tai, cháy nổ.

4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng địa phương và các cơ quan Trung ương về công tác PCLB-TKCN.

5. Hàng năm, nhà máy phải tổ chức tổng kết kiểm điểm kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm công tác phòng chống lụt bão và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền.



Chương X. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 166. Yêu cầu chung

1. Chế độ bảo hộ lao động: Giám đốc phải thực hiện các chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động và các quy trình, quy phạm an toàn hiện hành. Phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ, phòng hộ tập thể và cá nhân đúng chủng loại, quy cách kỹ thuật, đảm bảo chất lượng theo quy định cho từng ngành nghề để bảo vệ người lao động phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm, độc hại.

2. Quản lý công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe người lao động:

a) Phải tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ theo dõi công tác vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khoẻ người lao động theo các quy định hiện hành;

b) Hàng năm, trên cơ sở phân tích tình hình kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, giám đốc nhà máy phải lập kế hoạch bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc và môi trường theo đúng các quy định hiện hành;

c) Giám đốc nhà máy phải tổ chức thực hiện kế hoạch nêu trên theo đúng nội dung, tiến độ công việc đã được duyệt.

3. Trạm y tế

Trạm y tế của nhà máy và nội dung hoạt động phải theo đúng các quy định hiện hành. Tại các phân xưởng sản xuất phải cử người y tế trực, có tủ thuốc cấp cứu ban đầu, cáng cứu thương kết cấu thuận tiện để khi cần có thể đặt ngay lên phương tiện vận tải cấp cứu của y tế. Số lượng và trang bị cụ thể phải theo các quy định hiện hành.

4. Yêu cầu về vệ sinh công nghiệp và chăm sóc y tế nơi làm việc

a) Phải có các biện pháp kỹ thuật, vệ sinh, y tế để đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác để tạo điều kiện lao động bình thường và ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp;

b) Nhà máy phải bố trí đủ phòng tắm, phòng vệ sinh theo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp hiện hành;

c) Nước phục vụ sinh hoạt (ăn, uống, tắm rửa…) phải có đủ số lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành;

d) Phải có sơ đồ hệ thống cấp nước công nghệ và sinh hoạt, nước phòng chống cháy, nổ lưu giữ tại phòng kỹ thuật để có các biện pháp xử lý kịp thời khi gặp sự cố.
Điều 167. An toàn phóng xạ

Các công việc liên quan đến chất phóng xạ và nguồn bức xạ ion hoá kể cả dụng cụ đo dựa trên nguyên lý tác động bức xạ ion phải được thực hiện theo quy định của Pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ và TCVN về an toàn bức xạ ion hoá hiện hành.



Điều 168. Chiếu sáng

Nơi làm việc phải được chiếu sáng đầy đủ. Độ rọi trên mặt làm việc tại các vị trí và khu vực không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 10.1 dưới đây.

Bảng 10.1: Tiêu chuẩn chiếu sáng

Vị trí chiếu sáng

Tính chất công việc

Độ rọi nhỏ nhất, lx

Khi dùng đèn huỳnh quang

Khi dùng đèn nung sáng (sợi đốt)

Chiếu sáng hỗn hợp

Chiếu sáng chung

Chiếu sáng hỗn hợp

Chiếu sáng chung

Gian sản xuất

Chính xác trung bình

100

100

100

50

Trong ca bin, trạm điều khiển, phòng máy tính

Chính xác

200

100

100

50

Nơi làm việc ngoài nhà sản xuất

Chính xác trung bình

30

Mặt đường đi lại và vận chuyển chính

Lượng người qua lại và mức độ vận chuyển cao.

3

Lượng người qua lại và mức độ vận chuyển trung bình.

1

Mặt đường đi lại và vận chuyển khác




0,5

Mặt cầu thang, cầu tàu và các lối đi trong nhà cầu




3

Điều 169. Nồng độ bụi

1. Nồng độ bụi và các chất khí độc hại có trong không khí tại vị trí làm việc của người lao động không được vượt quá giới hạn cho phép nêu tại bảng 10.2.

2. Định kỳ phải kiểm tra, nếu phát hiện nồng độ bụi và thành phần khí độc trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải áp dụng biện pháp có hiệu quả để giảm xuống dưới tiêu chuẩn. Trường hợp chưa có đủ các phương tiện, thiết bị để giảm bụi ngay thì nhất thiết phải sử dụng các phương tiện lọc bụi cá nhân như khẩu trang, bình lọc bụi cá nhân… hoặc đưa người ra khỏi khu vực để thực hiện các giải pháp khắc phục. Quy định nồng độ bụi tối đa cho phép được ghi trong bảng 10.2.

Bảng 10.2: Nồng độ bụi tối đa cho phép



Nhóm bụi

Hàm lượng silic, %

Nồng độ bụi toàn phần, mg/m3

Nồng độ bụi hô hấp, mg/m3

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

1

100%

0,3

0,5

0,1

0,3

2

> 50% đến < 100%

1,0

2,0

1,5

1,0

3

> 20% đến < 50%

2,0

4,0

1,0

2,0

4

> 5% đến < 20%

4,0

8,0

2,0

4,0

5

> 1% đến < 5%

6,0

12,0

3,0

6,0

6

< 1%

8,0

16,0

4,0

8,0

Điều 170. Rung động

Phải có biện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm giảm tác động rung động của thiết bị, máy móc đến người lao động. Tiêu chuẩn cho phép về độ rung của ghế ngồi, sàn làm việc (trong 8h) và ở các bộ phận điều khiển cho trong bảng 10.3 và bảng 10.4. Nếu độ rung tại các vị trí trên vượt quá trị số cho phép phải giảm thời gian làm việc tương ứng cho người lao động theo bảng 10.5.



Bảng 10.3: Tiêu chuẩn độ rung của ghế ngồi, sàn làm việc (trong 8h)




Tần số, Hz

Vận tốc rung, cm/s

1

(0,88 – 1,4)

Rung đứng

Rung ngang

2

(1,4 – 2,8)

12,6

5,0

4

(2,8 – 5,6)

7,1

3,5

8

(5,6 – 11,2)

2,5

3,2

16

(11,2 – 22,4)

1,3

3,2

31,5

(22,5 – 45)

1,1

3,2

63

(45 – 90)

1,1

3,2

125

(90 – 180)

1,1

3,2

250

(180 – 355)

1,1

3,2

Bảng 10.4: Tiêu chuẩn rung ở các bộ phận điều khiển (trong 8h)




Tần số, Hz

Vận tốc rung, cm/s

16

(11,2 – 22,4)

4,0

4,0

31,5

(22,5 – 45)

2,8

2,8

63

(45 – 90)

2,0

2,0

125

(90 – 180)

1,4

1,4

250

(180 – 355)

1,0

1,0

Bảng 10.5: Tổng thời gian rung cho phép trong ca làm việc

Vượt quá tiêu chuẩn về độ rung

Tổng thời gian rung cho phép trong ca làm việc, ph

Dụng cụ cầm tay

Vị trí làm việc

Trên 1 lần

320

480

Trên 1,4 lần

160

180

Trên 2 lần

80

60

Trên 2,8 lần

40

30

Trên 4 lần

20

15

Điều 171. Tiếng ồn

Tại nơi làm việc tiếng ồn không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định hiện hành. Mức âm liên tục hoặc tương đương Leq dBA tại nơi làm việc không được vượt quá 85 dBA trong 8h. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải áp dụng các biện pháp hút âm, cách âm, ngăn cách chấn động… hoặc biện pháp phòng hộ cá nhân để giảm tác hại của tiếng ồn.



Điều 172. Bảo vệ môi trường

1. Quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường. Nếu các hoạt động này gây suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Các nhà máy tuyển khoáng đang hoạt động phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và tổ chức quan trắc môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường hiện hành. Các nhà máy xây dựng mới hoặc cải tạo nhất thiết phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi xây dựng.

3. Nước thải, rác thải (kể cả chất thải công nghiệp, sinh hoạt và y tế) và các chất gây ô nhiễm môi trường phải dược quản lý theo các quy định của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường và các quy định của Luật bảo vệ môi trường.

4. Nước thải ra từ dây chuyền công nghệ tuyển (bùn nước) phải xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được xả vào nguồn nước hoặc hệ thống thoát nước chung của khu vực để đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ tài nguyên nước.

5. Việc đổ thái phải theo thiết kế đã được duyệt. Vị trí bãi thải không được làm ảnh hưởng đến khu dân cư, các công trình công cộng và các vùng sinh thái. Bãi thải hoặc một phần bãi thải đã ngừng hoạt động phải trồng cây phủ xanh.


Chương XI. QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN

NHÀ MÁY TUYỂN KHOÁNG

Điều 173. Tổ chức quản lý công tác an toàn nhà máy tuyển khoáng

Để đảm bảo công tác an toàn, các nhà máy tuyển khoáng hoạt động, sản xuất phải thực hiện các công việc chính như sau:

1. Thành lập hội đồng bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.

2. Thành lập bộ phận kỹ thuật an toàn nhà máy tuyển khoáng trực thuộc giám đốc điều hành nhà máy.

3. Xây dựng quy chế quản lý và phân cấp quản lý về công tác an toàn, bảo hộ lao động.

4. Xây dựng quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt, chống sét; quản lý, theo dõi đối với các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

5. Lập, duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động hàng quý, năm cùng với kế hoạch sản xuất.

6. Phổ biến các chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động của Nhà nước hiện hành; các nội quy, quy chế về an toàn - bảo hộ lao động của ngành, của nhà máy tuyển khoáng đến người lao động.

7. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác an toàn, vệ sinh lao động và theo dõi, giám sát việc thực hiện.

8. Tổ chức huấn luyện định kỳ về an toàn - bảo hộ lao động cho người lao động.

9. Phải tổ chức học an toàn và hướng dẫn cho khách đến thăm quan, thực tập và làm việc tại nhà máy tuyển khoáng.

10. Tổ chức nghiệm thu về kỹ thuật và an toàn đối với tất cả công trình, máy, thiết bị sau lắp đặt, sửa chữa.

11. Tổ chức đo đạc quan trắc các yếu tố độc hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với giám đốc nhà máy tuyển khoáng các biện pháp quản lý, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.

12. Tổ chức điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động, sự cố xảy ra ở nhà máy tuyển khoáng. Phối hợp các bộ phận liên quan đề xuất các giải pháp khắc phục.

13. Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, quy định về bảo hộ lao động, tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi của nhà máy tuyển khoáng và đề xuất các biện pháp khắc phục.

14. Tổng hợp và báo cáo với giám đốc nhà máy tuyển khoáng giải quyết kịp thời các đề xuất về công tác an toàn lao động của nhà máy và kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh kiểm tra.

15. Lập các báo cáo về an toàn, bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.

16. Tổ chức làm việc an toàn:

a) Tổ chức nhật lệnh sản xuất đầu mỗi ca. Mỗi công việc phải có biện pháp kỹ thuật an toàn. Người ra lệnh và nhận lệnh phải ký sổ;

b) Kiểm tra an toàn vị trí làm việc, máy, trước khi thực hiện công việc. Trong khi làm việc kịp thời phát hiện, xử lý các hiện tượng, nguyên nhân không an toàn;

c) Thường xuyên, định kỳ tổ chức kiểm tra an toàn các công trình, máy, thiết bị, để kịp thời phát hiện và xử lý các hư hỏng.

Điều 174. Thống kê, báo cáo sự cố - tai nạn lao động

1. Các vụ tai nạn lao động, sự cố đều phải được thống kê và báo cáo lên cấp trên theo quy định của pháp luật và các văn bản pháp quy hiện hành.

2. Những vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn nặng, sự cố nghiêm trọng đều phải được điều tra xác định nguyên nhân, đề ra biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động tái diễn, xác định sai phạm của những người có liên quan và xử lý nghiêm người có sai phạm.

Điều 175. Công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật an toàn

1. Các nhà máy tuyển khoáng sản xuất, vận chuyển hoặc chế biến khoáng sản phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tỉ mỉ để không mua, nhập hoặc chuyển giao công nghệ, thiết bị đã qua sử dụng, lạc hậu hoặc có nguy cơ gây mất an toàn và gây ô nhiễm môi trường.

2. Hàng năm nhà máy phải lập và thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn vào công tác tuyển khoáng để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.

3. Công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng kỹ thuật an toàn, bao gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ; dự án sản xuất thực nghiệm; chuyển giao công nghệ; áp dụng tiến bộ kỹ thuật; xây dựng biên soạn tiêu chuẩn; quy chuẩn kỹ thuật an toàn; quy trình kỹ thuật, vv...

4. Nội dung chủ yếu của kế hoạch nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật bao gồm:

a) Nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật an toàn của nhà máy tuyển khoáng;

b) Áp dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới hoặc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu;

c) Xây dựng biên soạn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, định mức, quy trình kỹ thuật liên quan công tác kỹ thuật an toàn của nhà máy tuyển khoáng;



d) Hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn về các biện pháp kỹ thuật an toàn.





KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG




(Đã ký)

Lê Dương Quang

: vbpq
vbpq -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng nam số: 118 /bc-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbpq -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
vbpq -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ CÔng an cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbpq -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương