BỘ CÔng thưƠng số: 23/2011/tt-bct cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.88 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.88 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Điều 115. Quy định đối với bãi thải bùn

1. Bãi thải bùn phải được thiết kế xây dựng có dung tích đủ lớn để chứa sản phẩm thải trong suốt quá trình tồn tại của nhà máy tuyển, Đập chắn phải thiết kế, xây dựng đảm bảo độ an toàn cho hồ bùn duy trì hoạt động. Phải có phương án giải quyết sự cố khi đập bị nứt vỡ.

2. Hồ chứa bùn thải, lượng nước chứa trong hồ thải phải được tuần hoàn để phục vụ cho sản xuất, không được thải ra ao hồ, sông suối hoặc khu vực dân cư xung quanh khi nước thải chưa được xử lý đạt yêu cầu tiêu chuẩn quy định.

3. Phải có hệ thống thoát nước cho bãi thải, không để nước chảy tự do và phải có biển báo cấm người và súc vật qua lại trong khu vực bải thải.



Điều 116. Vận hành bãi thải bùn

1. Phải tuân thủ quy trình đổ thải đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phải thường xuyên kiểm tra các hệ thống bơm nước tuần hoàn để điều chỉnh lưu lượng nước tuần hoàn và các thiết bị liên quan, như trạm bơm nổi, đường ống đẩy, phù hợp với lượng nước có trong hồ.

3. Phải thường xuyên kiểm tra kỹ thuật an toàn đập chắn bùn của hồ chứa bùn thải, để tránh hiện tượng rò rỉ nước thải ra môi trường và hiện tượng đập bị phá vỡ.

4. Khi có hiện tượng nứt vỡ đập phải báo ngay cho người có thẩm quyền, để có giải pháp xử lý ngay.

Mục 5. THIẾT BỊ BỐC RÓT TẠI KHO

Điều 117. Quy định về thiết bị bốc rót tại kho kiểu nâng

1. Vận hành và sửa chữa thiết bị bốc rót vật liệu kiểu nâng (bao gồm cầu poóc tích, cầu trục, cần cẩu bánh lốp, máy xúc bánh lốp) phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật an toàn về thiết bị nâng hiện hành.

2. Trước khi đưa vào vận hành lần đầu, thiết bị bốc rót tại kho kiểu nâng phải được kiểm nghiệm toàn bộ. Thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho đang sử dụng phải được kiểm nghiệm định kỳ theo quy định. Sau khi thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại, cáp, móc, phanh vv... phải tiến hành kiểm tra và vận hành thử có tải trước khi đưa vào sử dụng.

3. Khi cấp tải và dỡ vật liệu cho các phương tiện vận tải phải đảm bảo an toàn cho các phương tiện.

4. Người buộc hoặc tháo móc tải chỉ được phép đến gần khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1 m tính từ mặt sàn chỗ người đứng.

5. Không di chuyển tải khi khoảng cách từ tải tới các vật phía dưới nhỏ hơn 0,5 m. Không được dùng đầu trục để đẩy, kéo các thiết bị khác.

6. Người làm việc trên ca bin và dưới mặt đất phải hiểu biết rõ các tín hiệu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật an toàn về thiết bị nâng hiện hành.

7. Trong quá trình sử dụng thiết bị, cấm:

a) Người lên hoặc xuống thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho khi thiết bị đang hoạt động;

b) Người đi, đứng, ngồi trong vùng hoạt động của thiết bị bốc rót;

c) Nâng hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải;

d) Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc móc tải không cân, thiếu móc;

e) Nâng tải bị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, bị liên kết với các vật khác;

g) Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn;

h) Cẩu với, kéo lê tải;

i) Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải.



Điều 118. Những dấu hiệu buộc phải dừng thiết bị bốc rót tại kho

Thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho phải ngừng hoạt động khi tình trạng kỹ thuật không được đảm bảo, đặc biệt khi phát hiện:

1. Các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại.

2. Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng.

3. Móc, cáp, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc có những hư hỏng khác.

4. Đường ray của thiết bị bốc rót tại kho bị hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.



Điều 119. Quy định đối với người làm việc tại thiết bị bốc rót

1. Cấm người không có nhiệm vụ lên thiết bị bốc rót tại kho. Khi lên xuống, đi lại phải đi theo lối quy định. Cấm thò đầu, tay hoặc chân vào phạm vi chuyển động của cabin.

2. Người muốn vào cabin phải đứng tại sàn đi lại, báo hiệu cho người điều khiển thiết bị bốc rót trong ca bin biết. Chỉ khi được người điều khiển đồng ý mới vào cabin, sau đó phải đóng ngay cửa ra vào, đứng vào nơi an toàn. Cấm thò đầu, tay, chân ra ngoài.

3. Chỉ được nâng hạ thùng xe khi người móc cáp đứng ở vị trí an toàn. Không được để các bộ phận của cầu trục và bộ phận mang tải va đập vào phương tiện hoặc các thiết bị khác. Khi thay đổi bộ phận mang tải phải thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn.

4. Khi dùng cầu trục cấp tải vào toa xe, người dưới đất phải đứng cách toa xe ít nhất 3 m; khi dỡ tải gàu xúc phải cao hơn mặt thành toa xe 0,3 - 0,5 m.

5. Khi có hai người cùng làm việc, phải phân công người chịu trách nhiệm chính và phải thường xuyên quan sát được công việc của nhau.

6. Nghiêm cấm nâng các vật quá tải trọng cho phép của thiết bị bốc rót tại kho.

Điều 120. Quy định về máy bốc rót kiểu băng tải

1. Vận hành và sửa chữa thiết bị bốc rót kiểu băng tải: Máy bốc đống, máy đánh đống phải tuân theo các điều 21, điều 22 của Quy chuẩn này và theo đúng yêu cầu của nhà chế tạo cùng với quy trình vận hành do giám đốc đơn vị sử dụng thiết bị ban hành.

2. Nếu phải bốc xúc những vật liệu quá cứng, cần bố trí thiết bị xúc, gạt hỗ trợ.

3. Khi hệ thống máy bốc rót kiểu băng tải làm việc và di chuyển phải có biện pháp đề phòng va chạm với các thiết bị khác.

4. Đối với các thiết bị đổ đống, bốc đống kiểu băng tải phải có đầy đủ trang thiết bị phòng chống giông bão như cơ cấu phanh, hệ thống neo xích, kẹp ray vv...

5. Trước khi có giông bão phải di chuyển thiết bị về nơi quy định và thực hiện các thao tác gông, kẹp theo đúng quy trình do giám đốc đơn vị sử dụng ban hành. Thực hiện khoá hãm phanh các cơ cấu di chuyển máy, các má phanh phải bó khít vào các puly phanh. Các cơ cấu neo xích phải đảm bảo căng, chắc.


Chương VII. AN TOÀN CUNG CẤP ĐIỆN, KHÍ NÉN, SỬA CHỮA CƠ ĐIỆN, THÔNG TIN VÀ ĐIỀU KHIỂN

Mục 1. AN TOÀN CUNG CẤP ĐIỆN, KHÍ NÉN

Điều 121. Yêu cầu chung

1. Thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện trong các nhà máy tuyển được xây dựng, lắp đặt, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn hiện hành của Nhà nước.

2. Cải tạo mạng cung cấp điện trong nhà máy tuyển phải theo thiết kế đã được giám đốc nhà máy hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Mạng cung cấp điện, thiết bị cung cấp điện phải có đủ:

a) Lý lịch máy;

b) Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, tiếp đất, sơ đồ bố trí thiết bị và sơ đồ hoàn công sau lắp đặt, sửa chữa; trên sơ đồ phải thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của mạng điện;

c) Các sổ sách theo dõi tình trạng kỹ thuật hàng ngày và sau các kỳ duy tu, bảo dưỡng, thí nghiệm hiệu chỉnh.

4. Các thiết bị điện, mạng cung cấp điện làm việc trong môi trường ẩm ướt, cháy nổ, hoá chất ăn mòn phải có cấu tạo đảm bảo an toàn khi làm việc trong các môi trường đó theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành.

5. Để đảm bảo thiết bị điện làm việc ổn định và an toàn theo định kỳ phải tiến hành thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện theo quy định hiện hành.

6. Các thiết bị điện, mạng cung cấp điện phải được tiếp đất, bảo vệ điện theo quy định hiện hành.

7. Phải thực hiện chế độ phiếu công tác, phiếu thao tác khi vận hành, sửa chữa mạng cung cấp điện.

8. Định kỳ kiểm định các dụng cụ và phương tiện kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

9. Đèn chiếu sáng cầm tay phục vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa được cấp điện từ cuộn dây cảm ứng của biến áp có điện áp không quá 36V.

10. Những người khi làm việc với lưới điện, thiết bị điện:

a) Phải sử dụng trang bị bảo hộ an toàn điện theo quy định hiện hành;

b) Được đào tạo chuyên ngành về điện, nắm vững quy trình, nội quy an toàn, biết cách cấp cứu người bị điện giật, phòng cháy chữa cháy điện.



Điều 122. Cung cấp điện

1. Phải được lắp đặt theo thiết kế được duyệt.

2. Phải có sơ đồ thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của mạng điện.

3. Được cấp điện từ hai nguồn điện khác nhau thì phải trang bị thiết bị cắt cách ly hai nguồn điện đó và phải có khoá liên động không cho làm việc đồng thời.

4. Trong môi trường ẩm ướt, cháy nổ, phải sử dụng mạng trung tính biến áp cách ly với đất và được trang bị bảo vệ rò điện.

Điều 123. Đường dây trên không

1. Đường dây trên không trong phạm vi nhà máy tuyển phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Nhà máy tuyển ở gần biển, đường dây trên không khi thiết kế phải tính tới yếu tố bị ảnh hưởng bởi nước biển.

3. Các cột điện đầu và cuối, cột góc phải có biện pháp gia cường chống xiêu đổ.

4. Phải định kỳ bảo dưỡng cột, xà, sứ cách điện và kiểm tra các thông số của mạng điện trên không.

5. Dây dẫn điện phải đủ độ bền chịu lực. Tiết diện cho phép nhỏ nhất của các dây dẫn cho trong bảng 7.1.

Bảng 7.1: Tiết diện nhỏ nhất cho phép của các loại dây dẫn

Loại dây


Cấp đường dây

1

2

3

Một sợi

Đồng

Nhôm



Không được dùng

nt


10 mm2

Không được dùng




6 mm2

10 mm2




Nhiều sợi

Đồng

Nhôm



16 mm2

25 mm2




10 mm2

16 mm2




6 mm2

16 mm2




6. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không được nhỏ hơn 2,5 và được tính theo công thức sau:

KAT = ³ 2,5

CD

Trong đó:

- KAT là hệ số an toàn;

- ¶là ứng suất kéo đứt dây;

- ¶CD là ứng suất căng dây.

7. Để giảm khoảng cách an toàn hành lang lưới điện cho phép sử dụng dây dẫn bọc chuyên dùng cho đường dây trên không. Điện trở cách điện của dây bọc không được nhỏ hơn trị số cho trong bảng 7.2.

Bảng 7.2: Điện trở cách điện của dây bọc


Điện áp (kV)

Đến 6

10

15

22

35

Điện trở cách điện (MW)

6

10

15

22

35

Dây bọc phải đi trên sứ cách điện như đối với dây trần. Phải thay ngay dây dẫn bọc cách điện khi vỏ bọc bị lão hoá, không chống được sự cố chạm đất khi va chạm vào cây xanh...

8. Khoảng cách dây dẫn điện cao áp trên không khi dây ở trạng thái tĩnh đến mặt đường ôtô, mặt ray của đường sắt, mặt nước lấy theo quy định tại QCVN 01:2008/BCT và các quy định hiện hành.

9. Cấm lắp đặt, sửa chữa đường dây trên không khi có mưa, sấm chớp, giông bão.

Điều 124. Cáp điện

1. Đi trên không phải đi theo hành lang cáp hoặc treo trên cáp chịu lực theo tuyến không làm ảnh hưởng tới các hoạt động trong nhà máy.

2. Đi ngầm dưới đất phải đặt trong hào cáp hoặc đặt trên giá đỡ trong rãnh cáp. Phải có cột mốc hoặc dấu hiệu chỉ vị trí đặt cáp ngầm. Khi đặt xong cáp ngầm phải lập sơ đồ hoàn công.

3. Khi đi xuyên tường phải đi qua ống thép bảo vệ đặt trong tường.

4. Khi đi dọc theo tường phải cố định vào tường và có ốp che bảo vệ.

5. Từ các tủ phân phối cấp điện cho các hộ tiêu thụ, cáp điện phải đi theo máng cáp hoặc đặt trong hào cáp, đặt ngầm trong ống thép bảo vệ.

6. Cáp điện phải được nối đúng kỹ thuật và thử cách điện theo tiêu chuẩn sau khi nối.

Điều 125. Dây trần, dây bọc cách điện đi trong phân xưởng phải đặt trên sứ cách điện

1. Chiều cao từ mặt đất đến dây dẫn không nhỏ hơn 3,5 m. Nếu trong phân xưởng không vận chuyển các vật to cồng kềnh thì chiều cao đó có thể cho phép không nhỏ hơn 2,5 m.

2. Khoảng cách từ dây dẫn tới vật nối đất phải lớn hơn 50 mm.

3. Khoảng cách từ dây dẫn tới đường ống không phải thường xuyên bảo dưỡng là 0,3 m, đến các đường ống thường xuyên bảo dưỡng là 1 m.

4. Khoảng cách từ dây dẫn đến các thiết bị làm việc khác không thường xuyên bảo quản là 1 m, đến các thiết bị thường xuyên bảo quản là 1,5 m.

5. Khoảng cách giữa các dây dẫn trần trong các pha không được nhỏ hơn giá trị cho trong bảng 7.3.

Bảng 7.3: Khoảng cách nhỏ nhất giữa các dây dẫn trần trong phân xưởng

Loại dây dẫn

Khoảng cách giữa 2 sứ liên tiếp (m)

£ 2

3 ¸ 4

4 ¸ 6

> 6

Khoảng cách giữa các dây dẫn (mm)

Dây trần

50

100

150

200

Thanh cái

50

75

100

100

Tiết diện dây dẫn trong phân xưởng được chọn theo điều kiện làm việc của thiết bị và có trị số không nhỏ hơn quy định tại bảng 7.4.

Bảng 7.4: Tiết diện tối thiểu dây dẫn trong phân xưởng


Đặc điểm của dây dẫn



Smin mm2

Đồng

Nhôm

Dây có vỏ bọc nối vào thiết bị điện sinh hoạt, di động

0,75

-

Dây có vỏ bọc và cáp nối vào thiết bị điện sản xuất di động

1,5

-

Cáp nối vào thiết bị điện di động

2,5

-

Dây dẫn một sợi hoặc nhiều sợi mắc trên sứ

1

-

Dây có vỏ bọc lắp đặt trong nhà:

-Mắc trên puli

-Mắc trên sứ


1

1,5


2,5

4


Dây có vỏ bọc lắp đặt ngoài trời:

-Mắc dọc tường nhà hoặc trên cột

-Mắc trên puli dưới mái che


2,5

1,5


4

2,5


Dây có vỏ bọc, cáp đặt trong ống thép hoặc lắp đặt cố định

1

2,5

Dây trần lắp đặt trong nhà

2,5

4

Dây trần lắp đặt ngoài trời

4

10

Điều 126. Trạm biến áp và thiết bị phân phối

1. Biến áp và thiết bị phân phối đặt trên cột, trạm ngoài trời hoặc đặt trong nhà phải rào chắn an toàn. Khoảng cách từ rào chắn tới biến áp và thiết bị phân phối cũng như kích thước của rào, vị trí đặt rào phải thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật điện hiện hành.

2. Tại các máy cắt, cầu dao, áptômat của trạm phân phối, tủ điện phân phối phải đánh số thứ tự và địa chỉ hộ tiêu thụ theo sơ đồ nguyên lý, sơ đồ bố trí thiết bị.

3. Các thiết bị phân phối điện trong nhà máy phải được bố trí sao cho thuận tiện trong thao tác đóng cắt, sửa chữa.

4. Các tủ phân phối phải có độ kín (IP) phù hợp với điều kiện làm việc, khi lắp ngoài trời phải có mái che dột nước, cửa, nắp.

5. Tiếp đất trung tính máy biến áp, thiết bị phân phối, thu lôi và van thu sét, cột điện phải thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

6. Trong trạm biến áp, trạm phân phối phải:

a) Có sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, hướng dẫn phòng cháy chữa cháy điện, sổ ghi chép các thông số kỹ thuật và tình trạng của trạm điện, mạng cung cấp điện. Lưu giữ các lệnh đóng cắt điện, các phiếu thao tác, công tác;

b) Có đủ trang bị bảo hộ lao động, bảo hộ an toàn điện và các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác vận hành, kiểm tra thường xuyên;

c) Trang bị đủ phương tiện phòng chống cháy, chống lụt;

d) Không dột, được thông gió và chiếu sáng tốt;

e) Có đủ biển báo an toàn điện.

7. Trạm biến áp, trạm phân phối phải đảm bảo hành lang an toàn điện cũng như hành lang phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, xử lý sự cố và sửa chữa lớn.

Điều 127. Trang bị bảo vệ điện

Mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải:

1. Được tiếp đất theo quy định hiện hành.

2. Lắp đặt thiết bị bảo vệ: chống sét, chạm đất, dòng điện, điện áp, nhiệt vv... theo quy định hiện hành.

3. Lắp đặt áptômát có cơ cấu cắt dòng điện rò cho thiết bị điện, mạng cung cấp điện làm việc ở môi trường có yêu cầu an toàn cao (ẩm ướt, ăn mòn, cháy nổ).

Điều 128. Vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện

1. Những người được giao vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải đạt các yêu cầu sau:

a) Nắm vững các nguyên nhân, hiện tượng sự cố thường gặp để phòng tránh;

b) Thành thạo các thao tác vận hành.

2. Chỉ được phép vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện:

a) Theo quy trình, nội quy an toàn và các quy định hiện hành về thao tác đóng, cắt điện;

b) Sau khi đã kiểm tra và xác định chính xác mạng cung cấp điện, thiết bị điện đã tốt, đảm bảo an toàn;

c) Đã chuẩn bị đủ trang bị bảo hộ an toàn điện và phương tiện kỹ thuật an toàn điện.

3. Trong quá trình vận hành phải:

a) Thường xuyên kiểm tra tình trạng thiết bị;

b) Cắt điện, treo biển khi phát hiện sự cố và báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý;

c) Ghi sổ nhật ký vận hành tình trạng kỹ thuật an toàn của mạng cung cấp điện, thiết bị điện.

4. Khi vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện nghiêm cấm:

a) Người chưa được học vận hành, không được phân công thực hiện đóng, cắt điện;

b) Người vận hành tự ý sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện khi không được phân công;

c) Vận hành thiết bị điện cao áp khi chỉ có một người;

d) Đóng điện khi chưa trả hết phiếu công tác, lệnh công tác hoặc phiếu công tác, lệnh công tác đã trả nhưng không đảm bảo các điều kiện kỹ thuật an toàn để đóng điện;

e) Đóng điện khi người xin đóng điện không phải là người xin cắt điện;

g) Bỏ vị trí làm việc.
Điều 129. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện

1. Những người được giao kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải đạt các yêu cầu sau:

a) Nắm vững sơ đồ nguyên lý hoạt động, sơ đồ lắp ráp, các thông số kỹ thuật của mạng cung cấp điện, thiết bị và vị trí lắp đặt thiết bị;

b) Nắm vững các quy định về khoảng cách an toàn về điện;

c) Nắm vững những nguyên nhân, hiện tượng sự cố thường gặp để phòng tránh;

d) Thành thạo trong việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa.

2. Lập các biện pháp kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa.

3. Chuẩn bị đủ các phương tiện kỹ thuật an toàn để thực hiện công việc.



Điều 130. Cung cấp khí nén

1. Phải phân công cán bộ kỹ thuật chuyên theo dõi, quản lý máy nén khí, hệ thống cung cấp khí nén.

2. Máy nén khí, thiết bị cung cấp khí nén phải:

a) Được kiểm định theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Có đủ: Lý lịch máy; quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và nội quy an toàn;

c) Đủ các van lưu lượng, van toàn, van xả nước, van giảm áp; đồng hồ đo áp lực, nhiệt độ; thiết bị cảm biến báo tín hiệu về áp lực, nhiệt độ, bôi trơn, làm mát; bầu lọc gió và thiết bị tách dầu. Các bộ phận này phải luôn luôn tốt, làm việc trong giới hạn sai số cho phép;

d) Không được điều chỉnh van an toàn vượt quá 10% áp lực định mức;

e) Nhiệt độ khí thải của máy nén khí thải ra không được vượt quá:

- Với máy nén khí 1 xi lanh: 1900 C;

- Với máy nén khí 2 xi lanh: 2600 C.

g) Có bộ phận bảo vệ và hướng khí thải để không làm ảnh hưởng tới trang thiết bị và môi trường xung quanh;

h) Có bộ phận tự động cắt điện máy nén khí khi nhiệt độ khí thải vượt quá giới hạn cho phép;

i) Có bao che bộ phận truyền động, các bộ phận này phải tốt, chắc chắn;

k) Được định kỳ làm sạch dầu ở thùng chứa khí nén. Nhiệt độ ở thùng chứa khí nén không được vượt quá 1200 C.

3. Đường ống ra của bình chứa khí nén phải được lắp van giảm áp. Đường kính miệng van giảm áp không được nhỏ hơn đường kính ống dẫn khí nén.

4. Ổ trục bánh xe công tác máy nén khí hai cấp phải lắp cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ. Nhiệt độ của ổ trục không vượt quá 650 C¸700 C.

5. Dầu máy nén khí phải:

a) Có điểm bắt lửa không được thấp hơn 2150 C, nghiêm cấm dùng dầu không đúng chủng loại;

b) Dầu máy nén khí phải được lọc sạch, lượng dầu trong thùng dầu phải đủ theo quy định của máy. Dầu máy không được rò rỉ.

6. Cổ trục hộp giảm tốc máy nén khí trục vít phải kín, không để dầu bôi trơn chảy ra vỏ máy.

7. Quạt làm mát:

a) Cánh quạt lắp vào ổ trục không được có vết nứt hoặc hở mối hàn;

b) Cánh quạt phải được cân bằng động, khi quay không được va chạm vào thân máy, phạm vi cánh quạt cách thân máy khoảng từ 6 ¸ 15mm.

8. Khi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí nghiêm cấm:

a) Vận hành máy nén khí và hệ thống thiết bị cung cấp khí nén khi thời hạn cho phép hoạt động ghi trong lần kiểm định cuối cùng đã hết hạn;

b) Vận hành máy nén khí khi bộ phận làm mát, bộ phận che chắn an toàn của các cơ cấu truyền động, các cơ cấu bảo vệ và đo lường áp lực, nhiệt độ, dầu bôi trơn v.v... bị hỏng;

c) Sửa chữa, bảo dưỡng, làm vệ sinh máy nén khí khi chưa dừng máy và chưa cắt nguồn điện cung cấp cho máy;

d) Sửa chữa, bảo dưỡng bộ phận chịu áp lực khi chưa xả hết khí nén ra ngoài;

e) Hàn cắt các bộ phận chịu áp lực, đường ống chịu áp lực khi còn kín và chưa làm vệ sinh hết dầu, mỡ;

g) Nhiệt độ máy nén khí và bình tích khí vượt quá giới hạn cho phép.

9. Trạm khí nén phải có nội quy an toàn, quy trình vận hành máy, hướng dẫn phòng cháy chữa cháy, dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy, sổ sách trực vận hành máy để ghi chép tình trạng kỹ thuật của máy trong ca.


: vbpq
vbpq -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng nam số: 118 /bc-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbpq -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
vbpq -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> BỘ CÔng an cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbpq -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbpq -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương