Asean common effective preferential



tải về 76.85 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.10.2017
Kích76.85 Kb.
#33543
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu D)


 

1. Goods consigned from (Exporter's business name, address, country)

 


Reference No.

ASEAN COMMON EFFECTIVE PREFERENTIAL

TARIFF / ASEAN INDUSTRIAL COOPERATION SCHEME

CERTIFICATE OF ORIGIN

(Combined Declaration and Certificate)
FORM D

Issued in ______________

(Country)

See Overleaf Notes


2. Goods consigned to (Consignee's name, address, country) 




3. Means of transport and route (as far as known) 


4. For Official Use




Departure date





 

Preferential Treatment Given Under ASEAN

Common Effective Preferential Tariff Scheme



 

Vessel's name/Aircraft etc


 

 

Preferential Treatment Given Under ASEAN

Industrial Cooperation Scheme



 

Port of Discharge

 

 



 

 

 









Preferential Treatment Not Given (Please

state reason/s) 



..................................................................................

Signature of Authorised Signatory of the Importing

Country



5. Item

number


6. Marks and numbers on packages

7. Number and type of

packages, description of

goods (including quantity

where appropriate and HS

number of the importing

country)


8. Origin criterion (see Notes overleaf)

9. Gross weight or other quantity and value

(FOB)


10. Number and

date of


invoices







 







 

11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above

details and statement are correct; that all the goods

were produced in

.............................................................


(Country)

and that they comply with the origin requirements

specified for these goods in the ASEAN Common

Effective Preferential Tariff Scheme for the goods

exported to
.............................................................
(Importing Country)
.............................................................
Place and date, signature of

authorised signatory



12. Certification

 

 It is hereby certified, on the basis of control



carried out, that the declaration by the

exporter is correct.

 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 
................................................................................


Place and date, signature and stamp of

certifying authority

 

 

 



 

 

 



 

 

 



13. 

□ Third-Country Invoicing

□ Exibition

 

 

□ Accumulation

□ De Minimis 

 

 

□ Back-to-Back CO

□ Issued Retroactively 

 

 

□ Partial Cumulation

 



OVERLEAF NOTES

1. Member States which accept this form for the purpose of preferential treatment under the ASEAN Common Effective Preferential Tariff (CEPT) Scheme or the ASEAN Industrial Cooperation (AICO) Scheme:


BRUNEI DARUSSALAM CAMBODIA INDONESIA

LAOS MALAYSIA MYANMAR

PHILIPPINES SINGAPORE THAILAND

VIETNAM
2. CONDITIONS: The main conditions for admission to the preferential treatment under the CEPT Scheme or the AICO Scheme are that goods sent to any Member States listed above must:

(i) fall within a description of products eligible for concessions in the country of destination;

(ii) comply with the consignment conditions in accordance with Article 7 of Rules of Origin for the Agreement on the Common Effective Preferential Tariff Scheme for the ASEAN Free Trade Area (CEPT-AFTA ROO); and

(iii) comply with the origin criteria set out in CEPT-AFTA ROO.
3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in Box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:


Circumstances of production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form

Insert in Box 8

  1. Goods wholly obtained or produced in the country of exportation satisfying Article 3 of CEPT-AFTA ROO

“WO”

  1. Goods satisfying Article 4(1)(a), 4(1)(b) or 5(1) of CEPT-AFTA ROO




  • Regional Value Content

Percentage of ASEAN value content, example “40%”

  • Change in Tariff Classification

The actual CTC rule, example “CC” or “CTH” or “CTSH”

  • Specific Processes

“SP”

  1. Goods satisfying Article 5(2) of CEPT-AFTA ROO

“PC x%”, where x would be the percentage of ASEAN value content of less than 40%, example “PC 25%”

4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent.


5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable the products to be identified by the Customs Officers examining them. Name of manufacturer, any trade mark shall also be specified.
6. HARMONISED SYSTEM NUMBER: The Harmonised System number shall be that of in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code of the importing Member State.
7. EXPORTER: The term “Exporter” in Box 11 may include the manufacturer or the producer.
8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Member State must indicate () in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded.
9. MULTIPLE ITEMS: For multiple items declared in the same Form D, if preferential treatment is not granted to any of the items, this is also to be indicated accordingly in box 4 and the item number circled or marked appropriately in box 5.
10. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, “the Third Country Invoicing” box should be ticked (√) and such information as name and country of the company issuing the invoice shall be indicated in box 7.
11. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In cases of Back-to-Back CO, in accordance with Article 10(2) of the Operational Certification Procedures, the “Back-to-Back CO” box should be ticked (√).
12. EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from the territory of the exporting Member State for exhibition in another country and sold during or after the exhibition for importation into the territory of a Member State, in accordance with Article 19 of the Operational Certification Procedures, the “Exhibitions” box should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated in box 2.
13. ISSUED RETROACTIVELY: In exceptional cases, due to involuntary errors or omissions or other valid causes, the Certificate of Origin (Form D) may be issued retroactively, in accordance with Article 10(3) of the Operational Certification Procedures, the “Issued Retroactively” box should be ticked (√).
14. ACCUMULATION: In cases where originating in a Member State is used in another Member State as materials for a finished good, in accordance with Article 5(1) of the CEPT-AFTA ROO, the “Accumulation” box should be ticked (√).
15. PARTIAL CUMULATION (PC): If the Regional Value Content of material is less than 40%, the Certificate of Origin (Form D) may be issued for cumulation purposes, in accordance with Article 5(2) of the CEPT-AFTA ROO, the “Partial Cumulation” box should be ticked (√).
16. DE MINIMIS: If a good that does not undergo the required change in tariff classification does not exceed 10% of the FOB value, in accordance with Article 8 of the CEPT-AFTA ROO, the “De Minimis” box should be ticked (√).

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu D)
C/O Mẫu D phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như Vận tải đơn, Hoá đơn thương mại và Biên bản kiểm tra xuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O Mẫu D cụ thể như sau:

1. Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt nam).

2. Ô số 2:

- Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.

- Tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm trong trường hợp hàng hoá được gửi từ nước thành viên xuất khẩu đến để triển lãm tại một nước khác và sau đó được bán trong quá trình hoặc sau khi triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên khác.

3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;

b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN, gồm 02 ký tự như sau:




BN: Bruney

MM: Myanmar

KH: Campuchia

PH: Philippines

ID: Indonesia

SG: Singapore

LA: Lào

TH: Thái Lan

MY: Malaysia



c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2008 sẽ ghi là “08”;

d) Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục 13. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;

đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O Mẫu D, gồm 05 ký tự;

e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O Mẫu D mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Thái Lan trong năm 2008 thì cách ghi số tham chiếu của C/O Mẫu D này sẽ là: VN-TH 08/02/00006.

4. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảng bốc dỡ hàng).

5. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu (√) vào ô thích hợp.

6. Ô số 5: danh mục hàng hoá (nhiều mặt hàng thuộc một lô hàng đi một nước trong một thời gian).

7. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.

8. Ô số 7:

- Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).

- Trong trường hợp hoá đơn được cấp bởi một nước thứ ba, đánh dấu (√) vào ô “Third Country Invoicing” (Hoá đơn nước thứ ba), đồng thời ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn vào ô số 7.

9. Ô số 8: hướng dẫn cụ thể như sau:




Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O Mẫu D:

Điền vào ô số 8:

a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục 1

“WO”

b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo điểm a và điểm b của khoản 1, Điều 4 hoặc khoản 1, Điều 5 của Phụ lục 1




- Hàm lượng giá trị khu vực

Tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị ASEAN, ví dụ “40%”

- Thay đổi mã số hàng hóa (CTC)

Tiêu chí CTC cụ thể , ví dụ “CC” (chuyển đổi chương) hoặc “CTH” (chuyển đổi nhóm) hoặc “CTSH” (chuyển đổi phân nhóm)

- Công đoạn gia công chế biến cụ thể

“SP”

d) Hàng hóa đáp ứng khoản 2, Điều 5 của Phụ lục 1 (cộng gộp từng phần)

“PC x%” trong đó “x” là tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị ASEAN lớn hơn 20% nhưng nhỏ hơn 40%, ví dụ “PC 25%”

10. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.

11. Ô số 10: số và ngày của hoá đơn thương mại.

12. Ô số 11:

- Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.

- Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng chữ in hoa.

- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O Mẫu D, chữ ký của người đề nghị cấp C/O Mẫu D.

13. Ô số 12: dành cho cán bộ Tổ chức cấp C/O ghi: ngày tháng năm cấp C/O Mẫu D, chữ ký của cán bộ cấp C/O Mẫu D, con dấu của Tổ chức cấp C/O Mẫu D.

14. Ô số 13:

- Đánh dấu (√) vào ô “Third Country Invoicing” (Hóa đơn do nước thứ ba phát hành) trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ ba.

- Đánh dấu (√) vào ô “Back-to-Back CO” (C/O giáp lưng) trong trường hợp tổ chức cấp C/O của nước trung gian là thành viên cấp C/O giáp lưng.

- Đánh dấu (√) vào ô “Exhibitions” (hàng triển lãm) trong trường hợp hàng hóa gửi từ một Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một Nước khác và được bán trong quá trình hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một Nước thành viên.

- Đánh dấu (√) vào ô “Issued Retroactively” (C/O cấp sau) trong trường hợp cấp C/O Mẫu D sau do sai sót hoặc vì lý do chính đáng khác.

- Đánh dấu (√) vào ô “Accumulation” (cộng gộp) trong trường hợp hàng hoá có xuất xứ của một Nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một Nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh.

- Đánh dấu (√) vào ô “Partial Accumulation” (cộng gộp từng phần) trong trường hợp hàm lượng giá trị khu vực của nguyên liệu nhỏ hơn 40% nhưng lớn hơn 20% và C/O mẫu D được cấp nhằm mục đích cộng gộp.

- Đánh dấu (√) vào ô “De Minimis” nếu hàng hóa không thoả mãn tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa vì lý do có một số nguyên liệu có mã số HS trùng với mã số HS của sản phẩm nhưng tỉ lệ trùng này không vượt quá 10% giá trị FOB của sản phẩm.



15. Các hướng dẫn khác:

- Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O Mẫu D, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấu thích hợp vào ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.
Каталог: Upload -> DOCUMENTS
DOCUMENTS -> THỦ TƯỚng chính phủ
DOCUMENTS -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh thừa thiên huế Độc lập Tự do Hạnh phúc
DOCUMENTS -> UỶ ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế`
DOCUMENTS -> CHƯƠng 8 iso 9000 I. Giới thiệu chung về BỘ tiêu chuẩN iso 9000
DOCUMENTS -> HỢP ĐỒng tặng cho tài sảN
DOCUMENTS -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh thừa thiên huế Độc lập Tự do Hạnh phúc
DOCUMENTS -> Ủy ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế
DOCUMENTS -> ĐƠN ĐỀ nghị thăm viếng mộ liệt sĩ
DOCUMENTS -> Ủy ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế
DOCUMENTS -> Thuyết minh kỹ thuật I – CĂn cứ LẬp hồ SƠ thiết kế BẢn vẽ thi côNG

tải về 76.85 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương