100 CÂu hỏi kiểm tra, SÁt hạch tuyển dụng vị trí: Cao đẳng công nghệ thông tin I. Phần kiến thức chung (60 câu)



tải về 1.12 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6


Câu hỏi số 2. Anh (chị) hãy cho biết Bộ gõ tiếng Việt là gì? Tính năng cơ bản của bộ gõ tiếng Việt? Kể tên 3 bộ gõ tiếng Việt và tác giả tương ứn? Các điều kiện để có thể gõ được tiếng Việt trong quá trình soạn thảo văn bản (với font chữ đã được cài đặt đầy đủ)?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Bộ gõ tiếng Việt là phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt trên máy tính, thường cần phải có phông ký tự chữ Quốc ngữ đã được cài đặt trong máy tính.

15

2

Tính năng cơ bản của bộ gõ tiếng Việt: hỗ trợ một hay nhiều bảng mã và kiểu gõ, mỗi bảng mã quy định việc thể hiện font chữ khác nhau và mỗi kiểu gõ quy định việc viết dấu bằng các tổ hợp phím khác nhau.

15

3

Các bộ gõ tiếng Việt

15

(mỗi bộ gõ 5 điểm)






- Unikey (Phạm Kim Long)




- Vietkey (Đặng Minh Tuấn)



- DotNetKey (Bùi Đức Tiến)




- GoTiengViet (Trần Kỳ Nam)




- VPSKeys (Hội Chuyên gia Việt Nam)


4

Các điều kiện để có thể gõ được tiếng Việt trong quá trình soạn thảo văn bản








- Bộ gõ tiếng Việt đã được khởi động và chế độ Tiếng Việt đang bật

10




- Chọn bảng mã phù hợp với font chữ

5




- Kiểu gõ phù hợp với kiểu gõ của người đang soạn thảo

5




Cộng

65

Câu hỏi số 3. Anh (chị) hãy giải thích các thành phần và hoạt động của các cú pháp sau đây (được viết trong ngôn ngữ lập trình C)?

Cú pháp 1: if(biểu thức)



Lệnh 1;

Else

Lệnh 2;

Cú pháp 2:

do

Lệnh;

while(biểu thức);

Đáp án:


TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Cú pháp 1:







- Các thành phần:

+ if, else là các từ khóa

+ biểu thức: là biểu thức logic, có giá trị đúng (1) hoặc sai (0)

+ Lệnh 1, lệnh 2: là câu lệnh thực hiện công việc nào đó, có thể 1 lệnh hoặc nhiều lệnh



15




- Hoạt động: Kiểm tra giá trị của biểu thức, nếu biểu thức có giá trị 1 thì thực hiện Lệnh 1, nếu biểu thức có giá trị 0 thì thực hiện Lệnh 2.

15

2

Cú pháp 2:







- Các thành phần:

+ do, while: là các từ khóa

+ biểu thức: là biểu thức logic, có giá trị đúng (1) hoặc sai (0)

+ Lệnh: là câu lệnh thực hiện công việc nào đó, có thể 1 lệnh hoặc nhiều lệnh



15




- Hoạt động: thực hiện Lệnh trong thân do… while, sau đó kiểm tra giá trị của biểu thức sau từ khóa while, nếu biểu thức có giá trị 1 thì lặp lại việc thực hiện Lệnh trong thân vòng lặp, nếu biểu thức có giá trị 0 thì kết thúc vòng lặp và thực hiện lệnh sau while

20




Cộng

65


Câu hỏi số 4. Anh (chị) hãy cho biết khái niệm “Giải thuật” và các tính chất của giải thuậtBottom of Form?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Giải thuật là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một thứ tự nào đó nhằm giải quyết một công việc sao cho sau khi hoàn thành các thao tác ta thu được kết quả mong muốn.

15

2

Các tính chất của giải thuật:







- Tính xác định: Ở mỗi bước giải của thuật toán, các thao tác phải hết sức rõ ràng, không thể gây nên sự nhập nhằn, lẫn lộn. Trong cùng một điều kiện, hai bộ xử lý (người và máy) cùng thực hiện 1 bước của thuật toán phải cho cùng 1 kết quả.

10




- Tính dừng (tính hữu hạn): Một thuật toán bao giờ cũng phải dừng sau một số hữu hạn bước.

10




- Tính đúng đắn: Sau khi thực hiện các thao tác của thuật toán ta phải thu được kết quả mong muốn (kết quả như đề bài yêu cầu).

10




- Tính phổ dụng: Thuật toán có thể áp dụng với các dữ liệu khác nhau trong một miền xác định và luôn cho kết quả mong muốn (nghĩa là thuật toán được xây dựng có thể giải được nhiều bài toán trong 1 lớp).

10




- Tính hiệu quả: Thuật toán phải đảm bảo tiết kiệm bộ nhớ, thời gian chạy ngắn nhất; dễ hiểu với con người và dễ cài đặt trên máy.

10




Cộng

65


Câu hỏi số 5. Anh (chị) hãy nêu khái niệm mạng máy tính? Nêu các đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính? Đường truyền là gì? Nêu đặc trưng kỹ thuật đường truyền và phân loại đường truyền?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Khái niệm mạng máy tính: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý tuân theo các quy ước truyền thông nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên giữa các máy tính.

15

2

Các đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính:







Đưng truyn

5

Kỹ thuật chuyển mạch

5

Kiến trúc mạng

5

Hệ điều hành mạng

5

3

Đường truyền. Đặc trưng kỹ thuật đường truyền và phân loại đường truyn:







Đường truyền là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính. Các tín hiệu điệu tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau

10

Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền.

10

Thông thuờng người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại, gồm:

Đường truyền hữu tuyến: Các máy tính được nối với nhau bằng các dây dẫn tín hiệu

Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tín hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyền với các thiết bị điều chế/giải điều chế ở các đầu mút


5

5


Cộng

65



Câu hỏi số 6. Anh (chị) hãy nêu khái niệm mạng máy tính, các phương pháp phân loại mạng máy tính?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Khái niệm mạng máy tính: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý tuân theo các quy ước truyền thông nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên giữa các máy tính.

15

2

Các phương pháp phân loại mạng máy tính: Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính tuỳ thuộc vào yếu tố chính được chọn làm chỉ tiêu để phân loại: khoảng cách địa lý, kỹ thuật chuyển mạch, kiến trúc của mạng, hệ điều hành mạng. Tuy nhiên trong thực tế nguời ta thường chỉ phân loại theo hai tiêu chí đầu tiên.

5




Theo khoảng cách địa lý: Phân làm 4 loại:




- Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN): cài đặt trong phạm vi tương đối hẹp, khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính nối mạng là vài chục km. 

5

- Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - MAN): cài đặt trong phạm vi một đô thị, một trung tâm kinh tế xã hội, có bán kính nhỏ hơn 100 km.

5

- Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN): phạm vi của mạng có thể vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa.

5

- Mạng toàn cầu (Global Area Networks - GAN): phạm vi rộng khắp các lục địa.

5

Theo kỹ thuật chuyển mạch: Phân làm 3 loại:




- Mạng chuyển mạch kênh

5

- Mạng chuyển mạch thông báo.

5

- Mạng chuyển mạch gói. 

5

Theo kiến trúc mạng: Phân loại mạng theo topo và giao thức sử dụng các mạng thường hay được nhắc đến: mạng SNA của IBM, mạng ISO, mạng TCP/IP

5




Theo hệ điều hành mạng: Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hình mạng ngang hàng, mạng khách/chủ hoặc phân loại theo tên hệ điều hành mà mạng sử dụng: Windows NT, Unix, Novell...

5




Cộng

65



Câu hỏi số 7. Anh (chị) hãy nêu đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Đường truyền:







Là thành tố quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính.

5

Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền.

5

Thông thuờng người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:




- Đường truyền hữu tuyến (các máy tính được nối với nhau bằng các dây cáp mạng).

5

- Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tín hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyền với các thiết bị điều chế/giải điều chế ớ các đầu mút.

5

2

Kỹ thuật chuyển mạch







Kỹ thuật chuyển mạch là kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng.

5




Các loại kỹ thuật chuyển mạch







- Kỹ thuật chuyển mạch kênh:Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc. Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó.

5




- Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: thông báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước. Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo. Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo

10




Kỹ thuật chuyển mạch gói:ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước. Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin. Các gói tin của cùng một thông báo có thể được gửi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đường khác nhau.

10

3

Kiến trúc mạng







Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện cách nối các máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.

5

- Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là tô pô của mạng. Các hình trạng mạng cơ bản đó là: hình sao, hình bus, hình vòng

5

- Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyền thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng. Các giao thức thường gặp nhất là : TCP/IP, NETBIOS, IPX/SPX,...

5




Cộng

65



Câu hỏi số 8. Anh (chị) hãy nêu nhược điểm của mạng dạng hình sao (Star)? Đặc điểm của mạng dạng Bus? Nêu một số lợi ích khi sử dụng mạng máy tính? Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng các thiết bị nào?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Nhược điểm của mạng dạng hình sao (Star) là: Cần quá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm

15

2

Đặc điểm của mạng dạng Bus là: Tất cả các nút kết nối trên cùng một đường truyền vật lý

10

3

Một số lợi ích khi sử dụng mạng máy tính:







- Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích...)

10

- Quản lý tập trung

5

- Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện các công việc lớn

10

4

Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng







Hub

5

Switch

5

Nối cáp trực tiếp

5




Cộng

65


Câu hỏi số 9. Anh (chị) hãy nêu tên và chức năng của các thiết bị kết nối mạng thông dụng?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Card giao tiếp mạng: Card giao tiếp mạng hay Network Interface Card (viết tắt là NIC) là một card được cắm trực tiếp vào máy tính. Trên đó có các mạch điện giúp cho việc tiếp nhận (receiver) hoặc/và phát (transmitter) tín hiệu lên mạng.

10

2

Các bộ chuyển tiếp.

- Repeater: Nhiệm vụ của các repeater là hồi phục tín hiệu để có thể truyền tiếp cho các trạm khác

- Bridge: Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn, được sử dụngphổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet

10

3

Các bộ tập trung (Concentrator hay HUB): là một loại thiết bị có nhiều đầu để cắm các đầu cáp mạng, người ta sử dụng HUB để nối dây theo kiểu hình sao

5

4

Switch (hay còn gọi là switching HUB): là các bộ chuyển mạch thực sự. Khác với HUB thông thường, thay vì chuyển một tín hiệu đến từ một cổng cho tất cả các cổng, nó chỉ chuyển tín hiệu đến cổng có trạm đích. Do vậy Switch là một thiết bị quan trọng trong cácmạng cục bộ lớn dùng để phân đoạnmạng. Nhờ có switch mà đụng độ trên mạng giảm hẳn.

15

5

Modem: là thiết bị cho phép điều chế để biến đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để có thể gửi theo đường thoại và khi nhận tín hiệu từ đường thoại có thể biến đổi ngược lại thành tín hiệu số

10

6

Multiplexor - Demultiplexor: Bộ dồn kênh có chức năng tổ hợp nhiều tín hiệu để cùng gửi trên một đường truyền

5

7

Router: là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau

5

8

Gateway: Cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau. Ví dụ: mạng của bạn sử dụng giao thức IP và mạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA... hoặc một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sang loại khác.

5




Cộng

65


Câu hỏi số 10. Anh (chị) hãy nêu các chức năng của hệ điều hành, các thành phần của hệ điều hành, các dịch vụ của hệ điều hành?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Chức năng của hệ điều hành




- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống;

4

- Cung cấp tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi,...) cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

4

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin;

4

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, màn hình, đĩa CD,...) để có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả;

4

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (làm việc với đĩa, truy cập mạng,...).

4

2

Các thành phần của hệ điều hành







- Hệ thống quản lý tiến trình (Process).

3

- Hệ thống quản lý bộ nhớ (Main Memory).

3

- Hệ thống quản lý hệ thống tập tin (File System).

3

- Hệ thống quản lý nhập xuất (I/O)

3

- Hệ thống quản lý thiết bị lưu trữ (Secondary-storage).

3

- Hệ thống quản lý mạng (Networking)

3

- Hệ thống bảo vệ (Protection System).

3

- Hệ thống dịch lệnh (Commander-Intpreter System)

3

3

Các dịch vụ của hệ điều hành







- Giao tiếp với người sử dụng (User Interface – UI).

3

- Thực thi chương trình (Program execution).

3

- Tổ chức và quản lý xuất nhập (I/O operations)

3

- Quản lý hệ thống File (File-system manipulation)

3

- Truyền tin (Communications)

3

- Xác định và xử lý lỗi (Error detection)

3

- Các dịch vụ hệ thống

3

Cộng

65


Câu hỏi số 11: Anh (chị) hãy liệt kê sơ bộ một số hệ điều hành và đặc trưng của hệ điều hành đó?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

MS DOS:




- Hệ điều hành (HĐH) đĩa từ Microsoft (Microsoft Disk Operating System, gọi tắt là MS DOS) là HĐH của hãng phần mềm Microsoft. Đây là một HĐH có giao diện dòng lệnh (command-line interface) được thiết kế cho các máy tính họ PC (Personal Computer).

4

- MS DOS là HĐH đơn nhiệm. Tại mỗi thời điểm chỉ thực hiện một thao tác duy nhất.

3

- Quá trình định dạng đĩa từ (đĩa mềm hay đĩa cứng logic) trong MS DOS sẽ chia không gian đĩa đó ra làm 2 phần cơ bản là: Vùng hệ thống (System Area) và vùng dữ liệu (Data Area). Đồng thời hệ thống ghi các thông tin cần thiết vào vùng hệ thống để chuẩn bị cho việc lưu trữ và quản lý dữ liệu sau này.

3

2

Microsoft Window







- Microsoft Windows là tên của một họ HĐHdựa trên giao diện người dùng đồ hoạđược phát triển và được phân phối bởi Microsoft. Windows là phần mềm nguồn đóng; Windows là HĐH đa nhiệm (Multi tasking) có thể xử lý nhiều chương trình cùng một lúc. Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đó phục vụ một phần nhất định của ngành công nghiệp máy tính từng thời kỳ.

15




- (Windows 1.0;Windows 2.0; Windows 3.0; Windows 3.1; Windows cho các nhóm làm việc (Workgroup); Windows NT; Windows 95; Windows 98; Windows Me; Windows 2000; Windows XP; Windows Vista; Windows 7…)

5




- Windows có giao diện dễ sử dụng, bắt mắt với độ đồ họa cao

5

3

Linux







- Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệ điều hành. Nó có lẽ là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mã nguồn mở

5

- Đặc tính nổi bật của Linux so với các hệ thống khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc điểm về giá thành rẻ, không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp. Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả.

5

4


Unix




- Là một hệ điều hành đa nhiệm (có thể cùng lúc thực hiện nhiều nhiệm vụ) hỗ trợ một cách lý tưởng đối với các ứng dụng nhiều người dùng.

4

- Unix được viết bằng ngôn ngữ lập trình C, một ngôn ngữ rất mạnh và mềm dẻo. Unix hỗ trợ các ứng dụng mạng và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau.

3

- Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên.

3

5

Ubuntu







- Ubuntu là phần mềm mã nguồn mở tự do, có nghĩa là người dùng được tự do sử dụng, sao chép, phân phối, nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm.

5

- Ubuntu sử dụng giao diện đồ họa thân thiện GNOME, qua đó hướng đến sự đơn giản hóa trong quá trình sử dụng.

5




Cộng

65



Câu hỏi số 12. Anh (chị) hãy cho biết khái niệm lập trình, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Khái niệm lập trình: Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.

20

2

Ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ lập trình là một phần mềm dùng để diễn đạt thuật toán thành một chương trình giúp cho máy tính hiểu được thuật toán ấy.

10




- Có 3 loại ngôn ngữ lập trình:

+ Ngôn ngữ máy.

+ Hợp ngữ.

+ Ngôn ngữ bậc cao.



10

3

Chương trình dịch: Chương trình dịch là một chương trình có chức năng chuyển đổi một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ lập trình bậc cao thành một hương trình có thể thực hiện được trên máy tính.

10

- Chương trình dịch nhận:

+ Đầu vào: là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao (chương trình nguồn).



5

+ Đầu ra: là chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy (chương trình đích).

5

- Có hai loại chương trình dịch khác nhau: thông dịch và biên dịch

5

Cộng

65

Câu hỏi số 13. Anh (chị) hãy vẽ và nêu chức năng từng thành phần trong sơ đồ tổng quát của máy tính điện tử?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Sơ đồ









20

2

Nêu chức năng của các thành phần cơ bản trong sơ đồ:




- Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit): CPU có thể được xem như não bộ của máy tính. CPU đảm nhận chức năng thực thi chương trình. Gồm:

5

+ Đơn vị điều khiển (CU - Control Unit): có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. 


5

+ Đơn vị tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit): Chức năng thực hiện các phép toán số học và logic sau đó trả lại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ


5

+ Các thanh ghi (Registers): Dùng để lưu trữ tạm thời các toán hạng, kết quả tính toán, địa chỉ các ô nhớ hoặc thông tin điều khiển


5

- Bộ nhớ: lưu trữ dữ liệu, gồm Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài

5

+ Bộ nhớ trong (Main memory): dùng để chứa dữ liệu, lệnh, chương trình để xử lý. Gồm:

ROM ( Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, ROM do hãng chế tạo cài đặt sẵn các chương trình bên trong

4

RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên.

4

+ Bộ nhớ ngoài (external memory): hay còn gọi là thiết bị lưu trữ

4

- Các thiết bị ngoại vi: chức năng nhập xuất dữ liệu, gồm thiết bị nhập và thiết bị xuất.

4

- Bus liên kết hệ thống (System Interconnection Bus): kết nối và vận chuyển thông tin của ba thành phần trên

4




Cộng

65

Câu hỏi số 14. Anh (chị) hãy cho biết khái niệm đĩa cứng; nêu các thành phần cấu tạo của đĩa cứng?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Khái niệm đĩa cứng




- Đĩa cứng (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.

10

- Đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng.

10

- Đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả của một quá trình làm việc của những người sử dụng máy tính.

10

2

Cấu tạo của đĩa cứng

Đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận có thể liệt kê cơ bản như sau:









- Cụm đĩa (đĩa từ, trục quay, động cơ )

5

- Cụm đầu đọc (đầu đọc, cần di chuyên đầu đọc)

10

- Cụm mạch điện (mạch điều khiển, mạch xử lý dữ liệu, bộ nhớ đệm, đầu cắm nguồn cung cấp điện, đầu kết nối giao tiếp với máy tính, các đầu thiết bị thiết đặt chế độ làm việc của ổ cứng)

10

- Vỏ đĩa cứng (Phần đế chứa các linh kiện gắn trên nó, phần nắp đậy lại để bảo vệ các linh kiện bên trong )

10




Cộng

65



Câu hỏi số 15. Anh (chị) hãy cho biết đặc điểm của mạng cục bộ; nêu các kiến trúc mạng cục bộ?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Đặc điểm của mạng cục bộ




- Mạng cục bộ có quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài km.

4

- Mạng cục bộ thường là sở hữu của một tổ chức trọng để việc quản lý mạng có hiệu quả.

4

- Mạng cục bộ có tốc độ cao và ít lỗi, trên mạng rộng tốc độ nói chung chỉ đạt vài trăm Kbit/s đến Mb/s. Còn tốc độ thông thường trên mạng cục bộ là 10,100 Kb/s và tới nay với Gigabit Ethernet, tốc độ trên mạng cục bộ có thể đạt 1Gb/s. Xác suất lỗi rất thấp

10

2

Nêu các kiến trúc mạng cục bộ.







Mạng hình sao:

- Mạng hình sao có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích



4




- Ưu điểm: Thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (thêm, bớt các trạm), dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyền của đường
truyền vật lý.

5




- Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m, với công nghệ hiện nay)

4

Mạng trục tuyến tính. (Bus)

- Trong mạng trục tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung (bus). Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator. Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc một thiết bị thu phát (transceiver).



10

- Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ thiết kế.

4

- Nhược điểm: Tính ổn định kém vì chỉ 1 nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động.

4

Mạng hình vòng.

- Trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiều duy nhất. Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp (repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng



7

- Mạng hình vòng có ưu nhược điểm tương tự mạng hình sao, tuy nhiên mạng hình vòng đòi hỏi giao thức truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình sao.

5

Kết nối hỗn hợp: là sự phối hợp các kiểu kết nối khác nhau

4




Cộng

65


Câu hỏi số 16. Anh (chị) hãy mô tả các loại cable truyền thông dụng?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Cáp đôi dây xoắn (Twisted pair cable)

5

- Loại có bọc kim loại để tăng cường chống nhiễu gọi là STP (Shield Twisted Pair).

2

- Loại này trong vỏ bọc kim có thể có nhiều đôi dây. Về lý thuyết thì tốc độ truyền có thể đạt 500Mb/s nhưng thực tế thấp hơn rất nhiều (chỉ đạt 155Mbps với cáp dài 100m)

3


- Loại không bọc kim gọi là UTP (UnShield Twisted Pair), chất lượng kém hơn STP nhưng rất rẻ.

5

- Cáp loại 5 (UTP cat 5e) có thể truyền với tốc độ 100Mb/s rất hay dùng trong các mạng cục bộ vì vừa rẻ vừa tiện sử dụng. Cáp này có 4 đôi dây xoắn nằm trong cùng một vỏ bọc

5

2

Cáp đồng trục (Coaxial cable) băng tần cơ sở

5




là cáp mà hai dây của nó có lõi lồng nhau, lõi ngoài là lưới kim loại. Khả năng chống nhiễu rất tốt nên có thể sử dụng với chiều dài từ vài trăm met đến vài km.

5

3

Cáp quang

5

Dùng để truyền các xung ánh sáng trong lòng một sợi thuỷ tinh phản xạ toàn phần. Môi trường cáp quang rất lý tưởng vì:

5


- Xung ánh sáng có thể đi hàng trăm km mà không giảm cường độ sáng.

3

- Giải thông rất cao vì tần số ánh sáng dùng đối với cáp quang cỡ khoảng 1014-1016

3

- An toàn và bí mật

3

- Không bị nhiễu điện từ

3

Cáp quang chỉ có hai nhược điểm là khó nối dây và giá thành cao

3

4

Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable)

5

Đây là loại cáp theo tiêu chuẩn truyền hình (thường dùng trong truyền hình cáp) có dải thông từ 4 - 300 Khz trên chiều dài 100 km.

5




Cộng

65


Câu hỏi số 17. Anh (chị) hãy khái quát về công tác quản trị mạng?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm




Có thể khái quát công tác quản trị mạng bao gồm các công việc sau:

Quản trị cấu hình, tài nguyên mạng : Bao gồm các công tác quản lý kiểm soát cấu hình, quản lý các tài nguyên cấp phát cho các đối tượng sử dụng khác nhau.



15

Quản trị người dùng, dịch vụ mạng: Bao gồm các công tác quản lý người sử dụng trên hệ thống, trên mạng lưới và đảm bảo dịch vụ cung cấp có độ tin cậy cao, chất lượng đảm bảo theo đúng các chỉ tiêu đề ra.

15

Quản trị hiệu năng, hoạt động mạng: Bao gồm các công tác quản lý, giám sát hoạt động mạng lưới, đảm bảo các thiết bị, hệ thống, dịch vụ trên mạng hoạt động ổn định, hiệu quả.

15

Quản trị an ninh, an toàn mạng: Bao gồm các công tác quản lý, giám sát mạng lưới, các hệ thống để đảm bảo phòng tránh các truy nhập trái phép, có tính phá hoại các hệ thống, dịch vụ, hoặc mục tiêu đánh cắp thông tin quan trọng hay thay đổi nội dung cung cấp lên mạng với dụng ý xấu.

20




Cộng

65

Câu hỏi số 18. Anh (chị) hãy giới thiệu về Thông tin chung, Chức năng nghiệp vụ của một hệ thống thông tin quản lý bệnh viện?



Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Thông tin chung:







xHospital - “Hệ thống thông tin Quản lí Bệnh viện" được xây dựng bởi các chuyên gia CNTT của Trung tâm công nghệ thông tin Y tế - Bộ Y tế cùng với các chuyên viên kĩ thuật của MacroNT - Canada. Ngoài khả năng cung cấp các giải pháp hiện đại hoá hệ thống thông tin trong bệnh viện, xHospital còn hướng tới những mục tiêu và yêu cầu rất đặc trưng của mỗi bệnh viện trong việc cải tiến qui trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân.

12

Dựa trên định hướng của cuộc hội thảo về định hướng phát triển hệ thống quản lý bệnh viện của Trung tâm công nghệ thông tin Y tế - tháng 6 năm 2002: áp dụng công nghệ Server-base Computing với hệ điều hành Linux và cơ sở dữ liệu là infomix hoặc Oracle. Hệ thống đã được xây dựng thử nghiệm trong vòng 2 tháng (tính đến cuối tháng 8 năm 2002) trên định hướng này.

12

Ưu thế của xHospital là cấu trúc của nó được nâng cao do cách tiếp cận hiện đại và những yếu tố tiên tiến về giải pháp công nghệ. xHospital tuân thủ theo các tiêu chuẩn về “Hệ thống tích hợp” và “Hệ thống mở”

7

xHospital có khả năng thích ứng toàn bộ các hoạt động của một bệnh viện tiêu chuẩn, từ hệ thống giao dịch với bệnh nhân cũng như các hệ thống quản lí nghiệp vụ.

6

2

Chức năng nghiệp vụ của hệ thống







- Tiếp đón bệnh nhân

2

- Quản lí Kho dược/Quản lí Dược phẩm

2

- Quản lí Bệnh nhân các phòng khám

2

- Quản lí Bệnh nhân điều trị

2

- Quản lí các Khoa

2

- Quản lí cấp thuốc bệnh nhân

2

- Quản lí Phòng/Giường

2

- Đăng kí lịch khám, đăng kí bác sĩ khám, đăng kí phòng

2

- Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh

2

- Quản lí viện phí

2

- Quản lí Tài sản cố định. trang thiết bị y tế .

2

- Quản lí Nhân sự - Tiền lương

2

- Quản lí Tài chính - Kế toán

2

- Quản lí thư viện

2




Cộng

65


Câu hỏi số 19. Mô hình client-server là gì? Trình bày cách thức hoạt động của mô hình client-server. Lấy ví dụ về một dịch vụ sử dụng mô hình clien-server?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Mô hình client-server là gì







Mô hình chuẩn cho các ứng dụng trên mạng là mô hình client-server.

5




Trong mô hình này máy tính đóng vai trò là một client là máy tính có nhu cầu cần phục vụ dịch vụ và máy tính đóng vai trò là một server là máy tính có thể đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ đó từ các client.

10


Khái niệm client-server chỉ mang tính tương đối, điều này có nghĩa là một máy có thể lúc này đóng vai trò là client và lúc khác lại đóng vai trò là server. Nhìn chung, client là một máy tính cá nhân, còn các Server là các máy tính có cấu hình mạnh có chứa các cơ sở dữ liệu và các chương trình ứng dụng để phục vụ một dịch vụ nào đấy từ các yêu cầu của client

10

2

Cách thức hoạt động của mô hình







Một tiến trình trên server khởi tạo luôn ở trạng thái chờ yêu cầu từ các tiến trình client, tiến trình tại client được khởi tạo có thể trên cùng hệ thống hoặc trên các hệ thống khác được kết nối thông qua mạng, tiến trình client thường được khởi tạo bởicác lệnh từ người dùng.

10




Tiến trình client ra yêu cầu và gửi chúng qua mạng tới server để yêu cầu được phục vụ các dịch vụ. Tiến trình trên server thực hiện việc xác định yêu cầu hợp lệ từ client sau đó phục vụ và trả kết quả tới client và tiếp tục chờ đợi các yêu cầu khác.

10




Một số kiểu dịch vụ mà server có thể cung cấp như: dịch vụ về thời gian (trả yêu cầu thông tin về thời gian tới client), dịch vụ in ấn (phục vụ yêu cầu in tại client), dịch vụ file (gửi, nhận và các thao tác về file cho client), thi hành các lệnh từ client trên server...

10

3

Lấy ví dụ về một dịch vụ sử dụng mô hình clien-server







Dịch vụ web là một dịch vụ cơ bản trên mạng Internet hoạt động theo mô hình client-server.

Trình duyệt Web (Internet Explorer, Netscape...) trên các máy client sử dụng giao thức TCP/IP để đưa ra các yêu cầu HTTP tới máy server.

Trình duyệt có thể đưa ra các yêu cầu một trang web cụ thể hay yêu cầu thông tin trong các cơ sở dữ liệu.

Máy server sử dụng phần mềm của nó phân tích các yêu cầu từ các gói tin nhận được kiểm tra tính hợp lệ của client và thực hiện phục vụ các yêu cầu đó cụ thể là gửi trả lại client một trang web cụ thể hay các thông tin trên cơ sở dữ liệu dưới dạng một trang web.



10




Cộng

65



Câu hỏi số 20. Anh (chị) hãy phân biệt vai trò của những người sau đây đối với một hệ cơ sở dữ liệu?

- Người quản trị cơ sở dữ liệu

- Người thiết kế cơ sở dữ liệu

- Người lập trình ứng dụng



- Người sử dụng đầu cuối

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Người quản trị cơ sở dữ liệu: Là người có trách nhiệm quản lý các tài nguyên của hệ cơ sở dữ liệu (các tài nguyên đó là cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm liên quan), có vai trò thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu về mặt vật lý, cấp phát các quyền truy cập cơ sở dữ liệu, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng dụng và của người dùng

15

2

Người thiết kế cơ sở dữ liệu có 2 nhóm:







Người thiết kế cơ sở dữ liệu logic: xác định dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (các thực thể và các thuộc tính), xác định các mối quan hệ dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ

15




Người thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý: chọn mô hình dữ liệu logic và quyết định nó được thực hiện về mặt vật lý như thế nào, ánh xạ mô hình dữ liệu logic vào tập các bảng và các ràng buộc toàn vẹn, chọn lựa cấu trúc lưu trữ và phương thức truy cập dữ liệu để đạt hiệu quả cao khi thực hiện thao tác trên cơ sở dữ liệu.

15

3

Người lập trình ứng dụng: người thể hiện các đặc tả của người phân tích thiết kế hệ thống thành chương trình để đáp ứng nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu

10

4

Người sử dụng đầu cuối: là những người truy cập vào cơ sở dữ liệu thông qua chương trình ứng dụng đã được cài đặt sẵn.

10




Cộng

65



Câu hỏi số 21. Anh (chị) hãy cho biết khái niệm Telemedicine ? và các hệ thống thông tin y tế trong điều trị từ xa?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Khái niệm: Telemedicine được dùng nhằm mô tả việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân từ xa thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở đây có thể bao gồm cả chẩn đoán và điều trị, cung cấp thuốc men, tư vấn, dự phòng và phục hồi, bảo hiểm y tế, giảng dạy, nghiên cứu...

14

2

Các hệ thống thông tin y tế trong điều trị từ xa:







- HIS-Hệ quản lý thông tin bệnh viện (HIS - Hospital Information System) dùng quản lý nhân sự, tài chính, quản lý bệnh nhân (như các thông tin về bệnh nhân nội, ngoại trú)... nói chung là quản lý mảng thông tin tổng quát trong đơn vị y tế. Mạng HIS là một công cụ để tối ưu hóa hệ thống, giảm chi phí đồng thời hỗ trợ việc kiểm soát địa bàn, hỗ trợ công tác dự báo, dự phòng có hiệu quả.

15




- EHR/EMR- Hệ thống Bệnh án điện tử (Bản ghi sức khỏe điện tử)- (EHR - Electronic Health Record) tích hợp đầy đủ thông tin: kết quả xét nghiệm, Xquang, cộng hưởng từ, các phiếu chẩn đoán chức năng, nội soi, kết quả chẩn đoán chung và liệu trình điều trị... sẽ được quản lý bằng cơ sở dữ liệu, có khả năng tra cứu nhanh và chia sẻ tài nguyên nhằm phục vụ cho công tác điều trị và hỗ trợ nghiên cứu lâm sàng, dịch tễ, tác dụng của thuốc...(Theo NAHIT -Liên minh Quốc gia về Công nghệ thông tin Y tế - EHR tổng quát hơn EMR).

18




- PACS-Hệ thống thông tin lưu trữ và truyền hình ảnh (PACS - Picture Archiving and Communication System) lưu trữ, xử lý, khai thác cơ sở dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, truyền hình ảnh động và các dữ liệu khác từ những thiết bị chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, Xquang, CT scanner, cộng hưởng từ hạt nhân... Các lĩnh vực ứng dụng nhiều nhất của PACS là Xquang từ xa (Teleradiology), bệnh lý học (Telepathology), chẩn đoán hình ảnh (Telemedical Imaging) và khám chữa bệnh từ xa, chăm sóc sức khỏe tại nhà (Tele-home Health Care).

18




Cộng

65


Câu hỏi số 22. Anh (chị) hãy giới thiệu về kiến trúc công nghệ của hệ thống của một hệ thống thông tin quản lý bệnh viện?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm




Kiến trúc công nghệ của hệ thống thông tin quản lý bệnh viện







- Kiến trúc toàn hệ thống: Mô hình xử lí tập trung (Server-based Computing) và Đồng đẳng (Peer to Peer)

7

- Phương pháp luận phát triển hệ thống: Lập trình hướng đối tượng

5

- Ngôn ngữ lập trình: C/C++

5

- Môi trường quản trị mạng: UNIX / Linux

5

- Hệ quản trị CSDL: DB2 / Infomix / Oracle / MYSQL

5

- Máy trạm người dùng: UNIX / Linux / MS Windows / Thin- client / Terminal

6

- Tốc độ hiển thị dữ liệu máy trạm: thông tin thời gian thực (Real-time System)

6

- Mô hình dữ liệu Hệ thống cho phép triển khai: Tập trung / Bán tập trung / phân vùng

6

- Hệ thống cho phép chạy trên các môi trường mạng khác nhau như LAN/ WAN/Internet mà không yêu cầu thay đổi chương trình ứng dụng

10

- Các giao thức truyền thông trên mạng: TCP/IP, XIP, Telnet, FTP

5

- Ngôn ngữ hiển thị : Đa ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt

5




Cộng

65

Câu hỏi số 23. Anh (chị) hãy cho biết “Ràng buộc toàn vẹn” là gì? Kể tên và giải thích các loại ràng buộc toàn vẹn?Bottom of Form

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Ràng buộc toàn vẹn là điều kiện mà mọi thuộc tính hay mọi bộ đều phải thỏa mãn ở bất kỳ thời điểm nào.

8

2

Có các ràng buộc toàn vẹn:







- Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị: là ràng buộc liên quan đến miền giá trị của các thuộc tính.

8




- Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính: là ràng buộc toàn vẹn giữa các thuộc tính trong cùng một lược đồ quan hệ.

8




- Ràng buộc toàn vẹn liên bộ: là ràng buộc toàn vẹn giữa các bộ trong một lược đồ quan hệ, phổ biến là ràng buộc toàn vẹn về khóa chính.

8




- Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại (ràng buộc toàn vẹn về khóa ngoại)

K là khóa ngoại của lược đồ quan hệ R khi K là khóa chính của một lược đồ quan hệ R’ nào đó. Do đó, khi cập nhật dữ liệu của thuộc tính này trong quan hệ R cần kiểm tra xem nó đã tồn tại trong R’ chưa.



9




- Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính liên quan hệ: Là ràng buộc toàn vẹn các thuộc tính của quan hệ này với các thuộc tính của quan hệ khác.

8




- Ràng buộc toàn vẹn liên bộ, liên quan hệ: là ràng buộc toàn vẹn giữa các nhóm các bộ trong các quan hệ khác nhau.

8




- Ràng buộc toàn vẹn thuộc tính tổng hợp: là ràng buộc toàn vẹn giữa một thuộc tính của quan hệ R được tính toán từ các thuộc tính của các quan hệ khác.

8




Cộng

65


Câu hỏi số 24. Anh (chị) hãy nêu các khái niệm sau đây trong lập trình hướng đối tượng?

- Đối tượng

- Lớp

- Tính kế thừa



- Tính đa hình

- Sự đóng gói



Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Đối tượng là một thực thể có các tính chất (gọi là thuộc tính) và hành vi (gọi là hàm) tác động lên nó, các tính chất và hành vi được đóng gói thành 1 thể thống nhất.

15

2

Lớp: là tập hợp các đối tượng có cùng tính chất, hành vi và các mối quan hệ chung

10

3

Tính kế thừa: là tính chất cho phép dùng lại một lớp hiện có để xây dựng một lớp mới, khi đó lớp hiện có gọi là lớp cơ sở (hay gọi là lớp cha), lớp mới gọi là lớp dẫn xuất (hay gọi là lớp con)

15

4

Tính đa hình: là khả năng cho phép mô tả các phương thức có tên giống nhau trong các lớp khác nhau.

10

5

Sự đóng gói: là cơ chế ràng buộc dữ liệu và thao tác trên dữ liệu đó thành một thể thống nhất, tránh được các tác động bất ngờ từ bên ngoài.

15




Cộng

65


Câu hỏi số 25. Anh (chị) hãy cho biết các thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Bộ xử lý yêu cầu (Query processor): là một thành phần chính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu với nhiệm vụ dịch các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn thành các câu lệnh ở mức thấp để chuyển cho bộ quản lý cơ sở dữ liệu

13

2

Bộ quản lý cơ sở dữ liệu: giao tiếp với các chương trình ứng dụng của người dùng và các câu lệnh truy vấn.

13

3

Bộ tiền xử lý ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML preprocessor): chuyển các câu lệnh thao tác dữ liệu nhúng trong một chương trình ứng dụng thành các lời gọi thủ tục chuẩn trong ngôn ngữ chủ.

13

4

Bộ biên dịch ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL complier): chuyển các câu lệnh định nghĩa dữ liệu thành một tập các bảng chứa siêu dữ liệu. Các bảng này được lưu trữ trong hệ thống từ điển dữ liệu

13

5

Bộ quản lý từ điển dữ liệu: quản lý các truy cập đến từ điển dữ liệu và bảo trì hệ thống từ điển dữ liệu

13




Cộng

65



Câu hỏi số 26. Anh (chị) hãy cho biết các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Cung cấp cho người dùng khả năng lưu trữ, truy xuất và cập nhật dữ liệu

6

2

Cung cấp cho người dùng một từ điển dữ liệu (catalog), đó là các mô tả về dữ liệu được lưu trữ và người dùng truy cập được vào từ điển dữ liệu này

10

3

Hỗ trợ các giao tác (transaction) bằng cách cung cấp một cơ chế đảm bảo rằng hoặc tất cả các cập nhật trong một giao tác làm việc được thực hiện hoặc không thao tác cập nhật nào trong giao tác này được thực hiện để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu.

10

4

Cung cấp các dịch vụ điều khiển tương tranh để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu khi có nhiều phiên làm việc với cơ sở dữ liệu, có nhiều người đồng thời truy cập vào cơ sở dữ liệu đặc biệt là những truy cập làm thay đổi thông tin lưu trong đó.

10

5

Cung cấp một cơ chế để khôi phục dữ liệu khi xảy ra một sự cố làm hỏng cơ sở dữ liệu theo một kiểu nào đó.

8

6

Cung cấp dịch vụ bản quyền, có nghĩa là có một cơ chế để đảm bảo chỉ những người có quyền mới được truy cập cơ sở dữ liệu.

8

7.

Hỗ trợ cho truyền thông dữ liệu, tức là có khả năng tích hợp được với các phần mềm truyền thông.

8

8

Cung cấp các dịch vụ đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

5




Cộng

65



Câu hỏi số 37. Anh (chị) hãy cho biết những ứng dụng trong việc quản lý cơ sở dữ liệu trên Linux; đồng thời nêu rõ từng cơ sở dữ liệu đó?

Đáp án:



TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Ứng dụng trong việc quản lý cơ sở dữ liệu trên Linux







Những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu được sử dụng trong hệ điều hành Linux rất đa dạng, nó gồm những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu mức rất mạnh và được thiết kế hỗ trợ cho những cơ sở dữ liệu có quan hệ lớn như Oracle, Sybase, và DB2 của hãng IBM… Red Hat cũng đã cung cấp cho Linux những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu lớn như MySQL và PostgreSQL.

15




Tuy nhiên ngoài những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ở mức lớn, Linux còn được cung cấp những hệ thống quản lý dữ liệu vừa và nhỏ như KDE và GNOME. Ngoài ra Linux còn cung được cung cấp những phần mềm sẵn sàng cho những cơ sở dữ liệu truy nhập với ngôn ngữ lập trình như Xbase.

10

2

Các loại cơ sở dữ liệu trong Linux







- Oracle: là phiên bản của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Oracle9i. Nó có đầy đủ những chức năng mà Oracle9i có, là một cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp sử dụng cho những cơ sở dữ liệu lớn chuyên dùng cho việc kinh doanh điện tử internet.

8

- Sybase: là hệ thống cơ sở dữ liệu được ứng dụng phục vụ cho việc quản lý những cơ sở dữ liệu ở các xí nghiệp, công ty vừa và nhỏ.

5

- DB2: là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi hãng máy tính nổi tiếng IBM. DB2 là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu mang tính phổ thông trong hệ thống của Linux nó bao gồm tính hoạt động internet cùng với sự bổ trợ cho Java và Perl. Ngoài ra DB2 còn có tính biến đổi được để mở rộng cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

11

- MySQL: là hệ thống do Red Hat phát triển, là sản phẩm nguồn mở sẵn sàng tự do dưới giấy phép GPL. Nó là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nhanh cho những cơ sở dữ liệu lớn, đáng tin cậy có thể sử dụng với cường độ cao.

8

- PostgreSQL: cũng là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu do Red Hat cung cấp. Nó được sử dụng để cung cấp cho cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho những dịch vụ nghiêng về internet và hệ thống mạng. Ưu điểm của hệ thống này là thao tác sử dụng đơn giản.

8




Cộng

65


Câu hỏi số 28. Anh (chị) hãy cho biết trong thiết kế cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu là gì? Trình bày các dạng chuẩn của lược đồ quan hệ?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Chuẩn hóa dữ liệu: Là quá trình phân rã các quan hệ không bình thường thành các quan hệ có cấu trúc tốt nhỏ hơn và không làm mất mất thông tin, tránh sự trùng lắp và dị thường dữ liệu.

13

2

Các dạng chuẩn của lược đồ quan hệ:







- Dạng chuẩn 1 (First Normal Form - 1NF): Một lược đồ quan hệ R được gọi là đạt dạng chuẩn 1 (1NF) nếu và chỉ nếu miền giá trị của các thuộc tính trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố (hay còn gọi là giá trị đơn).

13




- Dạng chuẩn 2 (Second Normal Form -2NF): Lược đồ quan hệ R được gọi là đạt dạng chuẩn 2 nếu nó đạt dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khóa của R đều phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa.

13




- Dạng chuẩn 3 (Third Normal Form- 3NF): Một lược đồ quan hệ R đạt dạng chuẩn 3 nếu nó là 2NF và mỗi thuộc tính không khóa của R không phụ thuộc bắt cầu vào khóa của R.

13




- Dạng chuẩn BCNF (Boyce-Codd Normal Form): Lược đồ quan hệ R đạt chuẩn BCNF khi:

+ R đạt 1 NF.



+ Vế trái của tất cả các phụ thuộc hàm đều là siêu khóa.

13




Cộng

65


Câu hỏi số 29. Anh (chị) hãy cho biết "cấu trúc dữ liệu" là gì? Phân biệt các cấu trúc dữ liệu sau: mảng, danh sách, danh sách tuyến tính, ngăn xếp (stack), hàng đợi (queue)?

Đáp án:

TT

Nội dung các ý cần trình bày/thực hiện

Điểm

1

Cấu trúc dữ liệu là 1 sự quy định về miền giá trị và các phép toán trên nó

10

2

Mảng: là một tập có thứ tự gồm một số cố định các phần tử thuộc kiểu nào đó. Việc bổ sung hay loại bỏ phần tử không được thực hiện đối với mảng.

11

3

Danh sách: là một tập có thứ tự nhưng bao gồm một số biến động các phần tử thuộc kiểu nào đó. Phép bổ sung và loại bỏ một phần tử là phép thường xuyên tác động lên danh sách.

11

4

Danh sách tuyến tính: là danh sách mà các phần tử được sắp xếp liên tiếp nhau trong bộ nhớ

11

5

Ngăn xếp (stack): là một kiểu danh sách tuyến tính đặc biệt mà phép bổ sung và loại bỏ luôn luôn thực hiện ở một đầu gọi là đỉnh.

11

6

Hàng đợi (queue): là kiểu danh sách tuyến tính mà phép bổ sung được thực hiện ở một đầu (gọi là lối sau) và phép loại bỏ được thực hiện ở một đầu khác (gọi là lối trước).

11




Cộng

65

: uploads -> thong-bao
uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1
thong-bao -> Phong tràO ĐÒi tự do, DÂn chủ, nhân quyềN & toàn vẹn lãnh thổ cho việt nam


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương