500 CÂu hỏi trắc nghiệm cơ BẢn về chứng khoán và thị trưỜNG chứng khoán câu L



tải về 0.77 Mb.
trang4/9
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.77 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

Câu 183: Thị trường mua bán lần đầu và chứng khoán mới phát hành là:

a. Thị trường tiền tệ.

b. Thị trường sơ cấp

c. Thị trường thứ cấp

d. Thị trường chính thức

Câu 184: Ai trong số những người sau đây là chủ sở hữu công ty

a. Những người nắm giữ trái phiếu

b. Những cổ đông có giấy đảm bảo quyền mua cổ phần mới

c. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

d. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

Câu 185: Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là: 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi, HĐQT quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phần được trả cổ tức là:

a. 1.000đ

b. l.300đ

c 1.500đ


d. 2.000đ

Câu 186: Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu cỏ thể chuyển đổi đều được trải chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông thì:

a. EPS tăng

b. EPS giảm

c. EPS không bị ảnh hưởng

d. P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng.

Câu 187: Người nào sau đây được coi là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp:

a. Người nắm giữ giấy tờ

b. Người nắm giữ trái phiếu thế chấp

c. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông

d. Tất cả các trường hợp trên

Câu 188: Người sở hữu cổ phiếu phổ thông

a. Là chủ sở hữu công ty

b. Là chủ nợ công ty

c. Không có quyền sở hữu công ty

d. Là chủ nợ của công ty nhưng không có quyền sờ hữu công ty

Câu 189: Người sở hữu cổ phần phổ thông:

a. Được bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị

b. Được nhận lại vốn góp khi cổ phiếu đó đáo hạn

a, b đều đúng

a, b đều sai

Câu 190: Khi công ty hoạt động có lãi, cổ đông phổ thông:

a. Được chia cổ tức trước thuế

b. Được chia cổ tức sau thuế

c. Được chia cổ tức sau khi chia cổ tức cổ phiếu ưu đãi

d. Được chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

Câu 191: Một cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của chính công ty đó thì được gọi là:

a. Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

b. Cổ phiếu ưu đãi có thể hoán lại

c. Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần

d. Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

Câu 192: Trong trường hợp phá sản, giải thế doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:

a. Là chủ nợ chung

b. Mất toàn bộ số tiền đầu tư

c. Được ưu tiên trả lại cổ phán đã đóng góp trước

d. Là người cuối cùng được thanh toán

Câu 193: Khi công ty không có lãi, công ty vẫn phải phải:

a. Trả cổ tức cho cổ đông phổ thông

b. Trả lãi cho trái chủ

c. Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

d. Không trả lãi và cổ tức

Câu 194: Cổ đông phổ thông có quyền được trong các trường hợp sau:

a. Giả thể và hợp nhất công ty

b. Lựa chọn ban giám đốc

c. Sửa đổi quy định và điều lệ công ty

d. Chỉ a và c

Câu 195: Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:

a. Lãi suất cố định.

b. Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

c. Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

d. Không câu nào đúng

Câu 196: Cổ phiếu quỹ:

a. Được chia cổ tức

b. Là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.

c. Cho phép người sở hữu chúng có quyền biểu quyết

d. Là một phần cổ phiếu chưa được phát hành

Câu 197: Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:

a. Trước các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

b. Trước thuế

c. Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

d. Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

Câu 198: Trái phiếu chuyển đổi có đặc tính sau:

a. Trái chủ có quyền đổi thành cổ phiếu phổ thông sau một thời gian nhất định.

b.Trái chủ có quyền đổi lấy một trái phiếu khác nếu như trái phiếu chuyển đổi đó không trả lãi đúng thời hạn.

Cả a, b đều đúng.

c. Không có phương án nào đúng

Câu 199: Số chi trả tiền lãi dựa trên:

a. Mệnh giá

b. Giá trị chiết khấu

c. Thị giá

d. Tùy từng trường hợp cụ thể.

Câu 200: Câu nào đúng với quyền mua cổ phiếu (rights)

a. Quyền mua trước có thời hạn

b. Quyền mua trước cho phép mua cổ phiếu mới với giá rẻ hơn chào mời ra công chúng trên thị trường.

c. Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá trị thị trường hiện hành

d. a và

Câu 201: Câu nào sau đây đúng với hợp đồng quyền chọn:

a. Hơp đồng quyền chọn là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện

b. Hơp đồng quyền chọn giống như hợp đồng tương lai

c. Mua quyền chọn là mua quyền được mua hoặc được bán chứ không có nghĩa vụ phải thực hiện.

d. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 202: Các câu nào sau đây không đúng với chính quyền:

a. Chứng quyền có thời hạn hiệu lực ngắn

b. Chứng quyền có thời hạn hiệu lực dài

c. Chứng quyền được phát hành trước khi phát hành một đợt cổ phiếu mới

d. Chứng quyền được phát hành đì kèm với chứng khoán kém hấp dẫn

Câu 203: Chức năng của thị trường sơ cấp là:

a. Huy động vốn

b. Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.

c. Tăng tính thanh khoản của chứng khoán



Câu 204: Các câu nào sau đây đúng với thì trường sơ cấp

a. Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b. Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông.

c. Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định



Câu 205: Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp:

a. Tập trung vốn

b. Luân chuyển vốn

c. Điều hòa vốn

d. Tất cả

Câu 206: Chức năng của thị trường thứ cấp là:

a. Huy động vốn

b. Xác định giá chứng khoán phát hành ở thị trường sơ cấp

c. Tập trung vốn

d. Tất cả các ý trên

Câu 207: Thị trường thứ cấp:

a. Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.

b. Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng

c. Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

d. Là thị trường chứng khán kém phát triển

Câu 208: Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết gọi là:

a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c. Bảo lãnh tất cả hoặc không

d. Tất cả các hình thức trên.

Câu 209: Hình thức chào bán mà trong đó có nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:

a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c. Bảo lãnh tất cả hoặc không

d. Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

Câu 210: Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:

a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c. Bảo lãnh tất cả hoặc không

d. Bảo lãnh với hạng mức tối thiểu

Câu 211: Mục đích chủ yếu của phát hành chứng khoán ra cong chúng là:

a. Để chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả

b. Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản xuất

c. Tăng số lượng cổ đông của công ty

d. Không có câu nào đúng

Câu 212: Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:

a. Giá, thời gian, số lượng.

b. Thời gian, giá, số lượng.

c. Số lượng, thời gian, giá.

d. Thời gian, số lượng, giá.

Câu 213: Lệnh giới hạn là:

a. Lệnh cho phép người mua mua ở mức giá đã định hoặc tốt hơn.

b. Lệnh cho phép người bán, bán ở mức giá đã định hoặc tốt hơn.

c. Cả a, b đều đúng

d. Cả a, b đều sai

Câu 214: Lệnh thị trường:

a. Lệnh sẽ luôn thực hiện ở mức giá tốt nhất trên thị trường.

b. Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước.

c. Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn

d. a, b, c đều đúng

Câu 215: Lệnh dừng để bán được đưa ra.

a. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

b. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

c. Hoặc cao hơn, hoặc thâp hơn giá thị trường hiện hành



Câu 216: Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:

a. Tự động nhận cổ tức hàng quý khi công ty có lời

b. Nhận một tỷ lệ cố định số lợi nhuận của công ty bằng tiền mặt

c. Chỉ nhận cổ tức khi nào hội đồng quản trị tuyên bố chi trả cổ tức

d. Tất cả các câu trên.

Câu 217: Cổ tức trả bằng cổ phiếu

a. Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

b. Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông

c. Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

d. Không có câu nào đúng

Câu 218: Biên độ giao động cho phép trên thị trường chứng khoán Việt Nam

a. + - 7%

b. + - 5%

c + - 5% đối với cổ phiếu và không giới hạn đối với trái phiếu

d. Không có câu nào đúng

Câu 219: Công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam chỉ được thực hiện các nghiệp vụ sau:

a. Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán.

b. Môi giới tư vấn đầu tư chứng khoán và bảo hành phát hành.

c. Quản lý doanh mục và tự doanh

d. Cả b và c có đủ vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh

Câu 220: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:

a. 10.000 đồng

b. Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

c. 100.000 đồng

d. 200.000 đồng

Câu 221: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:

a. Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

b. 100.000 đồng

c 10.000 đồng

d. 20.000 đồng

Câu 222: Những đối tượng nào sau đây được phép phát hành trái phiếu

a. Công ty cổ phần

b. Công ty TNHH

c. Doanh nghiệp tư nhân

d. Cả a và b

Câu 223: Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của công ty chứng khoán có màu đỏ có nghĩa là:

a. Biểu thị cổ phiếu A giảm giá

b. Biểu thị cổ phiếu A tăng giá

c Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá.

d. Không câu nào đúng

Câu 224: Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn là 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu như thế nào?

a. Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y

b. Lãi suất trái phiếu X = lãi suất trái phiếu Y

c. Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y

d. Còn tùy trường hợp cụ thể.

Câu 225: Thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán được quy định trên thị trường chứng khoán Việt Nam là:

a. T + 1


b. T + 2

c. T + 3


d. T + 0

Câu 226: Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào:

a. Buổi sáng các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.

b. Tất cả các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.

c Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.

d. Tất cả các ngày trong tuần.

Câu 227: Ủy ban chứng khoán nhà nước thuộc:

a. Quốc hội

b. Chính phủ

c. Bộ tài chính

d. Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Câu 228: Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh các hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là:

a. Luật chứng khoán.

b. Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7//998 của Chính phủ

c Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 27/1 1/2003 của Chính phủ

d. Tất cả các câu trên.

Câu 229: Ưu tiên trong giao dịch chứng khoán treo phương thức khớp lệnh ở thị trường chứng khoán Việt Nam là:

a. Giá


b. Thời gian

c. Số lượng

d. Chỉ có a và b

Câu 230: Giá của trái phiếu giảm khí:

a. Lãi suất thị trường tưng

b. Lãi suất thị trường giảm

c. Lãi suất thị trường không thay đổi

d. Giá của trái phiếu không phụ thuộc vào lãi suất của thị trường

Câu 231: Lệnh dừng để mua được đưa ra:

a. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

b. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

Câu 232: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, có lãi suất danh nghĩa là 8%/năm, đang được bán với giá 950 USD. Lãi suất hiện hành của trái phiếu này là:

a. 8%


b. 8,42%

c. 10,37%

d. 10%

Câu 233: Công ty X phát hành thêm đợt cổ phiếu phổ thông mới để tăng vốn bằng cách cung ứng các đặc quyền ngắn hạn với tỷ lệ 4 quyền được mua một cổ phiếu mới theo giá 75 USD, giá tham chiếu của cổ phiếu X sau khi tăng vốn là 90 USD.Vậy giá của quyền là:

a. 2.5 USD

b. 3 USD

c. 3.75 USD

d. 1 5 USD

Câu 234: Công ty X phát hành cổ phiếu mới giá thực hiện theo quyền là 30 USD. Giá tham chiếu của cổ phiếu sau đợt phát hành trên thị trường là 40 USD. Giá trị của một quyền là 2 USD. Vậy số quyền để mua một cổ phiếu là:

a. 5


b. 3

c. 4


d. 6

Câu 235: Công ty A cung ứng 300.000 cổ phiếu ra công chúng với giá 15 USD / cổ phiếu, lệ phí cho nhà quản lý là 0,15 USD / cổ phiếu, lệ phí cho nhà bao tiêu 0,2 USD / cổ phiếu, hoa hồng cho nhóm bán là 0,65 USD / cổ phiếu. Vậy tổng số tiền mà công ty phát hành nhận được là:

a. 4.000.000 USD

b. 4.200.000 USD

c. 4.500.000 USD

d. 5.000.000 USD

Câu 236: Một trái phiếu có lãi suất 5%/năm được phát hành theo mệnh giá là 1000 USD. Hiện tại trái phiếu đang được bán với giá là 900 USD và có thể được thu hồi theo mệnh giá. Vậy số lãi hàng năm mà nhà đầu tư thu được là:

a. 20 USD

b. 50 USD

c. 500 USD

d. 5.000 USD

Câu 237: Khi chào bán ra công chúng với giá 12 USD một cổ phiếu, chênh lệch bảo lãnh là 2 USD. Vậy tổ chức phát hành nhận được bao nhiêu USD cho 10.000 cổ phiếu.

a. 100.000 USD

b. 120.000 USD

c. 140.000 USD

d. 20.000 USD

Cầu 238: Nếu giá cổ phiếu X trên thị trường là 23.800đ. Với số tiền là 24 triệu, phí môi giới là 0,5% nhà đầu tư có thể mua tối đa bao. nhiêu cổ phiếu X:

a. 1003


b. 1000

c. 1010


d. 1005

Câu 239: Ông X vừa bán 10 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD / cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30 USD / cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD / cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:

a. 1 000 USD

c 1300 USD

d. Tất cả đều sai.



Câu 240: Một trái phiếu có mệnh giá là 1000 USD, lãi suất hiện hành là 12% năm, đang được mua bán với giá 1600 USD. Vậy lãi suất danh nghĩa của nó là bao nhiêu.

a. 13%.


b. 15%

c 19,2%


d. 19%

Câu 241: Một trái phiếu có thể chuyển đổi được mua theo mệnh giá là 1000 USD, giá chuyển đổi là 125 USD. Vậy tỷ lệ chuyển đổi là:

a. 2


b. 8

c 12


d. 20

Câu 242: Hiện tại giá cổ phiếu KHA trên thị trường chứng khoán Việt Nam là 45.700 đồng/ cổ phiếu, biên độ giao động đối với cổ phiếu quy định là + - 5%, đơn vị yết giá là 100 đồng. Trong phiên giao dịch tiếp theo, giá nào mà nhà đầu tư đưa ra dưới đây là hợp lệ.

a. 43.415 đồng

b. 47.100 đồng

c. 46.150 đồng

d. 48.100 đồng

Câu 243: Công ty X được phép phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, công ty đã phát hành được 600.000 cổ phiếu, vừa qua công ty đã mua lại 40.000 cổ phiếu thường. Như vậy công ty X có bao nhiêu cổ phiếu thường đang lưu hành.

a. 40.000

b. 560.000

c. 600.000

d. 1.000.000

Câu 244: Phiên đóng cửa tuần n của thị trường chứng khoán Việt Nam, VN - Index là 237.78 điểm, tăng 2,64 điểm so với phiên đóng của tuần n -1, tức là mức tăng tương đương với:

a. 1,12%


b. 1,11%

c. 1%


d. 1,2%

Câu 245: Tại sở giao địch, trong phiên giao dịch sau khi tập hợp được các lệnh mua và bán cổ phiếu X nhận thấy như sau:

I. Ở mức giá 275 có: khối lượng đặt mua là 720 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.560 cổ phiếu.

II. Ở mức giá 274 có : khối lượng đặt mua là 900 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1 440 cổ phiếu.

III. Ở mức giá 273 có: Khối lượng đặt mua là 1200 cổ phiếu, và khối lượng đặt mua là bán 1300 cổ phiếu.

IV. Ở mức giá 272 có: Khối lượng đặt mua là 1400 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 640 cổ phiếu.

Vậy giá được xác định cho phiên giao dịch này của cổ phiếu X sẽ là:

a.272

b. 273


c. 274

d. 275


Cầu 246: Tại sở giao dịch, trong phiên giao địch sau khi tập hợp được các lệnh mua và bán cổ phiếu X nhận thấy như sau:

I. Ở mức giá 275 có: Khối lượng đạt mua là 720 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.560 cổ phiếu.

II. Ở mức giá 274 có: Khối lượng đặt mua là 900 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.440 cổ phiếu.

III. Ở mức giá 273 có: Khối lượng đặt mua là 1200 cổ phiếu, và khối lượng đạt là bán 900 cổ phiếu.

IV. Ở mức giá 272 có: Khối lượng đặt mua là 1400

Câu 247. Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000đ. Với mức tỷ



Câu 249: Một trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng, lãi suất 5%/năm, thời hạn trái phiếu 3 năm, thanh toán theo mệnh giá vào cuối kỳ hạn. Nếu lãi suất yêu cầu là 6% thì giá trái phiếu sẽ là:

a. 500.000 đồng

b. 490.000 đồng

c. 486.634,9 đồng

d. 499.602,6 đồng

Cấu 250: Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155 như bảng dưới đây

Mua

Giá

Bán

Lệnh mua

SL Mua

Cộng dồn

Cộng dồn

SL bán

Lệnh bán

M1

600

600

Thị trường










M2

300

900

156

1600

500

B2

M3

400

1300

155

1.100

300

B3

M4

500

1800

154

800

200

B4

M5

100

1900

153

600

400

B5

M6

200

2100

152

200

100

B6










Thị trường

100

100

B1

Hãy cho biết lệnh mua nào được thực hiện:

a. Ml: 600, M2: 300, M3: 400

b. Ml: 600, M2: 300, M3: 200

c. M3: 300, M4: 500, M5: 400, M6: 200

d. M2: 300, M3: 400, M4: 400



Câu 251: Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là: 155 như bảng dưới đây:

Mua

Giá

Bán

Lệnh mua

SL Mua

Cộng dồn

Cộng dồn

SL bán

Lệnh bán

M1

600

600

Thị trường










M2

300

900

156

1600

500

B2

M3

400

1300

155

1.100

300

B3

M4

500

1800

154

800

200

B4

M5

100

1900

153

600

400

B5

M6

200

2100

152

200

100

B6










Thị trường

100

100

B1

Hãy cho biết lệnh bán nào được thực hiện:

a. Bl: 100, B2: 500, B3: 200

b. Bl : 100, B3: 300, B4: 20n, B5: 400, B6: 100

c. B2: 100, B3: 300, B4: 200, B5; 400, B6: 100

d. Bl: 100, B2: 100, B6: 100, B5: 400 < B4: 200, B3: 300





1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương