A hàm Mưa Pháp Chuyển Hóa Phiền Não



tải về 3.28 Mb.
trang10/144
Chuyển đổi dữ liệu31.12.2017
Kích3.28 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   144

28.BỐN LOẠI THỨC ĂN


Tất cả chúng sanh do bốn loại thức ăn mà tồn tại. Một là đoàn tế hoạt thực. Hai là xúc thực. Ba là niệm thực. Bốn là thức thực. Những loại thức ăn này chúng sanh ăn không giống nhau.

Như người cõi Diêm-phù-đề dùng các loại cơm, bún mì, cá thịt, gọi là loại đoàn thực. Y phục, tắm giặt, được gọi là tế hoạt thực.

Người Câu-da-ni, Phất-vu-đãi cũng ăn các loại cơm, bún mì, cá thịt được gọi là đoàn thực; y phục, tắm giặt là tế hoạt thực.

Người Uất-đan-viết thì chỉ ăn lúa gạo chín tự nhiên, đầy đủ vị trời lấy là đoàn thực; cũng lấy y phục, tắm giặt làm tế hoạt thực.

Loài rồng, kim-sí điểu, thì ăn các con giải, con đà, con cá, con ba-ba lấy làm đoàn thực, và tắm gội, y phục làm tế hoạt thực.

A-tu-luân thì ăn đoàn thực sạch lấy làm đoàn thực, và lấy tắm giặt, y phục làm tế hoạt thực.

Tứ thiên vương, Đao-lợi thiên, Diệm-ma thiên, Đâusuất thiên, Hóa tự tại thiên, Tha hóa tự tại thiên ăn loại đoàn thực sạch lấy làm đoàn thực và tắm giặt, y phục làm tế hoạt thực.

Chư thiên từ đây trở lên dùng hỷ lạc thiền định làm thức ăn.

Những chúng sanh nào dùng xúc thực? Những chúng sanh, sinh ra từ trứng dùng xúc thực.

Những chúng sanh nào dùng niệm thực? Có chúng sanh nhờ vào niệm thực mà được tồn tại, tăng trưởng các căn, tuổi thọ không dứt, đó là niệm thực.

Những chúng sanh nào dùng thức thực? Những chúng sanh ở địa ngục và cõi Vô sắc thiên, những loại chúng sanh này dùng thức thực.

(Trường A Hàm, Kinh Thế Ký, Phẩm 8.Đao Lợi Thiên, số 30)

---o0o---

29.BỐN MÀU CỦA MÂY


Mây có bốn thứ: màu trắng; màu đen; màu đỏ; màu hồng.

Mây có màu trắng vì yếu tố đất đặc biệt nhiều; mây có màu đen vì yếu tố nước đặc biệt nhiều hơn; mây có màu đỏ vì yếu tố lửa đặc biệt nhiều hơn; mây có màu hồng vì yếu tố gió đặc biệt nhiều hơn. Mây cách mặt đất từ hai mươi dặm, ba mươi dặm, bốn mươi dặm,…cho đến bốn nghìn dặm.

(Trường A Hàm, Kinh Thế Ký, Phẩm 8.Đao Lợi Thiên, số 30)

---o0o---


30.BỐN PHÁP


1) Bốn thiện hành của miệng: 1. Nói sự thật, 2. Nói dịu dàng, 3. Không ỷ ngữ, 4. Không hai lưỡi.

2) Bốn thánh ngôn: 1. Thấy nói thấy 2. Nghe nói nghe 3. Hay nói hay 4. Biết nói biết.

3) Bốn thức ăn: 1. Thức ăn vo nắm 2. Thức ăn bởi xúc 3. Thức ăn bởi niệm 4. Thức ăn bởi thức.

4) Bốn thọ: 1. Khổ hành trong hiện tại thọ khổ báo về sau, 2. Khổ hành hiện tại thọ lạc báo về sau, 3. Lạc hành hiện tại thọ khổ báo về sau, 4. Lạc hành hiện tại thọ lạc báo về sau.

5) Bốn thọ: 1. Dục thọ, 2. Ngã thọ, 3. Giới thọ, 4. Kiến thọ.

6) Bốn phược: 1. Thân phược bởi dục tham, 2. Thân phược bởi sân nhuế, 3. Thân phược bởi giới đạo, 4. Thân phược bởi ngã kiến.

7) Bốn gai nhọn: 1. Gai nhọn dục; 2. Gai nhọn nhuế; 3. Gai nhọn kiến; 4. Gai nhọn mạn.

8) Bốn sanh: 1. Sanh từ trứng, 2. Sanh từ bào thai, 3. Sanh do ẩm thấp, 4. Sanh do biến hóa.

9) Bốn ý đoạn: 1. Ở đây Tỳ-kheo ác pháp chưa khởi, phương tiện khiến không khởi, 2. Ác pháp đã khởi phương tiện khiến diệt, 3. Thiện pháp chưa khởi pháp, phương tiện khiến khởi, 4. Thiện pháp đã khởi phương tiện khiến tăng trưởng.

10) Bốn phạm đường: Từ, bi, hỷ và xả.

11) Bốn pháp túc: Pháp túc không tham, pháp túc không sân, pháp túc chánh niệm và pháp túc chánh định.

12) Bốn dòng dõi Hiền Thánh: 1. Ở đây, Tỳ-kheo tri túc về y thực, được thứ tốt không mừng, được cái xấu không buồn; không nhiễm không trước, biết điều cấm kỵ, biết con đường xuất yếu; ở trong pháp này tinh cần không biếng nhác; thành tựu sự ấy không khuyết không giảm và cũng dạy người thành tựu sự ấy. Đó là thứ nhất; tri túc, an trú trong sự truyền thừa của hiền thánh, từ xưa đến nay chưa thường não loạn. Chư thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bàla-môn, Trời và Người không ai có thể chê trách. 2. Thức ăn. 3. Vật dụng nằm ngồi, 4. Thuốc thang trị bệnh, tất cả đều cũng tri túc như thế.

12) Bốn nhiếp pháp: bố thí, ái ngữ, lợi hành và đồng sự.

13) Bốn chi của Tu-đà-hoàn: Tỳ-kheo thành tựu tín tâm bất hoại đối với Phật, đối với Pháp, đối với Tăng và đối với giới.

14) Bốn thọ chứng: 1. Thọ chứng do thấy sắc, 2. Thọ chứng do thân hoại diệt. 3. Thọ chứng do nhớ về túc mạng. 4. Thọ chứng do biết hữu lậu đã bị diệt tận.

15) Bốn đạo: khổ đắc chậm, khổ đắc nhanh, lạc đắc chậm và lạc đắc nhanh.

16) Bốn biện tài: pháp biện tài, nghĩa biện tài, từ biện tài, ứng thuyết biện tài.

17) Bốn trú xứ của thức: sắc là trú xứ của thức, duyên sắc mà trú, sắc và ái cùng tăng trưởng. Thọ, tưởng, hành, cũng đều như vậy.

18) Bốn ách: dục là ách, hữu là ách, kiến là ách, vô minh là ách.

19) Bốn vô ách: vô dục ách, vô hữu ách, vô kiến ách, vô vô minh ách.

20) Bốn tịnh: giới tịnh, tâm tịnh, kiến tịnh và độ nghi tịnh.

21) Bốn sự biết: đáng thọ biết thọ, đáng hành biết hành, đáng lạc biết lạc, đáng xả biết xả.

22) Bốn oai nghi: đáng đi biết đi, đáng đứng biết đứng, đáng ngồi biết ngồi, đáng nằm biết nằm.

23) Bốn tư duy: tư duy ít, tư duy rộng, tư duy vô lượng, không tư duy gì cả.

24) Bốn ký luận: quyết định ký luận, phân biệt ký luận, cật vấn ký luận, chỉ trú ký luận.

25) Bốn pháp không cần phòng hộ của Phật: 1. Như Lai thân hành thanh tịnh, không khiếm khuyết, không rò rỉ; có thể tự phòng hộ; 2. Khẩu hành thanh tịnh; 3. Ý hành thanh tịnh; 4. Mạng hành thanh tịnh cũng đều như vậy. (Trường A Hàm, Kinh Chúng Tập, số 9)

---o0o---

31.BỐN PHÁP BA TỤ


1) Bốn pháp thú hướng ác thú: Lời nói thiên vị, lời nói thù hận, lời nói sợ hãi, lời nói ngu si.

2) Bốn pháp dẫn đến thiện thú: Lời nói không thiên vị, lời nói không thù hận, lời nói không sợ hãi, lời nói không ngu si. 64

3) Bốn pháp dẫn đến Niết-bàn: thân niệm xứ, thọ niệm xứ, tâm niệm xứ, pháp niệm xứ.

(Trường A Hàm, Kinh Tam Tụ, số 12)

---o0o---

32.BỐN PHÁP TĂNG NHẤT


1) Bốn thành pháp: 1. Sống ở giữa nước. 2. Gần thiện hữu. 3. Tự cẩn thận. 4. Có gốc rễ thiện đã được trồng từ đời trước.

2) Bốn thức ăn: thức ăn bằng vo nắm, thức ăn bằng cảm xúc, thức ăn bằng tư niệm, thức ăn do thức.

3) Bốn thủ pháp: dục thủ, ngã ngữ thủ, giới cấm thủ, và kiến thủ.

4) Bốn ách: dục là ách, hữu là ách, kiến là ách, vô minh là ách.

5) Bốn nan giải pháp: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.

6) Bốn trí: pháp trí, vị tri trí, đẳng trí, tha tâm trí.

7) Bốn biện tài: pháp biện, nghĩa biện, từ biện, vô ngại biện.

8) Bốn Sa-môn quả: Tu-đà-hoàn quả, Tư-đà-hàm quả, A-na-hàm quả, A-la-hán quả.

(Trường A Hàm, Kinh Tăng Nhất, số 11)

---o0o---





1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   144


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương