84. Thủ tục Điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất



tải về 18.47 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích18.47 Kb.
84. Thủ tục Điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Quyết đinh số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần và buổi sáng thứ bảy)

Đối với người nộp hồ sơ khi đến nộp hồ sơ mang theo bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ có liên quan để đối chiếu.

Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ

* Bước 3 : Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần và buổi sáng thứ bảy)

- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận theo mẫu, trong đó nêu rõ lý do xác nhận thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận (01 bản chính)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước đây (01 bản chính và 01 bản sao)

+ Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận – huyện

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường quận – huyện; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

* Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

- Kết quả thủ tục hành chính: Xác nhận sự thay đổi thông tin hoặc cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

- Lệ phí (nếu có): Mức thu 50.000đ/giấy

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. (Mẫu số 01f/CN)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

* Luật Nhà ở năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006

* Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. (có hiệu lực ngày 08/10/2006)

* Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. (có hiệu lực ngày 16/11/2004)

* Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (có hiệu lực ngày 01/7/2007)

* Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

* Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

* Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ (có hiệu lực ngày 03/8/2007)

* Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vá quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng gđất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.

* Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.



* Công văn số 2719/SXD-CCQNĐ ngày 19/4/2007 của Sở Xây dựng về việc ban hành “Cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ” phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
: Lists -> SPList TT HC -> Attachments
Lists -> S¸ch míi sè 01/2011
Lists -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Lists -> S¸ch míi sè 05/2012
Attachments -> 82. Thủ tục Xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định 181
Attachments -> 44. Thủ tục Trích lục số nhà
Attachments -> 72. Thủ tục Xóa thế chấp và đăng ký lại thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Attachments -> 78. Thủ tục Tặng cho quyền sử dụng đất
Attachments -> 81. Thủ tục Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất
Attachments -> 86. Thủ tục Trích lục bản dồ địa chính
Attachments -> 92. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương