2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam



tải về 2.87 Mb.
trang12/23
Chuyển đổi dữ liệu09.06.2018
Kích2.87 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   23

Tài khoản 202- Hoạt đng nghiệp v th trường mở

Tài khoản này phản ánh tình hình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở của NHNN thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với TCTD.



Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một squy định sau:

1. Giấy tờ có giá được hạch toán theo giá thực tế mua/bán giấy tờ có giá (giá gốc), bao gồm giá mua/bán cộng (+) các chi phí mua/bán (nếu có).

2. Chênh lệch giữa số tiền được thanh toán (giá mua/bán lại, số tiền thanh toán khi đến hạn) và giá mua trên hợp đồng, NHNN tính và hạch toán vào các tài khoản thu nhập/chi phí theo nguyên tắc cơ sở dồn tích. Tổng số lãi phải thu/phải trả cộng dồn đến thời điểm thanh toán (bán/mua lại, thanh toán khi đến hạn) của giấy tờ có giá phải bằng chênh lệch giữa giá mua lại và số tiền được thanh toán.

3. Nếu quy định cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, giấy tờ có giá được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/lỗ thực hiện và chưa thực hiện được ghi vào thu nhập (đưa vào Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động).

Tài khoản 202 có các tài khoản cấp II sau:

202001- Mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ

202002- Mua bán lại giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước

202999- Mua bán giấy tờ có giá khác



Tài khoản 202001- Mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy từ có giá của Chính phủ (tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ....) qua nghiệp vụ thị trường mở.

Tài khoản 202001 có các tài khoản cấp III sau:

20200101- Nợ trong hạn

20200102- Nợ quá hạn

Tài khoản 20200101- Ntrong bạn

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy tờ có giá của Chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở còn trong hạn theo quy định.



Bên Nợ:

- Giá trị thực tế giấy tờ có giá mua vào;

Bên Có:

- Giá trị giấy tờ có giá bán ra;

 

- Giá trị giấy tờ có giá được tổ chức phát hành thanh toán;

 

- Chuyển sang tài khoản thích hợp;

S dư Nợ:

- Phản ánh giá trị giấy tờ có giá trong hạn.

Tài khoản 20200102- Nợ quá hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy tờ có giá của Chính phủ qua nghiệp vụ thị trường mở đã quá hạn trả.



Bên Nợ:

- Số tiền bị chuyển sang nợ quá hạn trong giao dịch mua bán giấy từ có giá của Chính phủ;

Bên Có:

- Số tiền được hoàn trả trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ;

 

- Chuyển sang tài khoản thích hợp;

Số dư N:

- Phản ánh số tiền nợ quá hạn trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá của Chính phủ.

Tài khoản 202002- Mua bán lại giấy t có giá ca Ngân hàng Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ.

Tài khoản 202002 có các tài khoản cấp III sau:

20200201- Nợ trong hạn

20200202- Nợ quá hạn

Tài khoản 20200201- Nợ trong hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ còn trong hạn theo quy định.



Bên Nợ:

- Giá trị thực tế giấy tờ có giá mua vào;

Bên Có:

- Giá trị giấy tờ có giá bán ra;

 

- Chuyển sang tài khoản thích hợp;

Sdư Nợ:

- Phản ánh giá trị giấy tờ có giá trong hạn.

Tài khoản 20200202- N quá hn

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các loại giấy tờ có giá NHNN đã phát hành mà NHNN mua vào để thực thi chính sách tiền tệ đã quá hạn trả.



Bên Nợ:

- Số tiền bị chuyển sang nợ quá hạn trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN;

Bên Có:

- Số tiền được hoàn trả trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN;

 

- Chuyển sang tài khoản thích hợp;

Sdư Nợ:

- Phản ánh số tiền nợ quá hạn trong giao dịch mua bán lại giấy tờ có giá của NHNN.

Tài khoản 202999- Mua bán giấy tờ có giá khác

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua bán các giấy tờ có giá khác trong nước mà NHNN mua vào.

Tài khoản 202999 có các tài khoản cấp III sau;

20299901- Nợ trong hạn

20299902- Nợ quá hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 20299901, 20299902 giống nội dung hạch toán tài khoản 20200101, 20200102.



Tài khoản 203- Mua trực tiếp chung khoán Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình NHNN mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ từ nhà phát hành theo quy định của Nhà nước.

1. Giấy tờ có giá được hạch toán theo giá thực tế mua/bán giấy tờ có giá (giá gốc), bao gồm giá mua/bán cộng (+) các chi phí mua/bán (nếu có).

2. Chênh lệch giữa số tiền được thanh toán (giá mua/bán lại, số tiền thanh toán khi đến hạn) và giá mua trên hợp đồng, NHNN tính và hạch toán vào các tài khoản thu nhập/chi phí theo nguyên tắc cơ sở dồn tích. Tổng số lãi phải thu/phải trả cộng dồn đến thời điểm thanh toán (bán/mua lại, thanh toán khi đến hạn) của giấy tờ có giá phải bằng chênh lệch giữa giá mua lại và số tiền được thanh toán.

3. Nếu quy định cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, giấy tờ có giá được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/lỗ thực hiện và chưa thực hiện được ghi vào thu nhập (đưa vào Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động).

Bên Nợ:

- Tăng giá trị chứng khoán Chính phủ;

Bên Có:

- Giảm giá trị chứng khoán Chính phủ;

Sdư Nợ:

- Phản ánh giá trị chứng khoán Chính phủ mà NHNN đang nắm giữ.

Tài khoản 204- Thanh toán vi Nhà nước và Ngân sách Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh tài sản Có của NHNN qua việc NHNN tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, cung ứng tiền cho nền kinh tế theo các mục đích chỉ định, các khoản thanh toán khác với Nhà nước...

Tài khoản 204 có các tài khoản cấp II:

204001- Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước

204002- Sử dụng dự trữ ngoại hối theo lệnh của Chính phủ

204003- Sử dụng tiền cung ứng theo các mục đích chỉ định

204004- Thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước



Tài khoản 204001- Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước.



Bên Nợ:

- Số tiền tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước;

Bên Có:

- Số tiền Ngân sách Nhà nước trả nợ;

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền Ngân sách Nhà nước đang còn nợ NHNN.

Tài khoản 204002- Sử dụng dự trữ ngoại hối theo lệnh của Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền thuộc dự trữ ngoại hối đã chi theo lệnh của Chính phủ.



Bên Nợ:

- Số tiền đã sử dụng theo lệnh của Chính phủ;

Bên Có:

- Số tiền thu hồi lại Dự trữ ngoại hối đã chi theo lệnh của Chính phủ;

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền chi sử dụng theo lệnh của Chính phủ chưa thu hồi.

Tài khoản 204003- Sử dụng tiền cung ứng theo mục đích chỉ định

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền cung ứng sử dụng vào các mục đích chỉ định của Nhà nước.

Tài khoản 204003 có các tài khoản cấp III sau:

20400301- Cấp vốn điều lệ cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp

20400302- Cung ứng tiền để sử dụng vào mục đích khác

Bên Nợ:

- Tăng tiền cung ứng để sử dụng vào các mục đích chỉ định;

Bên Có:

- Giảm tiền cung ứng cho các mục đích chỉ định;

S dư Nợ:

- Phản ánh số tiền cung ứng đang sử dụng theo các mục đích chỉ định.

Tài khoản 204004- Thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản thanh toán khác giữa NHNN với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch, bao gồm các khoản nợ cũ của Ngân sách Nhà nước, chuyển vốn vay nước ngoài cho Ngân sách Nhà nước và các khoản thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 204004 có các tài khoản cấp III sau:

20400401- Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước

20400402- Chuyển vốn vay nước ngoài cho Ngân sách Nhà nước

20400499- Các khoản thanh toán khác



Tài khoản 20400401- Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền phát hành cho Ngân sách Nhà nước sử dụng vào các mục đích theo lệnh của Chính phủ, bao gồm phát hành tiền cho Ngân sách Nhà nước để cân đối Ngân sách Nhà nước và sử dụng mục đích khác.



Bên Nợ:

- Số tiền phát hành cho Ngân sách Nhà nước;

Bên Có:

- Số tiền thu hồi để giảm phát hành cho Ngân sách Nhà nước;

Số dư N:

- Phản ánh số tiền đã phát hành cho cân đối Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 20400402- Chuyển vn vay nước ngoài cho Ngân sách Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền vay các tổ chức quốc tế, Chính phủ nước ngoài và pháp nhân nước ngoài do NHNN thay mặt Chính phủ ký vay và chuyển sang cho Ngân sách Nhà nước quản lý theo cơ chế.



Bên Nợ:

- Số tiền vay nước ngoài, NHNN chuyển sang Ngân sách Nhà nước;

Bên Có:

- Số tiền Ngân sách Nhà nước chuyển lại NHNN;

Số dư N:

- Phản ánh số tiền NHNN vay nước ngoài còn giữ tại Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 20400499 - Các khoản thanh toán khác

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản thanh toán khác (ngoài những khoản thanh toán nêu trên) giữa NHNN với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch.



Bên N:

- Số tiền phải thu của Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;

 

- Số tiền trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;

 

- Số tiền Nhà nước và Ngân sách Nhà nước trả;

Số dư N:

- Phản ánh số tiền còn phải thu của Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;

Số dư Có:

- Phản ánh số tiền còn phải trả cho Nhà nước và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 205- Cho vay trên thtrường quốc tế

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các đối tác nước ngoài vay trên thị trường quốc tế.

Tài khoản 205 có các tài khoản cấp II sau:

205001- Cho vay qua đêm

205002- Cho vay ngắn hạn

205003- Cho vay trung và dài hạn



Tài khoản 205001- Cho vay qua đêm

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN cho các đối tác nước ngoài vay qua đêm theo quy định.

Tài khoản 205001 có các tài khoản cấp III sau:

20500101- Nợ trong hạn

20500102- Nợ quá hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 20500101, 2050102 giống nội dung hạch toán tài khoản 20100101, 20100102.



Tài khoản 205002- Cho vay ngắn hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay ngắn hạn (ngoại trừ cho vay qua đêm) đối với các đối tác nước ngoài trên thị trường quốc tế.

Tài khoản 205002 có các tài khoản cấp III sau:

20500201- Nợ trong hạn

20500202- Nợ quá hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 20500201, 20500202 giống nội dung hạch toán tài khoản 20100101, 20100102.



Tài khoản 205003- Cho vay trung và dài hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay trung và dài hạn đối với các đối tác nước ngoài trên thị trường quốc tế.

Tài khoản này 205003 có các tài khoản cấp III sau:

20500301- Nợ trong hạn

20500302- Nợ quá hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 20500301, 20500302 giống nội dung hạch toán tài khoản 20100101, 20100102.



Tài khoản 206- Lãi phi thu cho vay

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên số tiền NHNN cho TCTD và đối tác nước ngoài vay mà NHNN sẽ thu được khi đến hạn.

Tài khoản 206 có các tài khoản cấp II sau:

206001- Lãi phải thu cho vay tổ chức tín dụng trong nước

206002- Lãi phải thu hoạt động nghiệp vụ thị trường mở

206003- Lãi phải thu từ mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ

206004- Lãi phải thu cho vay trên thị trường quốc tế

206999- Lãi phải thu khác



Bên Nợ:

- Số lãi phải thu tính cộng dồn;

Bên Có:

- Số lãi phải thu đã thanh toán;

Số dư Nợ:

- Phản ánh số lãi NHNN còn phải thu.

Tài khoản 207- Dự phòng ri ro

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với hoạt động cho vay trong nước và quốc tế, hoạt động nghiệp vụ thị trường mở để xử lý rủi ro đối với khoản cho vay của NHNN.



Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo quy định sau:

1. Việc tính, hạch toán trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng rủi ro được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.

2. Mức tính, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN về việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của NHNN.

Tài khoản 207 có các tài khoản cấp II sau:

207001- Dự phòng rủi ro cho vay tổ chức tín dụng trong nước

207002- Dự phòng rủi ro từ hoạt động nghiệp vụ thị trường mở

207004- Dự phòng rủi ro cho vay trên thị trường quốc tế

207999- Dự phòng rủi ro khác



Bên Có:

- Số dự phòng rủi ro được trích lập;

Bên Nợ:

- Sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý;

 

- Hoàn nhập số dự phòng rủi ro đã trích lập;

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng rủi ro hiện có cuối kỳ.

Loại 3: Tài sản cđịnh và tài sản Có khác

Loại tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loại tài sản cố định và tài sản Có khác của NHNN.



Tài khoản 301- Kim loi quý, Đá quý

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý trong kho của NHNN.



Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo quy định sau:

Giá trị kim loại quý, đá quý (bao gồm cả vàng không thuộc dự trữ ngoại hối như vàng trang sức...) hạch toán trên tài khoản này như sau:

- Giá nhập kho, bao gồm giá mua thực tế, thuế (nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc xếp... (nếu có);

- Giá xuất kho xác định theo phương pháp tính theo giá đích danh.

Tài khoản 301 có các tài khoản cấp II sau:

301001- Kim loại quý

301002- Đá quý

Tài khoản 301001- Kim loại q

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị kim loại quý hiện có và tình hình xuất, nhập kho kim loại quý của NHNN.

Tài khoản này 301001 có các tài khoản cấp III sau:

30100101- Bạc

30100102- Kim loại quý khác trong kho

30100103- Kim loại quý đang vận chuyển



Tài khoản 30100101- Bạc

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bạc và tình hình xuất, nhập kho bạc của NHNN.



Bên Nợ:

- Giá trị bạc nhập kho;

Bên Có:

- Giá trị bạc xuất kho;

Sơ dư Nợ:

- Phản ánh giá trị bạc tồn kho.

Tài khoản 30100102- Kim loại quý khác trong kho

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị kim loại quý khác và tình hình xuất, nhập kho kim loại quý khác của NHNN.

Nội dung hạch toán tài khoản 30100102 giống nội dung hạch toán tài khoản 30100101.

Tài khoản 30100103- Kim loại quý đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bạc và kim loại quý khác chuyển cho đơn vị nhận đang trên đường đi. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch toán vào tài khoản này.



Bên Nợ:

- Giá trị bạc, kim loại quý khác xuất quỹ chuyển đến đơn vị nhận;

Bên Có:

- Giá trị bạc, kim loại quý khác đã chuyển đến cho đơn vị nhận (căn cứ vào biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch toán);

Số dư Nợ:

- Phản ánh giá trị bạc, kim loại quý khác chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển.

Tài khoản 301002- Đá q

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị đá quý hiện có và tình hình xuất, nhập kho đá quý của NHNN.

Tài khoản 301002 có các tài khoản cấp III sau:

30100201- Đá quý trong kho

30100202- Đá quý đang vận chuyển

Nội dung hạch toán tài khoản 30100201, 30100102 giống nội dung hạch toán tài khoản 30100101, 30100103.



: VBQPPL UserControls -> Publishing 22 -> pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile=
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> Căn cứ Nghị định số 73/cp ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> Chương 8: quy đỊnh chung về CÔng trình dân dụNG, CÔng nghiệp mục tiêu
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> Phụ lục 01 SỬA ĐỔi một số NỘi dung tại phụ LỤc I đà ban hành theo quyếT ĐỊnh số 39/2015/QĐ-ubnd ngàY 31/7/2015 CỦa ubnd tỉnh nghệ an
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> PHỤ LỤC 1 BẢng tổng hợp quy hoạch cáC ĐIỂm mỏ khoáng sản làm vlxdtt đang hoạT ĐỘng thăm dò, khai tháC
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> PHỤ LỤc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn
pActiontkeFile.aspx?do=download&urlfile= -> Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ- cp ngày 15 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ y tế


1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương