2 Tên thủ tục hành chính



tải về 235.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích235.5 Kb.

2

Tên thủ tục hành chính

Thủ tục đề nghị danh mục thuốc thanh toán theo chế độ BHYT

Trình tự thực hiện

a) Đối với cơ sở KCB:

Bước 1: Cơ sở KCB căn cứ danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB do Bộ Y tế ban hành theo phân hạng bệnh viện, và nhu cầu sử dụng thuốc trong chẩn đoán và điều trị để lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 2: Cơ sở KCB thực hiện đấu thầu theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ Y tế -Tài chính.

Bước 3: Cơ sở KCB thực hiện ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu để cung ứng thuốc cho cơ sở KCB.

Bước 4: Cơ sở KCB lập các mẫu biểu từ số 01/DMT đến số 08/DMT theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 556/BHXH-GĐYT ngày 10/3/2008, có bổ sung thêm giá thuốc trúng thầu, giá thuốc thanh toán BHYT theo đơn vị tính tối thiểu; sau đó gửi cho cơ quan BHXH tỉnh để làm cơ sở thanh toán chi phí thuốc BHYT bằng văn bản và dữ liệu dưới dạng file điện tử.

Theo quy chế phối hợp, cơ sở KCB nên phối hợp với cơ quan BHXH tỉnh  ngay từ bước 1.



b) Đối với cơ quan BHXH tỉnh:

Sau khi nhận được danh mục thuốc do cơ sở KCB gửi đến, cơ quan BHXH tỉnh có trách nhiệm thẩm định xác định thuốc thuộc phạm vi thanh toán BHYT và giá thuốc thanh toán BHYT theo đúng quy định, xác nhận và phản hồi lại với cơ sở KCB, làm căn cứ để thanh toán chi phí thuốc trong KCB BHYT tại cơ sở KCB.

Theo quy chế phối hợp, cơ quan BHXH tỉnh nên phối hợp với cơ sở KCB ngay từ bước 1 của cơ sở KCB.

(Danh mục thuốc được cơ sở KCB lập khi:

- Lập hàng năm làm cơ sở để thanh toán chi phí KCB BHYT;

- Khi có  sự thay đổi về danh mục thuốc của  Bộ  Y tế ;

- Khi cơ sở KCB thay đổi thuốc sử dụng cho phù hợp với công tác điều  trị bệnh, khi đó cơ sở KCB chỉ cần gửi phần thay đổi cho cơ quan BHXH) 


 

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan BHXH tỉnh hoặc tại cơ sở KCB

Thành phần, số lượng hồ sơ

Danh mục thuốc do cơ sở KCB gửi sang cơ quan BHXH tỉnh được thống kê theo 8 mẫu từ mẫu số 01/DMT đến mẫu số 08/DMT

Số bộ hồ sơ:  02 bộ, mỗi bên giữ 01 bộ



Thời hạn giải quyết

Không quy định cụ thể

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức                                                                   

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH cấp  tỉnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Văn bản xác nhận của cơ quan BHXH

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

-  Mẫu số 01/DMT: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu theo tên thành phẩm cụ thể sử dụng tại cơ sở KCB

-  Mẫu số 02/DMT: Danh mục thuốc chuyên khoa do bệnh viện tự pha chế hoặc nhượng lại từ các bệnh viện chuyên khoa khác

-  Mẫu số 03/DMT: Danh mục các thuốc thành phẩm có phối hợp nhiều đơn chất sử dụng tại cơ sở KCB

-  Mẫu số 04/DMT: Danh mục thuốc sử dụng vượt tuyến CMKT (các thuốc của bệnh viện hạng 1 và hạng 2 được phép sử dụng tại bệnh viện hạng 3 do Sở Y tế và BHXH tỉnh thống nhất quy định)

- Mẫu số 05/DMT: Danh mục thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục được BHYT hỗ trợ thanh toán

- Mẫu số 06/DMT: Danh mục các chế phẩm y học cổ truyền 50% chi phí được sử dụng thay thế các chế phẩm YHCT có trong danh mục của Bộ Y tế

-  Mẫu số 07/DMT: Danh mục vị thuốc YHCT

-  Mẫu số 08/DMT: Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu sử dụng tại cơ sở KCB



 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Mẫu số 06/DMT: Danh mục các chế phẩm y học cổ truyền được sử dụng thay thế các chế phẩm YHCT có trong danh mục của Bộ Y tế cần có điều kiện sau:

Thuốc do doanh nghiệp dược trong nước sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP có công thức hoặc công dụng tương tự thuốc chế phẩm YHCT có trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu của Bộ Y tế; hiệu quả, an toàn và hợp lý; phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh viện phí và quỹ BHYT



Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ hướng dẫn thu một phần viện phí;

- Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ BHYT

- Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 1/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB

- Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế- Tài chính –Lao động TBXH-Ban Vật giá Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày  /7/2007 của liên Bộ Y tế -Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập;

- Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/7/2005 hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc;

- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 30/3/2007 hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện.

- Công văn số 6957/BYT-BHYT ngày /9/2005 của Bộ Y tế; Công văn số 1719/YT-ĐTr ngày 23/3/1999 của Bộ Y tế



SỞ Y TẾ ……………

Mẫu số 01/DMT

BỆNH VIỆN……………………





DANH MỤC THUỐC CHỮA BỆNH CHỦ YẾU

theo tên thành phẩm cụ thể sử dụng tại cơ sở KCB




TT


Số thứ tự trong danh mục thuốc số 05

Tên thuốc/ hoạt chất


Tên thành phẩm cụ thể


Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng



Hãng sản xuất



Nước sản xuất



1

2

3

4

5

6

7





































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)


Sở Y tế...........................

Mẫu số 02/DMT

Bệnh viện..................................





Danh mục thuốc chuyên khoa

do Bệnh viện tự pha chế hoặc nhượng lại từ các bệnh viện chuyên khoa khác




TT

Tên thuốc/ hoạt chất

Tên thành phẩm cụ thể

Đường dung, dạng dung, hàm lượng

Nguồn gốc




Tự pha chế

Tên BV nhượng lại




1

2

3

4

5

6


























































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)




Sở Y tế...........................

Mẫu số 03/DMT

Bệnh viện..................................




Danh mục

các thuốc thành phẩm cụ thể phối hợp nhiều đơn chất sử dụng tại cơ sở KCB




TT


Số thứ tự trong danh mục thuốc số 05

Tên thuốc/ hoạt chất


Tên thành phẩm cụ thể


Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng



Hãng sản xuất



Nước sản xuất



1

2

3

4

5

6

7





































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)





Sở Y tế...........................

Mẫu số 04/DMT

Bệnh viện..................................



Danh mục thuốc sử dụng vượt tuyến CMKT

(các thuốc của bệnh viện hạng 1 và 2 được phép sử dụng tại bệnh viện hạng 3 do Sở Y tế và BHXH cấp tỉnh thống nhất quy định)


TT


Số thứ tự trong danh mục thuốc số 05

Tên thuốc/ hoạt chất


Tên thành phẩm cụ thể


Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng



Hãng sản xuất



Nước sản xuất



1

2

3

4

5

6

7
















































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)





Sở Y tế...........................

Mẫu số 05/DMT

Bệnh viện..................................






Danh mục thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép
ngoài danh mục được BHYT thanh toán hỗ trợ 50% chi phí




TT


Tên thuốc/ hoạt chất

Tên thành phẩm cụ thể

Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng



Hãng sản xuất



Nước sản xuất



Số đăng ký/ giấy phép lưu hành

1

3

4

5

6

7

8












































































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)





Sở Y tế...........................

Mẫu số 06/DMT

Bệnh viện..................................





Danh mục các chế phẩm y học cổ truyền

được sử dụng thay thế các chế phẩm YHCT có trong danh mục của Bộ Y tế

TT

Tên thuốc


Dạng bào chế , đường dùng

Nơi sản xuất



Thay thế cho thuốc…trong danh mục




1

2

3

4











































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)




Sở Y tế...........................

Mẫu số 07/DMT

Bệnh viện..................................






Danh mục vị thuốc y học cổ truyền
STT
Tên vị thuốc
Nguồn gốc
Tên khoa học của vị thuốc
Tên khoa học của cây, con, khoáng vật làm thuốc
Tỷ lệ hư hao
1
2
3
4
5
6




Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)




Hướng dẫn cách ghi chép mẫu số 08/DMT

Cột 1: Số thứ tự của dịch vụ kỹ thuật

Cột 2: Tên của Dịch vụ kỹ thuật có sử dụng thuốc phóng xạ và hoặc không sử dụng hợp chất đánh dấu

Cột 4-cột 9: Các thông số để tính chi phí của hợp chất đánh dấu cho dịch vụ kỹ thuật phù hợp

Cột 4: Tên của hợp chất đánh dấu

Cột 5: Ghi đơn vị tính: kit hay lọ

Cột 6: Ghi đơn giá của hợp chất đánh dấu. Khi đơn giá thay đổi thì cơ sở KCB làm thông báo bổ sung cho cơ quan BHXH làm cơ sở để thanh toán

Cột 7: Định mức sử dụng nhà sản xuất (SX): Ghi định mức sử dụng do nhà SX quy định cho hợp chất đánh dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật

Cột 8: Định mức sử dụng thực tế bình quân:

Cơ sở KCB xây dựng và thống nhất với cơ quan BHXH định mức sử dụng thực tế bình quân của kit hợp chất đánh dấu đối với từng dịch vụ kỹ thuật căn cứ vào kỹ thuật của dịch vụ kỹ thuật và số lượng bệnh nhân thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó tại cơ sở KCB. Ví dụ đối với xạ hình SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ, sử dụng hợp chất đánh dấu Methoxy isobutyl isonitrin (MIBI), cứ 1 kit MIBI sử dụng được cho 4 bệnh nhân, do vậy định mức sử dụng HCĐD là 1/4. Cơ sở KCB sẽ ghi con số định mức này vào cột 8 đối với dịch vụ kỹ thuật xạ hình SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ.



Cột 9: Thành tiền chi phí hợp chất đánh dấu đối với DVKT: =cột 6 x cột 8

Cột 10-cột 15: các thông số để tính chi phí của chất phóng xạ sử dụng cho dịch vụ kỹ thuật phù hợp

Cột 10: Ghi tên của chất phóng xạ

Cột 11: Ghi đơn vị tính của chất phóng xạ Ghi nguồn nhấp chất phóng xạ

Cột 12: Ghi đơn giá của CPX (đơn giá theo giá mua chất phóng xạ của cơ sở KCB)

Cột 13: Ghi số lượng CPX sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật

Cột 14: Ghi tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân. Cơ sở KCB xây dựng và thống nhất với cơ quan BHXH tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân dựa vào tốc độ phân rã chất phóng xạ, nguồn cung ứng chất phóng xạ, chu kỳ nhập chất phóng xạ và lưu lượng người bệnh sử dụng thuốc phóng xạ thực tế tại cơ sở KCB. Ví dụ đối với I-131, căn cứ vào thời gian phân rã T1/2 là 8 ngày, nếu cơ sở KCB nhập về với chu kỳ 15 ngày, thì vào ngày đầu tiên tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ là 100% nhưng sau 8 ngày, tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 50% (do bị phân rã 50%) và sau 16 ngày tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ còn 25% (do 50% còn lại tiếp tục bị phân rã tiếp 50%), căn cứ trên lượng bệnh nhân thực tế sử dụng thuốc tại cơ sở KCB, hai bên (cơ sở KCB và cơ quan BHXH) thống nhất tỷ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân của I -131 tại cơ sở KCB là 50% thì sẽ ghi vào cột 14 ứng với I-131 là 50%

Cột 15: Thành tiền chi phí chất phóng xạ: = cột 12 x cột 13 : cột 14

Cột 16: Thành tiền chi phí giá DVKT bao gồm cả chi phí thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu = cột 3 + cột 9 + cột 15

Sở Y tế...........................

Mẫu số 08/DMT

Bệnh viện .................................





Danh mục thuốc phóng xạ (TPX) và hợp chất đánh dấu (HCĐD) sử dụng tại cơ sở KCB

STT

Tên DVKT

Giá DVKT (chưa bao gồm TPX và HCĐD)

Hợp chất đánh dấu

Thuốc phóng xạ ¹

Giá thực tế

Tên HCĐD)

Đơn vị (kit/lọ)

Đơn giá

Định mức SD nhà SX

Định mức SD thực tế BQ

Thành tiền

Tên CPX

Đơn vị (mci)

Đơn giá

Liều SDBQ

Tỷ lệ sử dụng thực tế BQ

Thành tiền

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16























































































































































































































































































































































































































































Giám đốc Bệnh viện

(Ký tên, đóng dấu)

: BieuMauDinhKem
BieuMauDinhKem -> Xác nhận nguồn gốc động vật hoang dã thông thường
BieuMauDinhKem -> Giải quyết hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần với thân nhân của người có công với cách mạng từ trần
BieuMauDinhKem -> 79. Tên thủ tục Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch
BieuMauDinhKem -> Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô
BieuMauDinhKem -> 4. Thủ tục Tiếp công dân
BieuMauDinhKem -> 118. Thủ tục phê duyệt cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động a. Trình tự thực hiện
BieuMauDinhKem -> Giải quyết chế độ Chế độ Bảo hiểm y tế với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/NĐ- cp ngày 12/12/2006 của Chính phủ
BieuMauDinhKem -> 6 Tên thủ tục hành chính
BieuMauDinhKem -> 2. Thủ tục Gia hạn Giấy phép sử dụng tạm vỉa hè. Trình tự thực hiện
BieuMauDinhKem -> Tặng Giấy khen của Chủ tịch ubnd cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương