BỘ CÔng nghiệP


Mục 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ QUẢN LÝ KỸ THUẬT



tải về 1.15 Mb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Mục 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ QUẢN LÝ KỸ THUẬT


Điều 496.

Giám đốc mỏ có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý kỹ thuật hoàn chỉnh để thực hiện tốt những nhiệm vụ và nội dung công tác quản lý kỹ thuật.



Điều 497.

Giám đốc mỏ phải quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận trong mỏ, quy định lề lối làm việc và quan hệ công tác giữa các bộ phận đó.



Điều 498.

Mỗi bộ phận kỹ thuật mỏ có trách nhiệm:

1. Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào lĩnh vực của mình đảm nhiệm, như: nghiên cứu phân tích và cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn sản xuất và cải thiện điều kiện lao động;

2. Xây dựng các nội quy an toàn, quy trình vận hành thiết bị, các hộ chiếu mẫu, các quy định hướng dẫn tính toán kỹ thuật, xây dựng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật đảm bảo cho công tác sản xuất an toàn và hiệu quả;

3. Phải thu thập những số liệu kỹ thuật cơ bản trong thực tế sản xuất, khảo sát thường xuyên điều kiện địa chất mỏ và xử lý thống kê xác xuất thông tin cập nhật.

Mục 3. BÁO CÁO THỐNG KÊ KỸ THUẬT


Điều 499.

Công tác thống kê có nhiệm vụ đánh giá quá trình phát triển của mỏ: tốc độ tăng sản lượng, nhịp độ đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào áp dụng, trình độ sử dụng thiết bị, nhịp độ tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.



Điều 500.

Những nhiệm vụ cụ thể của công tác thống kê là tính toán tất cả các điều kiện, yếu tố đảm bảo thực hiện sản lượng kế hoạch, xác định vai trò cơ giới hoá và tự động hoá trong sản xuất.



Điều 501.

Giám đốc mỏ phải tổ chức thực hiện tốt các hình thức báo cáo: báo cáo sau ca của lò trưởng, đội trưởng, sổ báo cáo hàng tháng của trắc địa mỏ, báo cáo sử dụng nguyên vật liệu để làm cơ sở xác định chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành kế hoạch cho từng công trường.



Điều 502.

Giám đốc mỏ phải tổ chức thống kê (trong đó có thống kê kỹ thuật) cho các quá trình sản xuất và phải nộp báo cáo thống kê lên cơ quan quản lý có thẩm quyền theo đúng biểu mẫu và thời gian quy định.


Mục 4. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ KỸ THUẬT


Điều 503.

1. Giám đốc mỏ phải có trách nhiệm xây dựng, quản lý và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật của mỏ.

2. Mỗi bộ phận kỹ thuật của mỏ phải có trách nhiệm xây dựng các hồ sơ kỹ thuật của lĩnh vực mình quản lý để làm căn cứ theo dõi quá trình phát triển của sản xuất và kịp thời đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất phát triển hiệu quả nhất.

Điều 504.

1. Giám đốc mỏ phải thực hiện theo những quy định cụ thể của từng lĩnh vực quản lý về nội dung, chế độ bảo quản và lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật.

2. Các hồ sơ kỹ thuật phải được đánh số ký hiệu và phân loại hồ sơ gốc, chuyên dùng, mật và tuyệt mật.

3. Những hồ sơ gốc, hồ sơ mật và tuyệt mật phải được bảo quản chặt chẽ do người có trách nhiệm phụ trách.


Mục 5. QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH MỎ


Điều 505.

Các công trình mỏ (khai thác, cơ điện, kiến trúc xây dựng) được thi công trong quá trình xây dựng cơ bản, cải tạo hay mở rộng sản xuất có thời gian tồn tại từ 1 năm trở lên đều phải đăng ký trong tài sản của doanh nghiệp.



Điều 506.

Giám đốc mỏ phải có quy định về hồ sơ lý lịch bảo quản, sữa chữa và huỷ bỏ các công trình theo quy định bao gồm:

1. Các hệ thống đường lò thi công trong thời gian xây dựng cơ bản;

2. Các trạm bơm thoát nước, hệ thống mương rãnh, đê đập, cống thoát nước;

3. Các trạm bơm, bể chứa và đường ống cung cấp nước;

4. Các trạm nén khí cố định và hệ thống đường ống cung cấp khí nén;

5. Các trạm biến thế và các đường dây tải điện trong lò cũng như ngoài mặt bằng;

6. Các trạm quạt thông gió;

7. Các tuyến băng tải, các trục tải;

8. Các kho chứa vật liệu nổ;

9. Các phân xưởng sửa chữa cơ điện, nhà đèn;

10. Các tuyến đường sá và cầu cống phục vụ vận chuyển than, vật liệu và giao thông liên lạc;

11. Các công trình tuyển than và bến cảng do mỏ quản lý;

12. Các máng rót than và ga đường sắt do mỏ quản lý.



Điều 507.

1. Hàng năm, Giám đốc mỏ phải lập kế hoạch bảo quản, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn hay phục hồi các công trình để đảm bảo tình trạng kỹ thuật và chất lượng công trình.

2. Khi có nguy cơ đe doạ hư hỏng công trình, Giám đốc mỏ phải chỉ đạo lập kế hoạch đề phòng và thủ tiêu sự cố cho công trình.

Điều 508.

1. Các công trình mỏ đã hoặc chưa hết thời gian sử dụng, đã hoặc chưa hết thời gian khấu hao nhưng xét tình trạng kỹ thuật không còn khả năng tiếp tục phục vụ nữa thì được phép huỷ bỏ.

2. Khi huỷ bỏ công trình phải tiến hành đầy đủ các thủ tục quy định về thanh lý tài sản.

Điều 509.

Các công trình đã hết thời gian khấu hao, nhưng sau khi được hội đồng kỹ thuật đánh giá khả năng còn có thể tiếp tục sử dụng được thì vẫn phải tận dụng và phải có chế độ quản lý, bảo quản và sửa chữa.


Mục 6. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,

CẢI TIẾN VÀ TIẾN BỘ KỸ THUẬT


Điều 510.

Hàng năm các mỏ phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, bao gồm:

1. Cải tiến công nghệ;

2. Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ thiết bị tiên tiến đẩy mạnh cơ giới hoá và tự động hoá;

3. Sử dụng tốt các thiết bị, nâng cao năng suất và thời gian sử dụng thiết bị;

4. Giảm định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu;

5. Tổ chức lao động khoa học;

6. Đảm bảo an toàn trong sản xuất.



Điều 511.

Kế hoạch nghiên cứu khoa học phải xây dựng cùng với kế hoạch sản xuất hàng năm hoặc dài hạn.



Điều 512.

Trong kế hoạch nghiên cứu khoa học phải nêu rõ nội dụng cần nghiên cứu cải tiến áp dụng, tổ chức và thời gian thực hiện, dự kiến hiệu quả sẽ đạt được do áp dụng tiến bộ kỹ thuật.



Điều 513.

Các đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã thực hiện có kết quả công nhận phải được áp dụng rộng rãi vào sản xuất, đồng thời phải thay đổi các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cho phù hợp.

Chương XXIV

TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ LAO ĐỘNG

Điều 514.

1. Nguyên tắc và hình thức tổ chức sản xuất và lao động trong mỏ hầm lò là phải tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao;

b) Đạt được công suất thiết kế theo thời hạn quy định;

c) Cải thiện công tác an toàn và điều kiện vệ sinh lao động;

d) Lập được mối quan hệ hợp lý giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất theo đúng sơ đồ tổ chức lao động đã được duyệt;

đ) Cơ giới hoá và tự động hoá các quá trình sản xuất, áp dụng kỹ thuật mới, thực hiện các định mức kỹ thuật và tận dụng công suất thiết bị;

e) Không ngừng nâng cao năng suất lao động, lợi nhuận sản xuất và hạ giá thành sản phẩm;

g) Áp dụng các phương pháp tổ chức lao động tiến bộ, phối hợp thực hiện nhịp nhàng giữa các khâu công nghệ chủ yếu, giữa các khâu sửa chữa-chuẩn bị, nâng cao giờ hoạt động hữu ích của thiết bị và hạn chế tổn thất thời gian làm việc;

h) Phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, phát triển phong trào thi đua phát triển sản xuất;

i) Nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động;

k) Tôn trọng pháp luật của Nhà nước, ngăn ngừa và đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm pháp chế xã hội chủ nghĩa, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế của Nhà nước;

h) Bảo vệ sản xuất, bảo vệ an ninh chính trị, tham gia tích cực vào việc tăng cường nền quốc phòng toàn dân.

2. Tổ chức lao động ở từng vị trí làm việc trong mỏ phải dựa trên cơ sở đồ án tổ chức lao động khoa học và sơ đồ hướng dẫn thực hiện đối với các quá trình và công đoạn riêng lẻ, thiết lập cho từng gương lò chợ và gương lò chuẩn bị theo “Sơ đồ công nghệ khấu than và đào lò chuẩn bị trong các mỏ than hầm lò”.



Điều 515.

1. Căn cứ Quy hoạch và chiến lược phát triển ngành Than, mỏ phải chủ động xây dựng kế hoạch dài hạn (5 năm) và kế hoạch thường kỳ (năm, quý, tháng) về mở rộng mỏ, phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật.

2. Kế hoạch thường kỳ của mỏ phải xuất phát từ nhiệm vụ kế hoạch dài hạn theo từng năm tương ứng.

3. Cơ sở lập kế hoạch là những tiêu chuẩn, định mức hiện hành có tính đến khả năng áp dụng kỹ thuật mới và tổ chức lao động khoa học dự kiến trong quá trình tái sản xuất phát triển mỏ.

4. Kế hoạch sản xuất, kỹ thuật và tài chính của mỏ cũng như của các khu vực, phân xưởng phải được thảo luận trong tập thể cán bộ công nhân viên chức. Trước khi đưa vào thực hiện, kế hoạch của các khu vực, phân xưởng phải được Giám đốc mỏ duyệt; kế hoạch của mỏ do cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 516.

1. Căn cứ kế hoạch năm đã được duyệt, Giám đốc mỏ phải phân định kế hoạch ra từng quý, tháng và giao các chỉ tiêu kế hoạch cho từng khu vực, phân xưởng chậm nhất 5 ngày trước khi bắt đầu quý, tháng sau.

2. Căn cứ kế hoạch được giao, Quản đốc các khu vực, phân xưởng chậm nhất 3 ngày trước khi bắt đầu tháng sau phải lập xong biểu đồ tổ chức công việc cho từng tổ ở các gương lò chợ và gương lò chuẩn bị thuộc khu vực mình đảm nhiệm.

Điều 517.

Chế độ làm việc của mỏ, của các công trường phân xưởng khai thác và các bộ phận phục vụ khai thác khác phải thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.



Điều 518.

1. Mỗi mỏ phải quy định thời gian cho người lên xuống giếng và giờ các phương tiện vận chuyển người lao động ở trong lò.

2. Việc giao ca làm việc phải được thực hiện liên tục tại văn phòng Phân xưởng. Giám đốc mỏ quy định yêu cầu nội dung giao ca của Phân xưởng.

Điều 519.

Mỏ phải lập sơ đồ công nghệ chung toàn mỏ để đảm bảo chế độ làm việc đồng bộ trong các khâu sản xuất của mỏ.



Điều 520.

1. Mỏ phải tổ chức hệ thống điều hành sản xuất hoạt động theo quy định được duyệt.

2. Đối với mỏ sản lượng dưới 2000 tấn/ngày và có sơ đồ vận tải đơn giản, bố trí 1 điều độ viên thường trực hàng ca chung cho cả hai khâu khai thác và vận tải

3. Đối với các mỏ sản lượng lớn hơn 2000 tấn/ngày và có sơ đồ vận tải phức tạp, phải bố trí thường xuyên 2 điều độ viên thường trực: 1 điều độ viên khai thác và 1 điều độ viên vận tải.



Điều 521.

1. Đối với hệ thống điều hành sản xuất 1 cấp, công việc kiểm tra và chỉ huy sản xuất do điều độ viên khai thác chịu trách nhiệm chính.

2. Đối với hệ thống điều hành sản xuất 2 cấp, việc chỉ huy công tác vận tải do điều độ viên vận tải thực hiện. Kiểm tra công việc ở các gương khấu than, gương chuẩn bị và các công việc còn lại khác do điều độ viên khai thác thực hiện.

Điều 522.

1. Biểu đồ tổ chức công việc ở các gương khấu than và gương chuẩn bị phải đảm bảo thời gian gián đoạn công nghệ trong ca sản xuất nhỏ nhất, khả năng tối đa phối hợp thực hiện đồng thời các công việc để nâng cao sản lượng và năng suất của người lao động.

2. Biểu đồ tổ chức công việc phân xưởng do Quản đốc phân xưởng lập và Giám đốc mỏ duyệt. Khi thay đổi điều kiện làm việc, Quản đốc phân xưởng phải đưa vào biểu đồ những thay đổi cần thiết đó và trình Giám đốc mỏ duyệt. Người lao động của phân xưởng phải được giới thiệu về biểu đồ tổ chức công việc của phân xưởng mình. Ngoài ra, biểu đồ này phải được treo ở vị trí thích hợp để mọi người dễ xem.

Điều 523.

Việc lập kế hoạch sản lượng của các gương khấu than, tiến độ các gương lò chuẩn bị phải dựa trên cơ sở "Sơ đồ công nghệ công tác khấu than và chuẩn bị trong các mỏ than hầm lò".



Điều 524.

1. Trước khi bắt đầu ca sản xuất, Quản đốc phân xưởng hay người thay thế phải nắm được tình hình công việc của ca trước do Phó quản đốc đi ca đó báo cáo, đồng thời phải nắm được tình trạng thông gió và chế độ bụi, khí do Tổ trưởng thông gió an toàn báo cáo.

2. Sau khi kết thúc ca, Phó quản đốc đi ca nhất thiết phải báo cáo với Quản đốc hay người thay thế về những công việc thực hiện trong ca.

Điều 525.

1. Trước khi bắt đầu ca, Phó quản đốc đi ca và Lò trưởng phải nhận lệnh của Quản đốc phân xưởng hoặc người thay thế.

2. Trước lúc bắt đầu công việc, Phó quản đốc đi ca và Lò trưởng phải giao nhiệm vụ cho tất cả người lao động trong ca và chỉ dẫn từng vị trí làm việc, tính chất và khối lượng công việc.

3. Trước khi vào lò, Lò trưởng nhất thiết phải kiểm tra những dụng cụ và vật liệu cần thiết đảm bảo công việc hoạt động bình thường trong ca.

4. Lò trưởng nhất thiết phải theo đúng biểu đồ tổ chức công việc để bố trí việc, kiểm tra từng vị trí làm việc của người lao động cũng như tình trạng kỹ thuật an toàn trong ca.

Điều 526.

Hàng ca, Quản đốc phân xưởng hoặc người thay thế sau khi nhận được báo cáo của Phó quản đốc đi ca về việc thực hiện nhiệm vụ trong ca, phải báo cáo với Phó giám đốc sản xuất hay cán bộ chỉ huy điều hành sản xuất trực ca của mỏ về kết quả công việc của phân xưởng mình trong ca vừa qua và nhiệm vụ ca tiếp sau.



Điều 527.

1. Lò trưởng do Giám đốc mỏ chỉ định từ những người lao động có kinh nghiệm theo giới thiệu của Quản đốc phân xưởng. Lò trưởng vào lò cùng với những người lao động của tổ mình và làm việc với họ trong suốt ca. Lò trưởng là người tổ chức công việc của tổ, hướng dẫn và giúp đỡ những công nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt là những người lao động trẻ mới được đưa vào lò làm việc.

2. Lò trưởng phải báo cáo với với Phó quản đốc đi ca về việc thực hiện những nhiệm vụ được giao.

Điều 528.

Trên cơ sở định mức lao động thống nhất chung cho mỏ hầm lò, mỗi mỏ xây dựng định mức lao động riêng cho mình có tính đến điều kiện thực tế của đơn vị và trình cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.



Điều 529.

Việc sửa đổi định mức lao động (hoặc kiến nghị sửa đổi) chỉ được thực hiện khi có những thay đổi về điều kiện sản xuất, về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc khi áp dụng kỹ thuật mới.



Điều 530.

1. Trong phạm vi quyền hạn của mình, Giám đốc mỏ phải hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc đề nghị cơ quan quản lý có thẩm quyền phê chuẩn và công bố hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chính thức cho mọi người trong mỏ biết. Việc nâng bậc cho người lao động phải được tiến hành qua sát hạch kết hợp với theo dõi thường xuyên về năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của từng người.

2. Với sự tham gia của Công đoàn, hàng năm mỏ phải xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ lành nghề để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, tiến bộ kỹ thuật.

Điều 531.

Giám đốc mỏ phải thường xuyên cùng với Công đoàn đẩy mạnh phong trào thi đua, phát động quần chúng lao động tham gia có hiệu quả vào việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, những hợp đồng và giao ước thi đua của cá nhân và tập thể, áp dụng và phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến, trao đổi kinh nghiệm thi đua, giúp đỡ những người chậm tiến.



Điều 532.

Quản đốc phân xưởng hoặc người thay thế hàng ngày phải kiểm tra chất lượng công việc ở từng vị trí làm việc. Khối lượng công việc được thanh toán đo đạc phải được hội đồng nghiệm thu của mỏ xác nhận sau mỗi tháng hay khi kết thúc công việc. Thành phần của hội đồng nghiệm thu, nguyên tắc nghiệm thu và tiêu chuẩn chất lượng trong khi nghiệm thu phải theo đúng những văn bản quy định của mỏ và của cơ quan quản lý có thẩm quyền.



Điều 533.

Sau mỗi ca, Phó quản đốc đi ca và Lò trưởng phải báo cáo với Quản đốc phân xưởng về khối lượng và giải trình công việc của từng tổ viên thực hiện trong ca.



Điều 534.

Quản đốc phân xưởng hoặc người thay thế phải chịu trách nhiệm về việc nghiệm thu các sản phẩm chất lượng xấu.



Điều 535.

Quyền hạn và nhiệm vụ các cán bộ có chức vụ ở mỏ phải được Giám đốc mỏ quy định bằng văn bản và không trái với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của mỏ do cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định.

Chương XXV

CÁC PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN SẢN XUẤT

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 536.

Mỏ phải được trang bị các phương tiện kỹ thuật liên lạc điều độ sản xuất và thống kế để đảm bảo sản xuất an toàn.



Điều 537.

1. Hệ thống các phương tiện kỹ thuật điều hành sản xuất phải được quy định ngay trong giai đoạn thiết kế và phù hợp với cơ cấu tổ chức quản lý của mỏ.

2. Hệ thống các phương tiện kỹ thuật có thể điều chỉnh riêng cho mỗi mỏ hoặc chung cho từng nhóm mỏ, nhà máy tuyển, và các xí nghiệp liên quan khác.

Mục 2. THÔNG TIN TÍN HIỆU LIÊN LẠC SẢN XUẤT

Điều 538.

Các phương tiện kỹ thuật liên lạc sản xuất của mỏ phải đảm bảo các dạng liên lạc sau: Hành chính-sinh hoạt, điều hành sản xuất, sự cố, công nghệ.



Điều 539.

Hệ thống liên lạc hành chính-sinh hoạt và điều hành sản xuất phải thống nhất chung cho toàn mỏ, bao gồm:

1. Tổng đài điện thoại của mỏ;

2. Điện thoại điều hành sản xuất;

3. Các thuê bao điện thoại hay thiết bị đàm thoại trong hầm lò và trên mặt đất.

4. Mạng cáp điện thoại.



Điều 540.

1. Tổng đài điện thoại phải là loại tự động phục vụ cho các thuê bao trong hầm lò và trên mặt đất.

2. Các thuê bao có mối liên hệ với bên ngoài như sau:

a) Với cơ quan quản lý có thẩm quyền;

b) Với đơn vị cấp cứu mỏ chuyên trách;

c) Với đơn vị cung cấp năng lượng vùng;

d) Với các đơn vị vận tải độc lập khác;

đ) Với tổng đài điện thoại công cộng;

e) Với các xí nghiệp mỏ lân cận.

Điều 541.

1. Tổng đài điện thoại phải được bố trí trên mặt mỏ. Các công trình đường dây liên lạc trên không, đường cáp và thiết bị liên lạc khác trên mặt mỏ phải đáp ứng các quy định của Bộ Bưu chính Viễn thông.

2. Ngoài ra, ở trong những căn buồng có nguy hiểm về khí hoặc bụi nổ (nhà máy tuyển, các hầm trạm trong lò) hệ thống thiết bị thông tin liên lạc phải thực hiện theo các quy định tại "Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch".

Điều 542.

Từ mỗi thuê bao đặt trong hầm lò thuộc hệ thống liên lạc điện thoại chung của mỏ phải đảm bảo liên lạc được với bất kỳ một thuê bao nào khác của Tổng đài điện thoại mỏ.



Điều 543.

Tổng đài điện thoại điều hành sản xuất phải đảm bảo liên lạc trực tiếp giữa nhân viên điều hành với các bộ phận kỹ thuật quản lý trực tiếp của mỏ, với Lãnh đạo mỏ và với cơ quan quản lý có thẩm quyền.



Điều 544.

1. Không phụ thuộc vào tổ chức bộ phận điều hành chỉ huy sản xuất mỏ (1cấp hay 2 cấp), mỗi tổng đài điều phải kết nối với tổng đài của mỏ, các thuê bao của các tổng đài điều độ phải được kết nối với các đầu ra của tổng đài mỏ.

2. Mỗi điều độ viên phải có liên lạc trực tiếp với lãnh đạo mỏ và với những điều độ viên khác. Riêng điều độ viên khai thác của mỏ phải có liên lạc trực tiếp với đơn vị cấp cứu mỏ chuyên trách.

Điều 545.

Tổng đài điện thoại điều độ phải đảm bảo:

1. Liên lạc giữa điều độ viên với bất kỳ thuê bao nào của tổng đài mỏ;

2. Liên lạc giữa hai thuê bao của tổng đài với nhau;

3. Liên lạc giữa những thuê bao của tổng đài điều độ với tổng đài mỏ;

4. Nhận các tín hiệu gọi từ tổng đài mỏ và từ các thuê bao của tổng đài điều độ;

5. Kiểm tra được đàm thoại của các thuê bao điều độ;

6. Đàm thoại vòng giữa điều độ viên với một số thuê bao;

7. Nhận và phát các thông tin qua hệ thống loa phóng thanh bằng micro;

8. Chuyển tín hiệu gọi từ các thuê bao tới tổng đài của mỏ trong trường hợp không có mặt điều độ viên.



Điều 546.

1. Khi sử dụng tổng đài điện thoại tự động (TĐT) phải đảm bảo:

a) Đối với các thuê bao điều độ: có thể gọi tới điều độ viên và tới bất kỳ một thuê bao nào của tổng đài điện thoại tự động thông qua bộ chọn số;

b) Đối với điều độ viên: Trực tiếp và thông qua tổng đài điện thoại tự động gọi tới các thuê bao của mình, tới Lãnh đạo mỏ và tới các điều độ viên khác. Liên lạc ưu tiên với tất cả thuê bao của tổng đài điện thoại tự động qua hệ thống liên lạc ưu tiên hoặc qua bàn chuyển tiếp;

c) Đối với Giám đốc, các Phó giám đốc mỏ: Liên lạc trực tiếp với các điều độ viên và liên lạc ưu tiên với tất cả các thuê bao của tổng đài điện thoại qua hệ thống liên lạc ưu tiên hoặc qua bàn chuyển tiếp;

2. Niêm yết và treo lên bảng tại các vị trí đàm thoại danh sách số thuê bao các khâu chủ yếu của mỏ, chỉ dẫn số các thuê bao cần liên lạc khi có sự cố.



Điều 547.

Trạm điều độ mỏ phải được bố trí trong nhà hành chính - sinh hoạt của mỏ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trạm điều độ vận tải có thể được bố trí trong hầm lò, tại nơi có gió sạch.



Điều 548.

Phải có thiết bị bảo vệ quá điện áp và quá dòng điện đối với những tuyến đường dây điện thoại ngoài mỏ cũng như trong mỏ.



Điều 549.

1. Hệ thống liên lạc và thông báo sự cố bằng loa phóng thanh phải đảm bảo:

a) Thông báo sự cố cho những người đang làm việc trong lò;

b) Nhận các thông báo sự cố chuyển từ dưới lò, có ghi lại vị trí chuyển tin;

c) Tự ghi âm các cuộc đàm thoại và lệnh liên quan tới thủ tiêu sự cố.

2. Ngoài các thiết bị đặc biệt liên lạc và thông báo sự cố, phải tính đến khả năng phải truyền các thông báo sự cố từ bất kỳ một máy điện thoại nào của hệ thống điện thoại chung toàn mỏ bằng bộ số dễ nhớ.



Điều 550.

Thiết bị liên lạc và thông báo sự cố phải đặt ở những vị trí sau:

1. Ngoài mặt bằng mỏ: tại nơi làm việc của điều độ viên mỏ, tại phòng làm việc của Phó giám đốc sản xuất;

2. Trong lò: tại các thuê bao của hệ thống điện thoại chung và điện thoại điều độ của mỏ và tại các trạm liên lạc khác theo lệnh của Giám đốc mỏ phù hợp với kế hoạch thủ tiêu sự cố.



Điều 551.

Các thiết bị thông tin liên lạc công nghệ phải đảm bảo liên lạc trực tiếp nội bộ giữa các bộ phận kỹ thuật riêng biệt và phải thực hiện theo quy định tại "Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch" và các quy định của Quy phạm này.



Điều 552.

Các thiết bị thuê bao phải đặt ngay tại chỗ làm việc của nhân viên phục vụ và di chuyển được khi cần thiết.



Điều 553.

1. Khi chọn vị trí đặt các thiết bị thuê bao cũng như các tủ cáp, hộp cáp trong các đường lò, phải lưu ý:

a) Đặt ở phía đường lò có lối người đi hoặc trong các khám;

b) Loại trừ khả năng gây chấn thương cho người đàm thoại hoặc những người lắp đặt sửa chữa thiết bị do vận tải mỏ gây nên;

c) Bảo vệ thiết bị không bị ảnh hưởng của nước mỏ.

2. Trong các trạm bơm và trạm biến áp, tất cả các thiết bị liên lạc đều phải đặt tại cốt cao không thấp hơn 1,5m so với mặt nền.



Mục 3. ĐIỀU KHIỂN SẢN XUẤT

Điều 554.

Các phương tiện kỹ thuật điều khiển sản xuất phải đảm bảo kiểm tra kịp thời các tham số và các chỉ số làm việc của các thiết bị riêng lẻ ở các khu khai thác, cũng như trong toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất của mỏ. Trong các phương tiện kể trên bao gồm: các hệ thống tín hiệu kiểm tra, đo lường và điểu khiển bằng cáp nhiều lõi, kỹ thuật vi tính, cũng như bằng thiết bị truyền hình công nghiệp.



Điều 555.

Thiết bị nhận và tính toán thông tin kiểm tra phải có tính năng dễ thu nhận và xử lý nhanh các giải pháp có thể chấp nhận được bằng phần mềm dây truyền công nghệ cho trước, trong đó phải đảm bảo khả năng truyền các số liệu vào hệ thống điều khiển sản xuất tự động.



Mục 4. CÁC ĐƯỜNG DÂY LIÊN LẠC TRONG HẦM LÒ

Điều 556.

Việc lắp đặt và vận hành các đường dây liên lạc dưới lò phải thực hiện theo những quy định tại "Quy phạm an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch" và các quy định của Quy phạm này.



Điều 557.

Tuyến đường dây liên lạc điện thoại trong hầm lò phải đảm bảo an toàn tia lửa, đáp ứng yêu cầu liên lạc và thông báo sự cố, thông tin tín hiệu điều hành sản xuất. Lõi cáp dùng cho lưới liên lạc điện thoại chung của mỏ chỉ được sử dụng để liên lạc sự cố và thông báo sự cố khi không có nhiễu xuất hiện.



Điều 558.

1. Dung lượng cáp chính và cáp phân phối của mạng liên lạc điện thoại chung toàn mỏ phải xác định theo thiết kế có tính đến khả năng phát triển của mỏ sau này.

2. Mỗi mỏ phải có ít nhất 2 đường cáp chính đặt ở các giếng (hoặc các lỗ khoan) khác nhau, hoặc đặt trong các khoang khác nhau của một giếng.

Điều 559.

Trước khi đặt cáp, phải đo điện trở cách điện, kiểm tra độ nguyên vẹn của lõi và vỏ cáp. Không cho phép đặt những cáp và dây dẫn đã bị giảm độ cách điện hoặc đã bị dập, gẫy.



Điều 560.

Khi đặt cáp điện thoại trong giếng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Cáp dẫn vào giếng được bảo vệ chắc chắn tránh các va đập cơ học ở đoạn cách nền tháp giếng không ít hơn 2,5m, và sâu vào giếng không ít hơn 2m;

2. Cáp phải được định vị cứng bằng giá đỡ chuyên dụng đặt dọc gọn trong khung giếng và phải có nêm gỗ để giữ chặt;

3. Khoảng cách giữa các điểm định vị cáp không lớn hơn 6m;

4. Cáp trong giếng, trước khi dẫn tới tủ phân phối hoặc hộp phân phối phải liền đoạn không có múp nối. Trường hợp chiều dài chế tạo của cáp nhỏ hơn chiều sâu của giếng, phải bố trí múp nối cáp ở đường lò mức trung gian gần nhất hoặc trong khám riêng. Việc lắp múp nối phải tiến hành trên mặt đất và ghép kẹp sắt làm kín múp nối trước khi đưa cáp xuống giếng.



Điều 561.

Việc đấu nối và phân chia cáp điện thoại phải tiến hành bằng các phương tiện đặc biệt (tủ, hộp, múp) được phép sử dụng trong mỏ hầm lò.



Điều 562.

Việc nối các lõi cáp trong múp nối phải được tiến hành bằng cách hàn nóng hoặc hàn lạnh. Đối với các cáp thuê bao, cho phép nối không cần múp nối. Có thể sử dụng vật liệu cách điện bằng các ống nhựa hoặc băng cách điện tổng hợp. Trường hợp này mối nối phải được bảo vệ tránh bị lực kéo dãn. Trước khi đặt các thiết bị phân phối, phải kiểm tra độ cách điện giữa các kẹp đầu dây với nhau và giữa từng kẹp đầu dây với vỏ thiết bị.



Điều 563.

Công tác vận hành và bảo quản kỹ thuật các thiết bị điều khiển sản xuất phải bao gồm:

1. Bảo dưỡng hàng ngày;

2. Bảo dưỡng định kỳ;

3. Đo các thông số làm việc của thiết bị và đường dây liên lạc;

4. Phát triển mạng lưới liên lạc sản xuất trong lò;

5. Sửa chữa lớn.

Chương XXVI



ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 564.

Những mỏ than hầm lò đang khai thác, xây dựng hoặc thiết kế mới phải thực hiện theo đúng các quy định của Quy phạm này.



Điều 565.

Trong quá trình thực hiện Quy phạm này, nếu phát hiện những điều chưa phù hợp, những vấn đề cần bổ sung, yêu cầu các tổ chức, cá nhân báo cáo, phản ảnh về Bộ Công nghiệp để xem xét, nghiên cứu sửa đổi.



Điều 566.

Tất cả các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quy phạm này, các cơ quan quản lý và các bộ phận có liên quan đều phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy phạm này.



Điều 567.

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy phạm này thì tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả do hành vi vi phạm gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.




: data -> documents
documents -> Số: /2010/NĐ-cp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
documents -> BỘ KẾ hoạch và ĐẦu tư Số: 10/2015/tt-bkhđt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh phú YÊn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh phú YÊn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
documents -> BỘ CÔng thưƠng giao thông vận tải tài chính cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
documents -> BỘ KẾ hoạch và ĐẦu tư
documents -> Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005
documents -> BỘ CÔng nghiệp số: 47/2006/QĐ-bcn
documents -> BỘ CÔng nghiệp số: 35/2006/QĐ-bcn
documents -> THÔng tư Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-ttg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương