82. Thủ tục Xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định 181



tải về 18.94 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích18.94 Kb.
82. Thủ tục Xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định 181

- Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất toạ lạc (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng bảy hàng tuần)

* Bước 2: Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng bảy hàng tuần)

Đối với chuyên viên tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định) chuyên viên nhận hồ sơ ký tên vào phiếu giao nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận ghi đầy đủ nội dung yêu cầu bằng văn bản một lần để cán bộ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có căn cứ hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo qui định.

* Bước 3: Căn cứ thẩm quyền giải quyết và ngày hẹn trả hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chuyển hồ sơ hoàn tất về Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất toạ lạc

* Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các xã, thị trấn nơi có đất toạ lạc (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng bảy hàng tuần).

- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển mục đích hoặc đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, điều 50 Luật đất đai.

+ Tờ tường trình về nguồn gốc sử dụng đất hoặc Phiếu lấy ý kiến khu dân cư theo mẫu qui định theo Thông tư 06/2007/BTNMT.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính (đối với trường hợp xin chuyển mục đích)

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân huyện; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện

* Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

- Kết quả thủ tục hành chính:

+ Giấy chứng nhận (trường hợp cấp mới)

+ Ghi nhận trên trang 4 giấy chứng nhận.

- Lệ phí (nếu có): Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn xin chuyển mục đích. (Mẫu 11/ĐK)

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Mẫu 04a/ĐK)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khỏan 2 Điều 83 và khỏan 5 điều 84 của Luật này.

+ Đối với trường hợp thửa đất có vừơn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở

+ Đối với trường hợp thửa đất có vừơn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định theo giấy tờ đó

+ Đối với trường hợp thửa đất có vừơn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định như sau :

a. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b. Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất tại địa phương;

c. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là tòan bộ diện tích thửa đất.

+ Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khỏan 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

* Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. (có hiệu lực ngày 16/11/2004)

* Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (có hiệu lực ngày 01/7/2007)



* Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. (có hiệu lực ngày)




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương