A giao colla Corii Asini



tải về 1.05 Mb.
trang1/38
Chuyển đổi dữ liệu24.08.2017
Kích1.05 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   38

1. A GIAO


Colla Corii Asini
A giao là keo chế từ da con lừa (Equus  Asinus L.), họ Ngựa (Equidae).

Thường A giao được làm dưới dạng miếng keo hình chữ nhật, dài 6 cm, rộng 4 cm, dầy 0,5 cm, mầu nâu đen, bóng, nhẵn và cứng. Khi trời nóng thì mềm, dẻo, trời khô thì dòn, dễ vỡ, trời ẩm thì hơi mềm. Mỗi miếng nặng khoảng 20 g. vết cắt nhẵn, mầu nâu đen hoặc đen, bóng, dính .



Phương pháp chế biến

Sao với cáp phấn hoặc bột mẫu lệ: Lấy khăn vải sạch lau cho hết bẩn, hơ qua lửa hoặc để trong tủ sấy ở 100 0C cho mềm (chú ý không để miếng A giao chảy dễ dính vào nhau), thái nhỏ mỗi miếng có kích thước khoảng 0,5 x 0,5 cm. Cho bột cáp phấn vào chảo sao cho nóng rồi bỏ các miếng A giao vào sao cho đến khi A giao nở hoàn toàn không còn chỗ cứng, rây bỏ bột cáp phấn. 1kg A giao cần 200 g bột cáp phấn.


Các yếu tố bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng

Cảm quan

Miếng A giao chế phồng đều, không còn chỗ cứng, không chảy hoặc dính vào nhau.

Độ ẩm: Không quá 12 % (DĐVN IV, phụ lục 9.6 ; 1g, 105 0C, 2 giờ).

Tro toàn phần : Không quá 5 %.

Tỷ lệ hư hao: Không quá 15 %.

Tính vị, quy kinh


Vị ngọt, tính bình. Hơi ấm, không độc. Vào kinh can, phế, thận.

Công năng, chủ trị:


Tư âm, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ huyết (cầm máu), an thai. Chủ trị: Nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu buốt, tiểu ra máu. Phụ nữ bị các chứng về huyết gây ra đau, huyết táo, kinh nguyệt không đều, khó có con, đới hạ. Khớp xương đau nhức, phù thũng, hư lao, ho suyễn cấp, ho khạc ra máu, ung nhọt.

Liều dùng:


Ngày dùng 8 -  24g, uống với rượu hoặc cho vào thuốc hoàn, tán, nước thuốc sắc.

Kiêng kỵ : Tỳ vị hư, ăn uống không tiêu, nôn mửa, có hàn đàm, lưu ẩm. Không dùng chung với vị Đại hoàng.


Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát.


2.BA KÍCH (Ba kích thiên)

Radix Morindae officinalis

Là rễ phơi hay sấy khô của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae)



Phương pháp chế biến

Ba kích chích rượu.

Ba kích 1000 g

Rượu trắng ( 35 - 40 % ) 150 ml

Đem rượu trộn đều vào ba kích đã bỏ lõi, cắt thành đọan 3-5 cm., ủ 1-2 giờ cho ngấm hết rượu. Sao nhỏ lửa tới khô .



Ba kích chích muối ăn

Ba kích 1000 g

Dung dịch natri clorid 5 % 150 ml

Đem dung dịch natri clorid 5 %, trộn đều vào Ba kích, ủ 2- 4 giờ cho ngấm đều. Sao vàng.



Ba kích chích cam thảo

Ba kích 1000 g

Cam thảo 50 g

Cam thảo được cắt nhỏ, sắc với nước, 3 lần, mỗi lần 150 ml nước sạch, đun sôi trong 30 phút. Gộp dịch sắc, cô còn 150ml. Đem dịch cam thảo trộn đều với ba kích, ủ 6 giờ cho ngấm đều. Sao vàng


Các yếu tố bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng


Cảm quan

Ba kích chế biến là những mảnh nhỏ, có dạng quăn queo, vỏ ngoài vàng nhạt hay hơi xám. Thể chất dai, mặt cắt ngang có mầu tím nhạt, mùi thơm, vị hơi ngọt, hơi mặn, hơi chát.



Định tính

Lấy 1g bột thô ba kích chế cho vào một ống nghiệm to, thêm 10ml nước cất, đun cách thuỷ sôi 10 phút. Để nguội. Lọc lấy dịch chiết cho vào 3 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1 ml.

Ống 1, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 15 % (TT), xuất hiện mầu hồng.

Ống 2,thêm vài giọt dung dịch TT Stalia 1% ( 1g p.dimethylaminobenzaldehyt trong 100ml cồn 90 %, thêm 1 ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) ), phản ứng tiến hành ở nhiệt độ 700C, xuất hiện mầu xanh.

Ống 3, thêm vài giọt dung dịch Fehling (TT), xuất hiện tủa mầu đỏ.

SKLM

Chuẩn bị dung dịch chấm: Lấy khoảng 3 g bột ba kích đã chế cho vào bình nút mài. Thêm 10 ml acid sulfuric 10 %, đun sôi hồi lưu cách thủy 15 phút. Để nguội, thêm 15 ml cloroform (TT), đun cách thủy tiếp 5 phút, Để nguội lọc vào bình gạn, lắc đều, để yên 5 phút rồi tách lấy lớp cloroform, bốc hơi cloroform còn khoảng 1 ml dùng làm dịch chấm sắc ký lớp mỏng.

Chất hấp phụ: Bản mỏng silicagel tráng sẵn GF254 ( Merck), được hoạt hóa ở

105 0C, trong 1giờ.

Hệ dung môi khai triển: Toluen - ethylacetat - acid formic (5: 2: 1)

Hiện mầu: Soi dưới đèn tử ngoại, bước sóng 254 nm, phun dung dịch kali hydroxyd 5 % trong ethanol

Tiến hành

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi mẫu dịch chiết, sau khi khai triển với hệ dung môi trên, lấy ra để khô bản sắc ký ở nhiệt độ phòng rồi soi dưới đèn tử ngoại bước sóng 254 nm. Sau đó phun dung dịch kali hydroxyd 5 % trong ethanol (TT). Quan sát các vết xuất hiện. Tính giá trị Rf

Kết quả : Sắc ký đồ của các sản phẩm ba kích chế đều cho 3 vết có Rf và mầu sắc giống nhau.

Định lượng

Định lượng anthranoid toàn phần theo phương pháp so mầu.



Chiết anthraquinon

Cân chính xác khoảng 2 g bột thô ba kích chế, cho vào bình nón dung tích 250 ml, lắp sinh hàn hồi lưu. Thêm 30 ml acid acetic 36 % (TT). Đun sôi 30 phút trên bếp bảo ôn. Để nguội dịch chiết, thêm 30 ml ether ethylic vào bình, đun cách thủy sôi 15 phút. Để nguội dịch chiết. Gạn hỗn hợp ether- acid vào bình gạn có dung tích 100 ml. Bã còn lại, cho vào bình, chiết thêm một lần nữa với 20 ml ether trong 10 phút. Tráng lại bã bằng 10 ml ether. Và toàn bộ dịch chiết được gộp lại trong bình gạn.



Tạo phản ứng mầu

Cho 10ml dung dịch natri hydroxyd 40 % (TT) vào bình gạn chứa dịch chiết nói trên, trong đó đã· chứa dung dịch amoniac 2 % (TT)

Gạn lấy lớp dung dịch mầu đỏ phía dưới vào bình định mức 100 ml. Tiếp tục chiết antraquinon trong bình gạn bằng dung dịch natri hydroxyd 5 % có chứa dung dịch amoniac 2 % cho đến khi hết mầu. Thêm dung dịch natri hydroxyd 5 % có chứa dung dịch amoniac 2 % cho đủ 100ml.

Đo mật độ quang bằng quang kế UV- VIS 752 có kính lọc mầu ở bước sóng 455 nm, cốc dầy 1cm.

Mẫu trắng dùng dung dịch natri hydroxyd 5 % có chứa dung dịch amoniac 2 %

Thành lập đồ thị chuẩn từ dung dịch coban clorid

Cân chính xác 5 g coban clorid tinh khiết cho vào bình định mức 100 ml. Thêm 7,5 ml acid acetic băng (TT), nhúng bình vào chậu nước lạnh rồi thêm từ từ 15 ml natri hydroxyd 40 %, sau đó thêm dung dịch natri hydroxyd 5 % có chứa dung dịch amoniac 2 % đến vạch. Pha loãng dung dịch này để có các nồng độ từ 0,2 – 5 %. Đo mật độ quang của các dung dịch chuẩn.

Thành lập đồ thị chuẩn: Trục tung là mật độ quang (D), trục hoành là nồng độ (mg) của các chất antraquinon tương ứng. Trong phép đo này, người ta đã· xác định được mật độ quang của dung dịch coban clorid 1 % bằng mật độ quang của dung dịch natri hydroxyd 40 % - amoniac 2 %, chứa 0,36 mg 1,8 dihydroxyantraquinon trong 100 ml natri hydroxyd 5 % có chứa dung dịch amoniac 2 %

Kết quả được tính theo công thức sau:
X (%) =

Trong đó


X, hàm lượng dẫn chất antraquinon trong ba kích chế (%)

C, nồng độ dẫn chất antraquinon ( mg %) đọc được trên đường chuẩn

V, thể tích ban đầu của dịch chiết kiềm (ml)

k, hệ số pha loãng (lần)

a, khối lượng ba kích đem định lượng (g)

d, độ ẩm của ba kích (%)

Kết quả: Hàm lượng antraquinon toàn phần trong các sản phẩm ba kích chế, không dưới 0,3 %

Độ ẩm: Không quá 9 % ( DĐVN IV, phụ lục 9.6, 3 g, 105 0 C, 4 h ).

Tro toàn phần: Không quá 5 %

Tỷ lệ hư hao: Khoảng 22 %

Tính vị, quy kinh

Vị cay ngọt, tính ấm, vào kinh thận



Công năng- Chủ trị

Bổ thận tráng dương, mạnh gân cốt. Dùng trong các trường hợp sinh dục yếu, muộn sinh con, liệt dương, di tinh, chân tay nhức mỏi, phong tê thấp. Ba kích chích muối tăng tác dụng quy kinh thận, để bổ thận

Ba kích chích cam thảo giảm bớt chất ngứa của ba kích đồng thời tăng tác dụng kiện tỳ, bổ dương của vị thuốc.

Liều dùng: Ngày 10-12 g. Ba kích thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc ngâm rượu.

Kiêng kỵ

Không dùng cho các trường hợp ỉa chảy



Bảo quản

Đựng trong túi chống ẩm hoặc trong các thùng nhôm bên trong lót giấy chống ẩm, để nơi khô ráo, thoáng mát. Thời hạn sử dụng: 12 tháng



3. BÁ TỬ NHÂN

Semen Platycladi orientalis

Là hạt trong "nón cái" già (còn gọi là "quả") đã phơi hay sấy khô của cây Trắc bá (Platycladus orientalis (L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae).



Phương pháp chế biến

Bá tử nhân sao: Bá tử nhân sau khi loại bỏ tạp chất và vỏ "quả" còn sót lại cho vào chảo, dùng lửa nhỏ sao đến khi có màu vàng, hơi nổ lách tách là được, lấy ra, tãi cho nguội.



: LegalDoc -> Lists -> OperatingDocument -> Attachments -> 331
Attachments -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh hà giang
Attachments -> TỈnh hà giang số: 1059/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> TỈnh hà giang số: 1411/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ y tế Số: 61 /bc-byt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> TỈnh hà giang số: 1516/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Ủy ban nhân dân thành phố HÀ giang
Attachments -> Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/06/2005


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   38


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương