1. Nguyễn Thị Hương 1022131 Vũ Thị Phượng 1022231


Bảng 6.7. Tên các Oxyacids của Chlorine



tải về 336.21 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2016
Kích336.21 Kb.
1   2   3   4

Bảng 6.7. Tên các Oxyacids của Chlorine

Công thức Acid Tên Acid Tên Anion

HClO4 Perchloric acid Perchlorate

HClO3 Chloric acid Chlorate

HClO2 Chlorous acid Chlorite

HClO Hypochlorous acid Hypochlorite


  1. Những chữ viết in nghiêng dùng để nhấn mạnh tên của tiền tố và hậu tố.

  2. Tên của các anion, thí dụ như ClO4- được hình thành do sự loại bỏ một ion H+ khỏi acid.


6.12.2 Bazơ:

Bazơ bao gồm ion hydroxide, được gọi tên rất đơn giản theo quy tắc của danh pháp của hợp chất ion. Tên bao gồm tên kim loại theo sau là hydroxide.

Ví dụ: LiOH : lithium hydroxide, KOH : potassium hydroxide, and Mg(OH)2 : magnesium hydroxide
6.12.3 Muối:

Muối được đặt tên theo tên của các cation, theo sau là tên của anion. Tên của các ion quan trọng được liệt kê trong bảng 6.8. một cation quan trọng là ammonium ion, NH4+, và một số các anion là ion đa nguyên tử, có nghĩa là chúng có hơn 2 nguyên tử trên một ion. Bảng 6.8 bao gồm một số ion đa nguyên tử. lưu ý là hầu hết các ion đa nguyên tử chứa oxi như một nguyên tố. như minh họa trong bảng 6.8, tên của anion được đặt dựa trên tên của các axit từ đó chúng được tạo thành bằng cách loại bỏ các ion H+. Một "hydro-ic" axit tạo ra một anion –ide và vì vậy ta có muối –ide.

Ví dụ, hydrochloric axit phản ứng với một base tạo nên muối chloride. Một acid –ic tạo ra một muối – ate, ví dụ calcium sulfate là muối, kết quả của phản ứng giữa sulfuric acid và calcium hydroxide. Anion của acid –ous được chỉ định là hậu tố -ite trong muối,sulfurous acid, H2SO3 phản ứng với NaOH tạo ra muối Na2SO3 sodium sulfite. Một acid per-ic ví dụ như perchloric acid phản ứng với base, ví dụ như NaOH sẽ tạo ra muối per-ate ví dụ như sodium perchlorate NaClO4. Một acid hypo-ous ví dụ như hypochlorous acid sẽ phản ứng với base KOH sẽ tạo ra muối hypo-ite potassium hypochlorite, KClO.

Một số ví dụ bổ sung được minh họa bằng các phản ứng sau đây:

2HClO4 + Zn(OH)2 Zn(ClO4)2 + 2H2O (6.12.1)

perchloric acid zinc perchlorate

2HNO3 + Cu(OH)2 Cu(NO3)2 + 2H2O (6.12.2)

nitric acid copper(II) nitrate

HNO2 + KOH KNO2 + H2O (6.12.3)

nitrous acid potassium nitrite

2HClO + Ca(OH)2 Ca(ClO)2 + 2H2O (6.12.4)

hypochlorous acid calcium hypochlorite


Bảng 6.8 Một số ion quan trọng:


Điện tích +1

Điện tích +2

Điện tích +3

Điện tích -1

Điện tích -2

Điện tích -3

H+hydrogen

Li+ lithium

Na+sodium –

K+potassium

NH+ammonium

Cu+copper (I)1

Ag+silver


Mg2+magnesium

Ca2+ calcium

Ba2+ barium

Fe2+ iron (II)

Zn2+ zinc

Cu2+ copper(II)2

Cr2+chromium(II)

Pb2+

lead(II)1

Hg2+

mercury(II)2

Sn2+,

tin(II)2


Al3+ aluminum

Fe3+ iron(III)2

Cr3+chromium(III)


H- hydride

F fluoride

Cl- chloride

Br- bromide

I- iodide

C2H3O2- acetate

OH- hydroxide

CN- cyanide

NO3- nitrate

H2PO4- dihydrogen phosphate

HCO3- hydrogen carbonate3

HSO4- hydrogen sulfate3

MnO4-permanganate


O2- oxide

S2- sulfide

SO4 2- sulfate

SO32- sulfite

CO32- carbonate

CrO42- chromate

Cr2O72- dichromate

O22- peroxide

HPO42- monohydrogen phosphate


N3- nitride

PO43- phosphate







  1. Những kim loại trên cũng có thể tồn tại ở dạng ion với điện tích cao hơn và cũng có thể được đặt theo tên latinh kết thúc là –ous, ví dụ: Cu+, cuprous; Fe2+, ferrous; Cr2+, chromous; Pb2+, plumbous; Mn2+, manganous; Sn2+, stannous.

  2. Những kim loại trên cũng có thể tồn tại ở dạng ion với điện tích thấp hơn và cũng có thể được đặt theo tên latinh kết thúc là –ic, ví dụ: Cu2+, cupric; Hg2+, mercuric; Fe3+, ferric; Cr3+,chromic.

  3. Những ion HCO3- và HSO4- còn được gọi là bicarbonate và bisulfate tương ứng.

Sử dụng các thông tin được đưa ra trong Bảng 6.8, có thể tìm ra các công thức


và gọi tên cho một số lượng rất lớn các hợp chất ion. Để làm điều đó, chỉ đơn giản
thực hiện các bước sau đây:

1. Chọn các cation và anion của hợp chất. Tên của hợp chất đơn giản là tên của các cation theo sau là tên của anion. Ví dụ, khi Fe3+ là cation và SO42- là anion thì Tên của hợp chất ion sắt (III) sulfate.

2. Cân bằng ion trong hợp chất.

3. Viết công thức hợp chất.Nếu chỉ số sau bất cứ ionđa nguyên tử nào lớn hơn 1, đặt công thức của ion trong dấu ngoặc dơn để biểu diễn rằng chỉ số này là của tất cả các nguyên tử trong ion .

Tên và công thức của các hợp chất thuộc ion chứa hydrogen trong tên và công thức của anion được dùng như bất cứ một hợp chất ion nào khác.Vì vậy NaHCO3 : sodium hydrogen carbonate, Ca(H2PO4)2 : calcium dihydrogen phosphate, K2HPO4 : sodium monohydrogen phosphate

.Ion acetat C2H3O2- cũng chứa hydrogen nhưng cần chú ý là hydrogen ở trường hợp này là thể hiện trạng thái gắn kết hóa trị đối với nguyên tử cacbon.



Bài tập:

Nối mỗi cation ở cột bên trái ở dưới với mỗi anion ở cột bên phải, viết công thức và gọi tên mỗi hợp chất ion đó.

(a) Na+ (1) Br-

(b) Ca2+ (2) CO32-

(c) Al3+ (3) PO43-

Trả lời:NaBr, sodium bromide; a-2, Na2CO3, sodium carbonate; a-3,

Na3PO4, sodium phosphate; b-1, CaBr2, calcium bromide; b-2, CaCO3, calcium

carbonate; b-3, Ca3(PO4)2, calcium phosphate; c-1, AlBr3, aluminum bromide; c-2,

A12(CO3)3, aluminum carbonate; c-3, AlPO4, aluminum phosphate.

Tên và công thức của các hợp chất ion có chứa hidro trong phần tên và công thức của anion thì được gọi tên giống như những hợp chất ion khác. Vì vậy, NaHCO3 là sodium hydrogen carbonate, Ca(H2PO4)2 là calcium dihydrogen phosphate,và K2HPO4 là sodium monohydrogen phosphate.

Còn acetate ion, C2H3O2- cũng có chứa hidro nhưng như đã nói ở trước đây, hidro của nó hình thành liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử C tạo nên cấu trúc và nó không thể hình thành dạng ion H+ trong khi những anion liệt kê trong danh sách có chứa hidro có thể phân li ion khi tan trong nước.

Bảng tóm tắt:

Bảng tóm tắt bên dưới đưa ra một số bài tập để ôn lại những điểm chính trong toàn bộ chương.điền vào chỗ trống .Những câu trả lời chính xác được đưa ra tại
cuối chương:


  1. Acid phân li cho ra H+, base phân li cho ra OH-. Phản ứng trung hòa là phản ứng H++OH-→H2O.

Hydrogen ion, H+, trong nước hình thành liên kết với các phân tử nước và nó thường tiêu biểu là hydronium ion, H3O+. Base là chất nhận H+ và tạo ra hydroxide ion. Mặc dù NH3 không chứa OH- nhưng nó cũng chịu phản ứng NH3 + H2O→ NH4+ + OH- để tạo ra ion OH- trong nước.2.

  1. 2 sản phẩm hình thành khi một acid và base phản ứng với nhau là nước và muối. muối được tạo thành từ một cation (trừ H+) và một anion (trừ OH-). chất lưỡng tính là chất có thể tham gia phản ứng như một acid hoặc base. trong nước ion kim loại liên kết với phân tử nước tạo thành một dạng còn được gọi là hidrat hóa ion. trong quá trình phản ứng acid-base, một vài ion kim loại phản ứng như những acid. Trong dung dịch muối sodium carbonate phản ứng như một base và nó hình thành phản ứng 2Na+ + CO32- + H2O→Na+ + HCO3- + Na+ +OH-. Những muối này đóng vai trò như những acid khi tác dụng với ion hydroxide.

  2. Nước tinh khiết không tạo ra dòng điện, một dung dịch acid acetic tạo ra dòng điện yếu và dung dịch HCL tạo ra dòng điện khá mạnh. Những sự khác nhau đó là do sự chênh lệch nồng độ của các ion trong dung dịch nước. những chất sinh ra dòng điện trong nước gọi là chất điện li. Những chất không sinh ra dòng điện gọi là chất không điện li. Phản ứng:

CH3CO2H→CH3CO2- + H+

Có thể được xếp vào là sự ion hóa hoặc sự điện li và khi các phân tử acid acetic tách ra, được gọi là phân li. Một base bị phân li hoàn toàn trong nước gọi là base mạnh, một acid chỉ phân li rất ít trong nước gọi là acid yếu. ở nồng độ cao, phần trăm phân li của acid yếu sẽ thấp hơn so với ở nồng độ thấp

Dung dịch đệm là dung dịch chống lại sự thay đổi nồng độ H+. một dung dịch đệm được tạo thành từ hỗn hợp của một base yếu và muối của base đó. kết quả của sự hình thành một cái nồng độ ion rất thấp trong nước nguyên chất là phản ứng H2O →H+ + OH- và mối liên hệ giữa nồng độ của các ion trong nước là [H+][OH-]=1,00*10-14=Kw. Trong nước nguyên chất tuyệt đối, giá trị của [H+] là 10-7 mol/l, pH= 7,00, vì vậy dung dịch được gọi là trung tính. Dung dịch acid có giá trị pH nhỏ hơn 7, dung dịch base có pH lớn hơn 7. ở trạng thái cân bằng dung dịch thông thường gồm các mức độ như phản ứng acid-base thuận nghịch, sự hòa tan (sự kết tủa), tạo phức, phản ứng oxi hóa- khử mà nó có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch . Một ví dụ về cân bằng acid-base là phản ứng oxi hóa acid acetic, HAc, là HAc↔ H+ + Ac- với hằng số phân li acid là  = K= 1.75 x 10-5.

Một số phương pháp để điều chế acid là phản ứng của hydrogen với một phi kim, phản ứng trực tiếp giữa một phi kim và nước, phản ứng của một oxid phi kim với nước, phản ứng giữa muối của acid với acid khó bay hơi tạo ra acid dễ bay hơi.

Ví dụ: phản ứng của ion với nước:

PO43− + H2O HPO42− + OH-

Là một ví dụ của quá trình thủy phân. Một cách chủ yếu nhất để điều chế ra muối là phản ứng giữa một acid và base. Những kim loại hoạt động mạnh sẽ phản ứng với acid tạo thành muối và khí hidro. Một số kim loại khác sẽ phản ứng với base mạnh. Nếu anion trong muối có thể tạo thành acid khó bay hơi, thì muối mới có thể được tạo thành từ một acid khó bay hơi. Một vài kim loại dẽ thay thế các kim loại khác trong muối. nếu magnesium, một kim loại hoạt động cao được cho vào dung dịch copper sulfate sẽ xảy ra phản ứng Mg(s) + CuSO4(aq) Cu(s) + MgSO4(aq). NaHSO4 có chứa một ion H+( là ví dụ của một muối acid trong khi CaOH(PO4)3 là một ví dụ của acid base. Nước trong CuSO4•5H2O gọi là nước hidrat hóa . tên của HClO4, HClO3, HClO2 và HClO lần lượt là perchloric acid, chloric acid, chlorous acid và hypochlorous acid. Tên của NaClO4, NaClO3, NaClO2, và NaClO lần lượt là sodium perchlorate, sodium chlorate, sodium chlorite và sodium hypochlorite. Tên của một base kim loại gồm có tên kim loại theo sau là hidroxide. Ví dụ, LiOH là lithium hydroxide, KOH là potassium hydroxide và Mg(OH)2 là magnesium hydroxide. Tên của muối là tên của cation mà theo sau là tên của anion. Tên của các ion Ca2+, Fe3+, H-, SO32- và C2H3O2- tương ứng là calcium, iron(III), hydride, sulfite và acetate.

Để viết công thức của hợp chất ion, cần chọn cái chỉ số theo sau cation và anion trong công thức hóa học của hợp chất để nhân các chỉ số này theo số lượng cation.


Đáp án tổng kết chương

  1. H+

  2. OH-

  3. H+ +OH-  H2O

  4. phân tử nước

  5. ion H3O+

  6. NH3 + H2O  NH4+ + OH-

  7. nước và muối

  8. ion dương (khác H+) và ion âm (khác OH-)

  9. phản ứng như axit hoặc bazo

  10. phân tử nước

  11. ion hidrat

  12. axit

  13. bazo

  14. 2Na+ + CO32- + H2O  Na+ + HCO3- + Na+ + OH-

  15. ion hidroxit

  16. không phải tất cả

  17. nghèo nàn

  18. rất tốt

  19. ion

  20. chất điện phân

  21. chất không điện phân

  22. ion hóa

  23. sự phân ly

  24. phân ly

  25. bazo mạnh

  26. axit yếu

  27. thấp hơn

  28. sự hòa tan không làm thay đổi nồng độ H+

  29. muối bazo

  30. H2O  H+ + OH-

  31. [H+][OH-] = 1.00 × 10-14 = KW

  32. 1 × 10-7 mol/l

  33. 7.00

  34. trung hòa

  35. nhỏ hơn 7

  36. lớn hơn 7

  37. theo chiều phía trước hoặc phía sau

  38. HAc  H+ + Ac-

  39. [H+][Ac-] = K = 1.75 × 10-5

[Hac]

  1. phản ứng hidro với phi kim, phản ứng trực tiếp của phi kim với nước, phản ứng oxit của phi kim với nước, sự tạo thành axit dễ bay hơi bằng phản ứng của muối axit với axit khơng bay hơi.

  2. phản ứng trực tiếp giữa kim loại hoạt động với nước, phản ứng oxit kim loại với nước, phản ứng của hợp chất không chúa hidro với nước.

  3. sự thủy phân

  4. phản ứng giữa axit và bazo

  5. muối và khí hidro

  6. bazo mạnh

  7. cộng axit không bay hơi

  8. Mg(s) + CuSO4 (aq)  Cu(s) + MgSO4 (aq)

  9. muối axit

  10. muối bazo

  11. nước dùng để thủy hóa

  12. axit pecloric, axit cloric, axit clorous, axit hypoclorous

  13. natri peclorat, natri clorat, natri clorit, natri hypoclorit.

  14. tên kim loại được theo sau bởi hidroxit

  15. tên ion dương được theo sau bởi tên ion âm

  16. calcium, iron(III), hydride, sulfite, acetate

  17. cân bằng độ lớn

  18. số ion tỉ lệ với điện tích ion


Câu hỏi và vấn đề:

  1. Viết phản ứng trung hòa giữa mỗi axit ở cột bên trái với mỗi bazo ở cột bên phải

(1) Hydrocyanic acid (a) Ammonia

(2) Acetic acid (b) Sodium hydroxide

(3) Phosphoric acid (c) Calcium hydroxide
2. Metyl amin là một amin hữu cơ, công thức là H3C-NH2, phản ứng như một bazo yếu trong nước. Tương tự với amoniac, hãy cho biết nó phản ứng như thế nào theo kiểu bazo.
3. Trong một mol dung dịch axit axetic (gồm 1 mol axit trên 1 lit dung dịch) chỉ khoảng 0.5% axit bị ion hóa ra ion axetat và ion hydro. Tính lượng mol ion hidro trong 1 lit dung dịch trên.
4. H30+ đại diện cho thành phần nào trong nước?
5. Khi đúng 1 mol NaOH phản ứng với đúng 1 mol H2SO4, sản phẩm là một muối axit. Viết phương trình hóa học.
6. Một chất lưỡng tính có thể nhận hoặc cho ion H+. Sử dụng định nghĩa, chứng minh H2O là chất lưỡng tính.
7. Giải thích cách ion Fe3+ hòa tan trong nước có thể xem là ion hidrat có tính axit.
8. Ion xianua, CN-, có sức hút H+ lớn.Chúng minh điều này giải thích tại sao NaCN hoạt động như một bazo.
9. Hai dung dịch riêng rẻ chúa 1 mol trên lit NH3 và mol trên lit axit axetic, tạo điện tích rất yếu, trong khi đó, nếu trộn hai dung dịch này với nhau thì tạo điện tích lớn. Giải thích.
10. Tính chất nào của dung dịch chất điện phân giúp chúng tạo ra điện từ mạnh?
11. Một dung dịch chứa 6 mol NH3 tan trong 1 lit dung dịch sẽ được cọ đặc tương đối cao. Tại sao điều này không đúng, mà phải gọi là dung dịch bazo mạnh.
12. Sự hòa tan aixit axetit như sau:

CH3CO2H  CH3CO2- + H+

Giải thích tại sao phản ứng này có thể đặc trưng cho sự ion hóa axit axetic. Giải thích tại sao phần trăm phân tử axit axetic bị phân ly ít hơn sự tái tạo axit trong dung dịch.
13. Một dung dịch gồm 0.1 mol HCl trên 1 lit dung dịch có pH thấp trong khi đó dung dịch chứa 0.1 mol axit axetic trên 1 lit dung dịch lại có pH lớn hơn. Giải thích.
14. Giải thích tại sao dung dịch chứa NH3 và NH4Cl lại hoạt động như chất đệm. Xét phản ứng của NH3, NH4+, ion H+, ion OH-, và H2O.
15. NaH2PO4 và Na2HPO4 tan trong nước tạo ra H2PO4- và HPO42- tương ứng. Bằng phản ứng của những ion này với ion H+ và OH-, giải thích tại sao dung dịch gồm hỗn hợp NaH2PO4 và Na2HPO4 tan trong nước như một dung dịch đệm.
16. KW là gì và giá trị của nó? Cho biết phản ứng thể hiện giá trị KW.
17. Dựa vào tính chất pH, phân biệt dung dịch axit, bazo và dung dịch trung tính.
18. Tính pH của [H+]: (a) 1.00 ×10-4 mol/L, (b) 1.00 × 10-8 mol/L, (c) 5.63 ×10-9 mol/L, (d) 3.67 × 10-6 mol/L.
19. Tại sao cân bằng dung dịch có thể có phản ứng đảo ngược?
20. Viết kí hiệu cân bằng cho phản ứng sau:

CO32- + H2O   HCO3- + OH-


21. Tính [H+] trong dung dịch của cacbon dioxit CO2 trong đó [CO2 (aq)] = 3.25 × 10-4 mol/lit.
22. Cl2 và F2 đều là halogen. Cho ví dũ những axit có thể được tạo ra từ phản ứng của F2 với H2 và H2O.
23. Cho ví dụ axit tạo ra từ phản ứng của S với H2.
24. Cho biết axit và bazo nào được tạo ra từ phản ứng của mỗi oxit dưới đây với H2O: (a) N2O3, (b) CO2, (c) SO3, (d) Na2O, (e) CaO, (f)Cl2O.
25. H2SO4 là axit không bay hơi, khi tan trong nước tạo ra axit nào?
26. Axit axetic là axit cacboxilic. Axit formic là axit cacboxilic thấp nhất, và nó chỉ gồm 1 nguyên tử C, viết công thức.
27. Bazo có thể tạo ra từ phản ứng cùa canxi với nước nóng. Viết phản ứng và tên của bazo sản phẩm.
28. Bazo có thể tạo ra từ phản ứng của natri oxit với nước. Viết phản ứng và tên của bazo sản phẩm.
29. Viết phản ứng bazo của các chất trong nước: (a) NH3, (b) Na2CO3, (c) Na3PO4, and dimethylamine, (CH3)2NH.
30. Chọn trong các chất H2SO4, HCl, Mg(OH)2, và LiOH, viết phản ứng chỉ ra chất tạo muối dễ dàng nhất.
31. Chọn trong các chất NaOH, HCl, CaO, Mg, F2, Al, viết phản ứng sự chuẩn bị tạo muối bằng (a) phản ứng giữa kim loại và phi kim trực tiếp tạo ra muối (b) phản ứng giữa kim loại với axit (c) phản ứng giữa kim loại với bazo mạnh (d) phản ứng của muối với axit không bay hơi (d) sự gắn kết.
32. Muối axit là gì?
33. Muối bazo là gì?
34. Giải thích cách natri cacbonat decahidrat minh họa cho sự thủy hóa. Tại sao nó ít nguy hại cho da hơn natri cacbonat khan. Gải thích bằng phản ứng tại sao nó cũng là muối bazo.
35. Viết tên của các axit sau: (a) HBr, (b) HCN, (c) HClO, (d) HClO2, (e) HClO3, (f) HClO4, (g) HNO2.
36. Viết tên của (a) LiOH, (b) Ca(OH)2, và (c) Al(OH)3.
37. Viết tên của (a) MgSO3, (b) NaClO, (c) Ca(ClO4)2, (d) KNO3, (d) Ca(NO2)2.
38. Nối những ion on dương ở cột bên trái với ion âm ở cột bên phải. Viết công thức và tên của hợp chất ion

(a) Li+ (1) CN-

(b) Ca2+ (2) SO32-

(c) Fe3+ (3) NO3-


39. Màu của quỳ trong axit A và bazo B?
40. Viết công thức hóa học của các chất sau:

Magnesium acetate

Calcium monohydrogen phosphate

Aluminum sulfate

Calcium hypochlorite

41. Sử dụng công thức Lewis, viết phản ứng của H+ và OH-


42. Một lỗi chung trong phát âm ngôn ngữ hóa học là bối rối giữa uh-sid-ik (thuộc axit)và uh-seat-ik (axit). Nghĩa chính xác của hai từ này là gì? Sự khác nhau giữa ammonia (amoniac) và ammoninum (thuộc amoni) là gì?
43. Dưới đây là danh sách gồm tên của 3 ion dương và 3 ion âm: hipocloric, hidro, natri, canxi, nitrat. Ion nào là ion dương? Ion nào là ion âm? Ghi công thức 9 hợp chất ion từ sự kết hợp khác nhau của các ion này.
44. Viết phản ứng hóa học mà NaHCO3 phản ứng như một axit. Viết phản ứng khác mà nó phản ứng như bazo. H2CO3 tạo ra từ khí CO2 tan trong nước.
45. Viết công thức Lewis của H3O+.
46. Giải thích hoạt động của dung dịch đệm NaHCO3 và Na2CO3.
47. Chất rắn như NaCl hoặc Na2SO4 được làm ẩm với axit H2SO4 đặc nóng, tạo ra khí chuyển màu quỳ xanh ẩm sang màu đỏ. Chất rắn đó là gì?
48. Các công thức hóa học của hợp chất ở cột bên trái. Nối với tên chính xác của các công thức đó.

CaO


SiO2

K2S

AlCl3

NO2

N2O5

NaI


KBr

MgF2

CaF2
Potassium sulfide

Dinitrogen pentoxide

Nitrogen dioxide

Silicon dioxide

Potassium bromide

Sodium iodide

Calcium oxide

Magnesium fluoride

Calcium fluoride

Aluminum chloride





49. Nối tên ở cột bên phải với công thức ở cột bên trái

Na2CO3

CaSO3

Al(OH)3

CaSO4

NaNO2

Ca3(PO4)2

NaNO3

Ca(ClO)2

KClO4

Calcium sulfate

Potassium perchlorate

Sodium carbonate

Calcium phosphate

Aluminum hydroxide

Calcium sulfite

Calcium hypochlorite

Sodium nitrate

Sodium nitrite


50. Nối tên ở cột bên phải với công thức ở cột bên trái.

K2HPO4 Sodium hydrogen sulfate

KHCO3 Sodium hydrogen oxalate

NaHSO4 Dipotassium hydrogen phosphate

KH2PO4 Sodium hydrogen phthalate

NaHC8H4O4 Potassium hydrogen carbonate

NaHC2O4 Potassium dihydrogen phosphate


51. Điền vào những chỗ trống sau ứng với số của tiếp đầu ngữ. Cái đầu tiên đã được làm như ví dụ.

Tetra__________ mono_________ octa__________deca__________di___________

Penta__________hepta__________tri____________nona_________sexa__________
52. Viết tên chính xác ccủa các hợp chất.

N2O5 N2O4

NO2 N2O3

NO N2O


53. Viết tên các hợp chất.

FeCl2 ferrous chloride hoặc iron (II) chloride

FeCl3 hoặc

CuCl hoặc

CuCl2 hoặc

SnCl2 hoặc

SnCl4 hoặc
54. Làm khô CaSO4 khan hấp thủ đủ nước để tạo ra sản phẩm có số cụ thể hoặc sự thủy hóa. 136g CaSO4 tiếp xúc với không khí ẩm hấp thụ nước đến khối lượng 172g. Công thức sản phẩm thủy hóa này là gì?
55. Trong mỗi phản ứng hóa học dưới đây, điền công thức hóa học còn thiếu và cân bằng phương trình.

2N2 + 3O2  _____________ (nitrogen trioxide)

KOH + SO2  (potassium hydrogen sulfite)

KOH + H3PO4  (potassium dihydrogen phosphate)


56. Viết một hoặc hai ví dụ hợp chất tương ứng:

-ic


-ide

-ous


hypo-

per-


-ite

-ate
57. Trong chương này có đề cập đến đặc tính của axit hữu cơ. Công thức Lewis của axit axetic cho ta thấy có bao nhiêu H có thể tạo ra H+. Công thức Lewis của ion format tạo ra từ sự ion hóa axit formic.

Từ thông tin này, giải thích có bao nhiêu hidro có thể ion hóa từ axit formic, tại sao lai có số đó.


  1. Giải thích tại sao 0.01M dung dịch HCl chúa nhiều H+ hơn 0.1M dung dịch axit axetic?




  1. Giải thích tại sao dung dịch FeCl3 mang tính axit?




  1. Giải thích tại sao dung dịch chứa NH3 và NH4Cl gọi là dung dịch đệm?




  1. HCl, tìm thấy trong nước mưa ở vùng bờ biển đại dương mà nơi đó không khí bị ô nhiểm bởi axit sunphuric. Giải thích.




  1. Phân loại chất nào là chất điện mạnh, chất điện yếu, chất không mang điện: (A) dung dịch NaCl, (B) giấm, (C) nước tinh khiết, (D) nước đường, (E) dung dịch HCl, (F) dung dịch amoniac, (G) dung dịch natri hidroxit.




  1. Nối giá trị [H+] bên trái với chỉ số pH bên phải.

A. 1.00 × 10-8 M 1.8.37

B. 1.00 × 10-9 M 2.8.00

C. 4.28 × 10-9 M 3.7.70

D. 2.00 × 10-8 M 4.9.00


64. Chính xác 1.00 mol axit tan trong 1 lit nước. pH của dung dịch là 2. Dựa vào bảng 6.1 và 6.3, chỉ ra độ mạnh của axit.


: uploads -> Z2015
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1
Z2015 -> PHÂn phối chưƠng trình nghề ĐIỆn dân dụng chưƠng trình 105 Tiết – Lớp 11 thpt
Z2015 -> Hướng dẫn reset máy in brother
Z2015 -> CƠ SỞ toàn thắng đƠn vị chuyên ngàNH
Z2015 -> Hotline: anh hoàng : 0912. 223. 787 hoặc 0962 301 907
Z2015 -> NHÔm và HỢp chất câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là A
Z2015 -> BÀi tập chưƠng 3
Z2015 -> Có hai cơ bắp lớn ở Phẫu Thuật Thu Gọn Cánh Mũi vẻ đẹp bất ngờ


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương