BỘ CÔng an cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.86 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích0.86 Mb.
  1   2   3   4   5   6


BỘ CÔNG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 478 /QĐ-BCA-V19 Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2016





QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt kết quả hệ thống hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân

theo Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân

và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an



BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP, ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg, ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả hệ thống hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân theo Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an (có Phụ lục kèm theo).

Căn cứ Kết quả hệ thống hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân được phê duyệt, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì phối hợp với các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ; Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát và xây dựng phương án đơn giản hoá đối với các thủ tục hành chính, giấy tờ công dân trình cấp có thẩm quyền xem xét thông qua.



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Đồng chí Bộ trưởng (để báo cáo);

- Các đồng chí Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);

- Văn phòng Ban Chỉ đạo Đề án 896 (để theo dõi);

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Lưu: VT, V19.



KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Thượng tướng Bùi Văn Nam

Phụ lục:

KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN

Theo Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân

và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 478/QĐ-BCA-V19, ngày 16 /02/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an)


STT

STT THEO

LĨNH VỰC

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

CẤP GIẢI QUYẾT TTHC

MẪU ĐƠN

TỜ KHAI

Giấy tờ công dân là thành phần hồ sơ

Giấy tờ công dân là kết quả giải quyết TTHC

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính

Ghi chú

Trung ương

Tỉnh

Huyện



A

LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH

1

1

Cấp Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài

1

1










1

- Tờ khai mẫu X03.

- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người đề nghị và thân nhân ở nước ngoài (giấy khai sinh, hộ khẩu,…).




Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài (mẫu X04)

Khoản 8 Điều 1 Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG, ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam




2

2

Cấp hộ chiếu phổ thông

1

1










1

- Tờ khai mẫu X01.

- Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh. Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu). Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu). Nếu người giám hộ khai và nộp hồ sơ cho trẻ em thi phải nộp thêm giấy tờ chứng minh là người giám hộ hợp pháp.



Hộ chiếu phổ thông

Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.




3

3

Cấp lại hộ chiếu phổ thông

1

1










1

- Tờ khai mẫu X01.

- Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh; trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu). Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn cần cấp lại; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha) ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

+ Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định.

+ Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn thì nộp lại hộ chiếu đó.

+ Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu X01 của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu X01 của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó.

+ Trường hợp cấp lại hộ chiếu do đương sự về bằng giấy thông hành thì nộp kèm giấy thông hành; nếu mất giấy thông hành thì nộp kèm đơn báo mất giấy thông hành hoặc giấy xác nhận đã trình báo mất giấy thông hành.


Hộ chiếu phổ thông

Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.




4

4

Sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông

1

1










1

- Tờ khai mẫu X01.

- Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh; trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01, kèm theo bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó.



Hộ chiếu phổ thông

Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.




5

5

Cấp thẻ ABTC (lần đầu) cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

1













1

Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại thẻ ABTC (mẫu X05), có xác nhận và giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân.

Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC, doanh nhân phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên khác thay mặt doanh nhân nộp hồ sơ và nhận thẻ thì cán bộ, nhân viên đó phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân của mình và hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ ABTC.



Thẻ ABTC

Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.




6

6

Cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

1













1

Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại thẻ ABTC (mẫu X05), có xác nhận và giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân.

Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ do sắp hết hạn mà người đề nghị không thay đổi chức danh, vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp kèm văn bản của cơ quan, doanh nghiệp xác nhận doanh nhân vẫn giữ nguyên vị trí công tác, không yêu cầu nộp văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ yêu cầu doanh nhân phải xin lại quyết định cho phép sử dụng thẻ.

Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ do bị mất thì nộp kèm đơn trình báo bị mất thẻ theo mẫu X06 nếu bị mất thẻ ở trong nước hoặc mẫu X07 nếu bị mất thẻ ở nước ngoài.

Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ do thay đổi số hộ chiếu thì nộp kèm bản chụp hộ chiếu mới và thẻ ABTC đã cấp.

Trường hợp cấp lại thẻ để bổ sung nước thành viên chấp thuận thì người được cấp thẻ không phải làm lại tờ khai mà chỉ nộp văn bản của cơ quan, doanh nghiệp đề nghị cấp lại thẻ và thẻ ABTC đã cấp.


Thẻ ABTC

Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.




7

7

Cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

1













1

- Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu NA9).

- Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

- Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam định cư ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam đảm bảo đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

- Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).

- Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu).

- Trường hợp không có giấy tờ quy định nêu trên, thì người đề nghị cấp giấy miễn thị thực có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó ghi có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.



Giấy miễn thị thực

- Khoản 5 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

- Nghị định số 82/2015/NĐ-CP, ngày 24/9/2015 của Chính phủ về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.






8

8

Đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

1

1







1




- Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01, ban hành kèm Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG, ngày 03/01/2012).

- Bản sao chứng thực hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam, quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định của Luật Cư trú



Giấy báo tin

- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

- Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam





9

9

Cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài tại Công an cấp tỉnh




1










1

Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về

Giấy chứng nhận về nước

Điểm a, Khoản 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BCA-BQP-BLĐTBXH-BNG, ngày 10/02/2014 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao hướng dẫn, trình tự, thủ tục và quan hệ phối hợp trong việc xác minh, xác định, tiếp nhận và trao trả nạn nhân bị mua bán




10

10

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho công dân Việt Nam tại Công an cấp tỉnh




1










1

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK7 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an).

Khi làm thủ tục cấp giấy thông hành biên giới, người đó phải xuất trình hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu xác định người đó có hộ khẩu thường trú ở tỉnh biên giới.



Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào

Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào

Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Lào

11

11

Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho cán bộ, công nhân, viên chức Việt Nam tại Công an cấp tỉnh




1










1

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới theo mẫu TK7, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý.

Cán bộ, viên chức, công nhân có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình đang làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả. Nếu đề nghị cấp giấy thông hành cho nhiều người phải kèm theo danh sách có chữ ký, đóng dấu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Cán bộ, viên chức, công nhân khi nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân của bản thân.



Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào

Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 41/2011/TT-BCA, ngày 29/06/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào

Nt

12

12

Cấp giấy thông hành biên giới cho cán bộ, viên chức, công nhân sang Campuchia tại Công an cấp tỉnh biên giới tiếp giáp với Campuchia




1










1

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (mẫu TK6 ban hành theo Thông tư số 42/2011/TT-BCA, ngày 29/6/2011 của Bộ Công an), có xác nhận và dấu giáp lai ảnh của cơ quan quản lý trực tiếp

Giấy thông hành biên giới

Điều 4 Thông tư số 42/2011/TT-BCA, ngày 29/6/2011 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Campuchia cho cán bộ, viên chức, công nhân Việt nam sang Campuchia tại Công an cấp tỉnh biên giới tiếp giáp Campuchia

Công an các tỉnh biên gới tiếp giáp Cam pu chia

13

13

Cấp giấy thông hành nhập, xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp với Việt Nam tại Công an cấp tỉnh




1










1

- Tờ khai “Đề nghị cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh” (mẫu TK8 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TT-BCA, ngày 29/6/2011 của Bộ Công an).

- Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, tờ khai phải do bố, mẹ hoặc người giám hộ khai và ký thay, nộp kèm theo bản sao giấy khai sinh và bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa trẻ em với người giám hộ. Tờ khai phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em thường trú hoặc tạm trú và đóng dấu giáp lai ảnh. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu.




Giấy thông hành nhập xuất cảnh

Điều 4 Thông tư số 43/2011/TT-BCA, ngày 29/6/2011 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành nhập, xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam

Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc

14

14

Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc ở Công an cấp huyện







1







1

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh (mẫu TK9), có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.

Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới.

Điều 5 Thông tư số 67/2013/TT-BCA, ngày 11/12/2013 của Bộ Công an quy định việc cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho công dân Việt Nam qua lại biên giới Việt Nam - Trung Quốc

Các tỉnh có chung đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc

15

15

Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc ở Công an cấp xã










1




1

Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh (mẫu TK9), không cần xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn. Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân; người dưới 14 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu để kiểm tra, đối chiếu.

Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới.

Điều 5 Thông tư số 67/2013/TT-BCA, ngày 11/12/2013 của Bộ Công an quy định việc cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho công dân Việt Nam qua lại biên giới Việt Nam - Trung Quốc

Tại Công an các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương