34 Biểu mẫu về công tác thqct và ksxx án hình sự


KIẾN NGHỊ Vi phạm pháp luật trong thực hành quyền công tố và



tải về 496.19 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích496.19 Kb.
1   2   3   4   5

KIẾN NGHỊ

Vi phạm pháp luật trong thực hành quyền công tố và

kiểm sát xét xử vụ án hình sự
Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;

Quá trình thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự ………… theo Quyết định khởi tố vụ án hình sự số….ngày …tháng…năm … của Cơ quan điều tra ……………….. đối với ………….. về tội……………..quy định tại Điều…………Bộ luật hình sự, Viện kiểm sát………… thấy Tòa án ………………….. đã vi phạm pháp luật trong hoạt động xét xử, như sau:



(Nêu các vi phạm pháp luật: tố tụng hình sự; vi phạm về hình sự; vi phạm khác)

Các vi phạm trên trong hoạt động xét xử của Tòa án (hoặc của cơ quan, cá nhân khác) đã vi phạm các quy định của pháp luật về…………………………… được quy định tại điểm, khoản, Điều………………….

Để đảm bảo hoạt động xét xử đúng quy định của pháp luật,

KIẾN NGHỊ:

Yêu cầu Chánh án Tòa án………………….

1. Chỉ đạo biện pháp khắc phục, xử lý các vi phạm trong hoạt động trong xét xử vụ án hình sự ………… (theo Quyết định khởi tố vụ án hình sự số ….. ngày… tháng… năm ……của Cơ quan cảnh sát điều tra…………), đối với bị cáo………. bị xét xử về tội……………………………. quy định tại Điều …… Bộ luật hình sự (theo Quyết định đưa vụ án ra xử số….ngày….tháng…năm… của Tòa án …………..) như đã nêu trên.

2. Trả lời kết quả thực hiện cho…………. Viện kiểm sát ………… trong thời hạn ngày kể từ ngày nhận được Kiến nghị này.



Nơi nhận:

- Cơ quan vi phạm;

- VKSND cấp trên (để báo cáo)

- Hồ sơ vụ án;

- Hồ sơ kiểm sát;

- Lưu: VT.



VIỆN TRƯỞNG

Mẫu số 05



VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
……………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






Số: /BC- VKS……



…………….…….., ngày tháng năm 20........



BÁO CÁO

Đề nghị kháng nghị giám đốc tái thẩm Bản án (Quyết định)

hình sự số … ngày …. tháng….năm của Tòa án………….

Căn cứ Điều 291, Điều 293 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;

Sau khi nghiên cứu Bản án hình sự ……… thẩm (Quyết định) số …… ngày …….tháng ……. năm …… của Toà án………… đã xét xử tuyên ……….sinh ngày …tháng … tháng … năm … quốc tịch …………. dân tộc……………nơi đăng ký NKTT………………chỗ ở ……………… (chỉ nêu với bị cáo chính hoặc bị cáo liên quan trực tiếp đến kháng nghị) về tội …………

Trong vụ án này, Tòa án còn xét xử đối với các bị cáo khác (ghi họ tên)



XÉT THẤY

Nêu tóm tắt nội dung vụ án và quyết định của Toà án theo bản án cần thiết phải kháng nghị (nếu bản án phúc thẩm cần kháng nghị ghi thêm phần quyết định của cấp sơ thẩm)

- Lập luận, phân tích rõ những tình tiết mới được phát hiện và kết quả xác minh làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà Toà án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó.

- Nêu rõ các căn cứ để kháng nghị……………………………………..

Để đảm bảo việc xử lý vụ án hình sự trên đúng quy định của pháp luật;

Viện kiểm sát…………. đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định kháng nghị giám đốc, tái thẩm Bản án hình sự ……. thẩm (Quyết định) số …… ngày ……tháng ……. năm …… của Toà án ………………… về phần (hình phạt, bồi thường hoặc toàn bộ…………………………) đối với …………………………nêu trên để ………………………. (nêu cụ thể nội dung kháng nghị như: Huỷ bản án hoặc quyết định để điều tra lại hoặc xét xử lại; Huỷ bản án hoặc quyết định và đình chỉ vụ án).



Nơi nhận:

- Toà án xử phúc thẩm (kèm HSVA);

- VKS, TA có bản án cần phải kháng nghị;

- Người bị kết án;

- Những người liên quan đến kháng nghị;

- Hồ sơ kiểm sát án hình sự;

- Lưu VP VKS.


VIỆN TRƯỞNG


Mẫu số 06

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

……………………


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






Số: /BC- VKS……….



…………….…….., ngày tháng năm 20........



BIÊN BẢN

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật

của việc lập Biên bản phiên tòa xét xử vụ án hình sự
Căn cứ Điều 37 và Điều 200 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;

Thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa hình sự theo Quyết định số…ngày…tháng…năm 201…của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân…………………..

Hôm nay, vào hồi… giờ… ngày …tháng …năm …. tại Tòa án ……; ngay sau khi kết phiên tòa xét xử vụ án hình sự đối với bị cáo……….., sinh năm….trú tại………………………….. bị xét xử về tội……………………

Tôi: ……………………. Kiểm sát viên, Viện kiểm sát……………….

Tiến hành lập biên bản kiểm sát biên bản phiên tòa ……………… xét xử bị cáo…………………………………………

Cùng tham gia lập biên bản có…………………….. Thư ký Tòa án ………., tham gia phiên tòa.

Sau khi trực tiếp xem xét và đọc lại biên bản phiên tòa xét xử vụ án hình sự do………………………… là Thư ký phiên tòa xét xử vụ án……… ………………đã thống nhất lập biên bản những nội dung như sau:

1. Về hình thức biên bản

- Về thể thức biên bản phiên tòa;

- Thời gian lập, kết thúc biên bản, người lập biên bản;

- Ngôn ngữ, ký hiệu,…;

- Việc sửa chữa, tẩy xóa,….;

2. Về nội dung



(Phản ánh đúng diễn biến phiên tòa)

- Việc phản ánh, thể hiện nội dung phiên tòa (Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa; Phần xét hỏi; Phần tranh luận; Phần xét hỏi trở lại; Phần Nghị án và Tuyên án)

- Việc phản ánh, ghi nhận các nhận định của Hội đồng xét xử;

- Các ý kiến chính của bị cáo (đặc biệt Lời nói sau cùng);

- Các ý kiến của bị hại;

- Ý kiến người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan;

- Ý kiến người bào chữa;

- Quan điểm của Kiểm sát viên (tội danh, hình phạt, các biện pháp tư pháp,…);

- Ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan liên quan đến vụ án;

- Nội dung tuyên án: Tội danh, mức hình phạt, án phí, biện pháp tư pháp,.. đối với mỗi bị cáo;

- Các chữ ký, ý kiến của của thành phần Hội đồng xét xử (đặc biệt ý kiến của Hội thẩm nhân dân)

- Kết thúc phiên tòa: ngày, giờ kết thúc;

- Tính liên tục của phiên tòa;

3. Kết thúc biên bản

- Quan điểm, ý kiến của người cùng tham gia làm việc;

- Việc đọc lại biên bản cho mọi người cùng nghe; số lượng biên bản;

- Các thành phần tham gia ký tên;




Thư ký phiên tòa


Người cùng tham gia

Kiểm sát viên

Mẫu số 07



VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
……………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






Số: /BC- VKS……….



…………….…….., ngày tháng năm 20........



BÁO CÁO

Diễn biến phiên tòa xét xử vụ án hình sự………….

ngày…. tháng…. năm…… tại Tòa…………..
Phiên tòa xét xử vụ án hình sự (theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số….. ngày…tháng…năm ….. của Tòa án …………… đối với bị cáo………………….. …………………………….. bị truy tố về tội…………………………………quy định tại Điều ………Bộ luật hình sự.

I. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

- Thời gian khai mạc ..

- Địa điểm………

- Thư ký báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, không có mặt của người tham gia tố tụng. Bị cáo ……(có mặt, không có mặt);

- Bị hại……:

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan…….:

- Người làm chứng

- Người bào chữa, luật sư………

* Chủ tọa phiên tòa đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử; giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, Đại diện Viện kiểm sát, Thư ký phiên tòa; các người bào chữa, Luật sư, người bảo vệ quyên lợi cho bị cáo, bị hại;

Chủ tọa thẩm tra lại lịch bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan,… (việc bị cáo đã nhận được Kết luận điều tra vụ án, Cáo trạng của Viện kiểm sát và Quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa,…)

Quan điểm của Kiểm sát viên về Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa …

Kiểm sát viên công bố Cáo trạng.

Ý kiến của bị cáo về nội dung Cáo trạng.



II. Phần xét hỏi

1. Chủ tọa phiên tòa xét hỏi:

- Chủ tọa PT hỏi Bị cáo về quá trình diễn biến hành vi phạm tội?

- Về đồng phạm trong thực hiện việc phạm tôi?

- Mục đích, động cơ của việc phạm tôi?

- Phân tích mặt khách quan, chủ quan, chủ thể, khách thể của tội phạm? xác định lỗi?

- Xác định tính chất và hậu quả của hành vi phạm tội?

- Đánh giá nguyên nhân chủ quan, khách quan của hành vi phạm tôi?

- Xem xét về trách nhiệm bồi thường, trách nhiệm dân sự của bị cáo với bị hại và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan…?

- Hỏi bị hại về mức độ, giá trị thiệt hại và mức bồi thường, xem xét các tài liệu thể hiện thiệt hại, bồi thường, mức bồi thường, ấn định trách nhiệm dân sự ….

- Hỏi người làm chứng về hành vi phạm tội? Người phạm tội? hậu quả hành vi phạm tội….?

- Hỏi người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan….

2. Hội thẩm nhân dân xét hỏi:

- Xét hỏi làm rõ hơn các tình tiết vụ án với các người tham gia tố tụng khác… Giáo dục việc chấp hành pháp luật cho bị cáo…..

3. Kiểm sát viên xét hỏi:

- Xét hỏi bị cáo và làm rõ hơn nội dung hành vi phạm tôi, hỏi về những tình tiết mà chủ toạ chưa hỏi …?…

III. Phần Tranh luận

- Kiểm sát viên trình bày luận tội và quan điểm xử lý vụ án, người phạm tội …….

- Tranh luận để làm rõ hành vi của bị cáo; về tội danh, tính chất, mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo;

- Tranh luận, đối đáp của Kiểm sát viên với bị cáo, luật sư;

- Kết thúc phần tranh luận, Chủ tọa cho bị cáo nói lời sau cùng.



* Phần phát sinh nội dung mới, tình tiết mới của sự việc phạm tội.

IV. Phần Nghị án

V. Phần Tuyên án


Nơi nhận:

  • Lãnh đạo Viện;

  • Lưu hồ sơ;




Kiểm sát viên






: tintuc
tintuc -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
tintuc -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
tintuc -> Nghiên cứu một số đặc điểm
tintuc -> NHỮng đÓng góp mới của luậN Án tiến sĩ CẤP ĐẠi học huế Họ và tên ncs : Nguyễn Văn Tuấn
tintuc -> Tin tức & Sự kiện
tintuc -> QUẢn lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đỒNG
tintuc -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
tintuc -> Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tập huấn Chăm sóc skss tuổi mãn kinh và sàng lọc ung thư cổ tử cung
tintuc -> ĐẢng bộ khối các cơ quan tw
tintuc -> VIỆn kiểm sát nhân dân


1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương