1. Nguồn gốc của Marketing quốc tế : Cơ hội và thách thức Minh hoạ về Marketing : Sự phát sinh việc đa quốc tịch hoá các tập đoàn



tải về 4.84 Mb.
trang5/34
Chuyển đổi dữ liệu15.05.2018
Kích4.84 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   34

Kiểm tra sản phẩm: Có nhiều sản phẩm phải được kiểm tra để đảm bảo tính an toàn và phù hợp trước khi chúng được đanhs dấu. Đây là lĩnh vựcc khác mà Mĩ gặp một số rác rối ở Nhật bản. Mặc dù sản phẩm có thể được công nhân ở bất kì đâu về tính an toàn và hiệu quả, những sản phẩm như dược phẩm, thiết bị sản xuất dược phẩm, hoá chất phải qua những cuộc kiểm tra tiêu chuẩn kĩ lưỡngmà có khi mất đến hàng mấy năm - đủ dài để các công ti Nhật phát triển sản phẩm cạnh tranh của mình. Hơn thế nữa, sự xem xétlại xảy ra ngay bên cạnh những cánh của đóng kín của bộ Sức khoẻ và phúc lơi.

Chi tiết kĩ thuật của sản phẩm: Những chi tiết kĩ thuật của sản phảm mặc dù biểu lộ ra là mmột quá trình vô hại, có thể được dùng để gây khó khăn cho việc nhập khẩu. Những chi tiết kĩthuật có thể được viết theo một cách nhằm ưu đãi những nhà thầu trong nước và bắt các nhà cung cấp nước ngoài phải đúng ở bên ngoài. Ví dụ, chi tiết kĩ thuật có thể hoàn toàn chi tiết, hoặc chúng có thể được viết giống với những sản phẩm trong nước. Vì vậy, chúng có thể được sử dụng để chống lại các nhà sản xuất nước ngoài. những người mà khong thể đáp ứng được những chi tiết kĩ thuật mà không có sự biến đổi dài hoặc đắt tiền. NTT của Nhật Bản có thể sử dụng những chi tiết kĩ thuật của sản phẩm như một hàng rào được xây leen khi nó bị buộc phải chấp nhận quyền đấu thầu từ các nhà cung cấp nước ngoài. Khi đó , nó dã không cung cấp chi tiết kĩ thuật cũng như chi tiết đấu thầu bằng bất kĩ thứ tiếng nào ngoài tiếng Nhật. NHững chi tiết kĩ thuậtcủa nó thì có tính gới hạn cao được viết với những sản phẩm của Nhật Bản ddang tồn tại. Thay thế cho những đặc điểm chức năng chung, NTT quá cá biệt những nét vật lí định vị những lỗ thông gió, chi tiết đó hoàn toàn đúng với những chi tiết của sản phẩm của Nippon Elẻctic. Ví dụ nhưNTT yêu cầu vỏ kim loại cho moderm khi mà hầu hết nhuẽng nhà sản xuất Mĩ sử dụng vỏ plastic. Các bộ phận phải được làm bởi người Nhật để đủ khả năng đấu thàu.Nhìn chung NTT đãthành công nhờ vào nhưng qui định về chi tiết kĩ thuật đối với đặc tính. GATT đã thiết lập nhứng thủ tục nhằm tạo ra một tiêu chuẩn về sản phẩm dùng nhiều những tiêu chuảan về đặc tính hơn là những chi tiết kĩ thuật vật lí cụ thể.

Hạn ngạch:

Hạn nghạch là một công cụ kiểm soát số lượng hàng nhập khẩu, chúng là những điều khoản giới hạn số lượng sản phẩm nước ngoài được nhập khẩu để bảo vệ các hãng sản xuất trong nước và bảo toàn ngoại tệ. Hạn nghạch có thể được sử dụng để kiểm soát xuất khẩu. Một hạn nghạch xuất khẩu đôi khi bị đòi hỏi bởi kế hoạch quốc gia nhằm duy trì , bảo vệ nguồn tài nguyên quí hiếm trong nước. Ví dụ như Thái Lan giới hạn xuất khẩu gỗ tếc ở dạng nguyen liêu thô nhưng cho phép xuất khẩu những sản phẩm được chế biến cuối cùng từ gỗ tếch. Từ lập trường của chính sách, hạn nghạch không đáng mông muốn bằng thuế khi mà hạn nghạch thì không tạo ra thu nhập cho chính phủ. Theo Viện Kinh tế thế giới, hạn nghạch và thuếlàm cho người tiêu dùng Mĩ tốn đến 56 tỉ USD năm 1984.

Có 3 loại hạn nghạch: vô điều kiện, thuế, tự nguyện.



Hạn nghạch vô điều kiện: hạn nghạch vô điều kiện làloại hạn nghạch có tính giới hạn cao nhất. Nó giới hạn bằng những điều kiện số lượng được nhập khẩu trong suốt một kì hạn hạn nghạch. Khi đã bị đưa vào hạn nghạch này thì mội cửa vào đều bị cấm. Một số hạn nghạch mang tính toàn cầu, nhưng những hạn nhạch khác được chỉ định rõ cho các nước ngoại cụ thể. Nhật Bản áp đặt hạn nghạch hà khắc lên cam và thịt bò. Để nhân nhượng EC, nó đã nâng hạn nghạch về sữa bột không kem và thuốc lá từ Châu Âu. Điều khắc nghiệt nhất của hạn nghchj này là sự cấm vận hay hạn nghạch không được chỉ ra trong trưoừng hợp Mĩ áp dụng với Việt nam và bắc Triều Tiên.

Hạn nghạch thuế quan: Một hạn nghạch thuế quan cho phép sự đi vào của một số lượng giới hạn của sản phẩm có hạn nghạch tại một tỉ lệ đã bị giảm của thuế. Số lượng mà vượt quá hạn nghạch có thể được nhập khẩu nhưng sẽ bị đảng thuế ở tỉ lệ cao hơn. Thông qua viếcử dụng hạn nghạch, sự kết nối giữa thuế và hạn nghạch được áp dụng với mục đích căn bản là nhập khẩu những gì cần thiết và không khuyến khích phần vượt quá thông qua thuế quan cao. Khi Mĩ tăng thuế quan áp dụng đối với xe máy nhập khẩu nhằm bảo vệ nghành công nghiệp xe máy ở Mĩ, nó đã miễn thuế này cho 6000 chiếc môtô lớn đầu tiên nhập từ Nhật Bnả và 4000-5000 chiếc đầu tiên nhập từ Châu Au. Minh hoạ 3 - liệt kê những sản phẩm đưa ra hạn ngạch thuế quan và hạn ngạch vô điều kiện.

Hạn ngạch tự nguyện: Một hạn nghạch tự nghuyện khác với những loại hạn ngạch khác là ở chỗ hai loại kia là được áp dụng đơn phương. Một hạn ngạch tự nghuyện là một thoả thuận chính thức giữa 2 nước hoặc giữa một nước với một nghành của nước khác. Thoa thuận này thường chỉ rõ giới hạn cung cấp sản phẩm, quốc gia, và khối lượng hàng hoá.

2 loại hạn nghạch tự nnghuyện có thể phân biệt theo luật là VER ( hạn chế nhập khẩu tưẹ nguyện) và OMA ( thoả thuận marketing theo lệnh). Trong khi một OMA liên quan đến sự đàm phán giữa 2 chính phủ nhằm cụ thể những nguyên tắc quản lí xuất khẩu, kiểm soát khối lượng giao dịch, và các quyền bàn bạc, một VER là một thoả thuận trực tiếp giữa chính phủ nước nhập khẩu và một nghành của nước xuất khaảu( ví dụ như hạn ngạch đối với sự tham gia của một ngành). Cả hai đều có thể khiến nước nhập khẩu phá vỡ những nguyên tắc của GATT ( bài !() mà đòi hỏi các nước đáp lại hạn ngạch đã nhận được và áp dụng sự bảo hộ thị trường đó lên một cơ sở Tối huệ quốc.Bởi vì đây là một khu vực ảm đạm, OMA và VER có thể được áp dụng ở một cách không gây hại cho một nước nào đó. Trong trường hợp một VER liên quan đến những ngành cá nhân, sự vạch trần nơi công cộng là không cần thiết.

Tổng quan hoạt động kinh doanh thế giới.

Những hàng hoá áp dụng hạn ngạch

Được quản lí bởi Uỷ viên hải quan như đã cung cấp trong Danh sách thuế quan của Mĩ ( TSUS)

Hạn ngạch theo tỉ lệ thuế quan:

- Các loại sữa, lỏng, tươi hay sữa chua.

- Cá , tươi, đông lạnh hoặc đã lọc thành khúc...cá tuyết, cá philê, cá cush...

- Cá hồi, được miêu tả trong điều 112.30.TSTU

- Khoai tây trăng hoặc Ailen: giống đã được kiểm nghiệm hoặc các laọi khác mà giống đã được kiểm nghiệm.

- Cây đậu chổitoàn bộ hoặc một phần của ngôđậu chổi.

-Các loại cây đậu chổi khác.

-Xe máy hơn 700cc

Hạn ngạch cô điều kiện:

- Thức ăn gia súc bao gồm sữa hoặc các chế xuất từ sữa.

- Hàng thay thế bơchứa chứa trên 45% chất bơ được cung cấp bởi điều 116.30.TSUS và dầu bơ.

- Hỗn hợp bơ: trên 5,5% dưới 45% trọng lượng là bơ béo.

- Phomát, Cheddar tự nhiên làm từ sữa đã khử trùng tuổi không ít hơn 9 tháng.

- Sôcôla và những vật phẩm khác từ sôcôlachứa trên 5,5% trọng lượng bơ béo.

- Sôcôla chứa 5,5% hoặc ít hơn trọng lượng là bơ béo.

_ cà phê

- Kem đông lanh hoặc kem tươi.

- Kem

- Sữa và kem



- Cotton, có độ dài 1-1/8 ''( trừ loại thô )

-........................

Các vật phẩm dệt may:

Hải quan Mĩ có quyền kiểm soát nhập khẩu đối với các loại vải cotton, len, dệt sợi được sản xuất ở các nước khác. Sự kiểm soát này được áp dụng với những mặt hàng cơ bản được đưa ra bởi uỷ viên Hải quan bởi người đứng đầu uỷ ban thi hành hiệp đinhj về dệt may.

Tham khảo 1: Hạn nghạch nhập khẩu của Mĩ.Hạn nghạch tự nghuyện lớn nhất là hiệp đinh Đa sợi (MFA) cho 41 nước xuất khẩu và nhập khẩu.Hiệp định quốc tế hơn 2 thập kỉ này về dệt may cho phép các chính phủ các nước phương Tây lập hạn ngạch đối với nhập khẩu hàng dệt may giá thấp từ các nước ở Thế giơí thứ 3.Hiệp định này đã bị chỉ ttrích bởi vì những nước đi trước có thể dùng hiệp định này đối với các nuức nghèo hơn. Hơn thế nữa, Hiệp định đa sợi này làm các người tiêu dùng cuẩ mĩ tiêu tốn mất 369,4 triệu USD một năm.

Như đã nói, một nước có thể thương lượng để hạn chế một cách tự nguyện sự xuất khẩu của mình sang một thị truường khác. Điều này nghe có vẻ lạ bởi vì các nước dường như đang thực hiện chóng lại sự mong muốn của chính mình. Nhưng sự không mong muốn của một nước nhằm chấp nhận những điều khoản không ưu đãi này sẽ thực sự dẫn đến sự trả đũa thương mại và những diều khoản nặng nề hơn trong các dạng của hạn ngạch bắt buộc. Nó chỉ có nghĩa tự nguyện là nước xuất khẩu cố gắng tránh những hàng rào thương mại riêng mà ít được mong muốn hơn.

Ví dụ: Nhật đồng ý hạn chếd và làm lại giá khi nhập khẩu sang Anh. vào đầu những năm 1980, nó đồng ý giới hạn hàng tự động hàng năm vào Mĩ còn 1,68 triệu dơn vị. Giươí hạn đó đã được tăng lên 1,85 triệu đơn vị vào năm 1984. Hạn ngạch tự nguyện của Nhật đượ c bổ sung thêm 1650 USD để giá trung bình của một chiếc ôtô được bán ơ mĩ năm 1984 tăng lên 17%. Mĩ thì không muốn tăng thuế một cách trực tiếp hoặc áp dụng hạn ngzạch nhập khẩu dẫ chuỷen sang hạn ngạch tự nguyện. Nó có thể thuyết phục Ec kí một hạn ngach OMA về tthép . Nó cũng được khuyến khích một cách mạnh mẽ từ Nhật Bản nhằm áp dụng những giới hạn lên doanh số xuất khẩu. Những hiệp định như vậy đơn giản nhằm phục vụ thu hút các nhà cung cấp mới như Hongkong hoặc đài loan, nhằm thay thế Nhật Bản mà không giảm nhập khẩu ở Mĩ.Năm 1981, Chính quyền Regân đã áp dụng cá hạn ngạch OMA đối với ti vi mầu nhập khảu từ Nhật Bản. Hàn Quốc , Đài Loan không có hiệu lực. Nhưng chính sách của chính quyền này đối với nhập khẩu ô tô đã làm giảm đi hình ảnh về tự do thương mại của Mĩ ở nước ngoài. Hơn thế Mĩ cũng đã restraint hiệp định về quần áo và đường. Nhưng restraint này lấy đi của người tiêu dung Mĩ 14-19,5 tỉ USD hàng năm do giá tăng lên.

Hạn ngạch vẫn là hạn ngạch như ý nghĩa mà chúng được gọi.

Chúng luôn ngăn cấm tự do thương mại và thương chúng thất bại nhằm đạth được những kết quả như mong muốn. Sau nhưngcx tranh cãi về hạn ngạch và giá tăng để giành được một số tiền thêm để nâng cao năng suất và sự cạnh tranh, các nhà sản cxuất ô tô đã không sử dụng lợi nuận tích luỹ được để trả những khoản bonnus lớn cho những nhà quản lí của mình nữa. THao phó tổng thống Drexel Burnham Lambert " hạn ngạch làm hại tới người tiêu dùng" Như đã xem xét và tổng kết lại bởi Boonekamp , hạn ngạch tự nguyện " thường không tự nguyện: chúng tốn kém và là không gây hại nhưng chúng có thẻ là một dạng lôi kéo sự bảo hộ riêng rẽ với các biện pháp khác"

Kiểm soát tài chính:

Những qui định tài chính cũng có the có chức năng như những giới hạn thương mại quốc tế. Những chính sách giới hạn tiền tệ quốc tế được lập ra để kiểm soat nguồn vốn vì thế mà đồng tiền được bảo vệ hoặc kiểm soat được nhập khẩu. Ví dụ như để bảo vệ đồng lia Italia yếu , ý áp dụng thuế 7% đối với các mua bán đồng tiền nước ngoài. Có một ssố dạng giới hạn tài chính có ther ......

Để hỗ trợ cho việc khởi đầu ngành công nghiệp sản xuất máy bay, chính phủ Braxin đã yêu cầu nhà nhập khẩu máy bay phải kí quĩ đầy đủ giá trị của máy bay nhập khẩu đó trong vòng một năm mà không hề có lợi nhuận.

Những hạn chế về tín dụng chỉ áp dụng cho những hàng hoá nhập khẩu, tức là các nhà xuất khẩu có thể nhận được các khoản cho vay của chính phủ thường với mức lãi suất rất ưu đãi, song nhà nhập khẩu lại không nhận được bất cứ một khoản tín dụng hay tài trợ nào từ phía chính phủ. Do vậy họ phải tìm kiếm các khoản vay từ khu vực tư nhân, thường với lãi suất rất cao, nếu những khoản cho vay như vậy không hoàn toàn sẵn có.

Những hạn chế trong việc chuyển lợi nhuận. Một hình thức khác của rào cản trao đổi là hạn chế về việc chuyển lợi nhuân. Các quốc gia ASEAN đã cùng thực thi một học thuyết cho phép di chuyển lợi nhuận kiếm được từ các công ty nước ngoài về nước một cách không hạn chê. Đặc biệt Singapore đã cho phép tự do di chuyển vốn. Tuy vậy nhiều quốc gia có qui định về việc di chuyển lợi nhuận kiếm được từ các hoạt động trong nước và gửi cho các công ty mẹ đặt tại nước ngoài. Có thể lấy ví dụ Tây Đức đã không mấy vui vẻ khi những công ty dầu lửa của Mĩ sau khi tạo ra lợi nhuận tại Tây Đức đã không tái đầu tư tại đó, kết quả là giá dầu tăng lên cao hơn. Braxin đã áp dụng tỉ lệ luỹ tiến trong việc đánh thuế lợi nhuận chuyển ra các công ty mẹ ở nước ngoài , có lúc lên đến 60%. Các quốc gia khác cũng áp dụng hình thức hạn chế chuyển lợi nhuận đơn giản bằng cách trì hoãn lâu dài trong việc cho phép hồi hương lợi nhuận. Để vượt qua những hạn chế này, các công ty xuyên quốc gia đã phải tìm kiếm những chỗ sơ hở hợp pháp. Rất nhiều công ty đã đi theo những thủ đoạn sau:

Switch trading: Mẹo này đòi hỏi hàng hoá đem bán phải giành được tín dụng hoặc đổi lấy hàng hoá khác mà sau này có thể được bán để đổi lấy đồng tiền mong muốn. Thí dụ Yugosiavia cấp 1 tỉ đô la Mĩ tín dụng cho hãng mì ống của Italia mà Yugosiavia không muốn. Một hãng cuả Mĩ đồng ý bán sản phẩm của mình cho Yugosiavia với mức giá cao hơn qui định đổi lại là việc cấp tín dụng cho hãng mì. Sau đó hãng của Mĩ có thể bán mì cho một hãng ở Tây Đức lấy đồng Mác đức mà cuối cùng sẽ được chuyển toàn bộ ra đô la Mĩ.

Chuyển lên hàng ưu tiên: Một công ty có thể đàm phán theo cách thức của mình để được đứng trong danh sách ưu tiên cho việc xin phép hồi hương lợi nhuận bằng cách hối lộ các quan chức, từ chối sử dụng dịch vụ và sửa chữa những sản phẩm đã bán ra hoặc tương tự như vậy.

Trao đổi tiền tệ: Thủ thuật này phù hợp với một công ty đa quốc gia muốn hồi hương một đồng tiền với một hãng khác đang cần loại tiền tệ đó và sẵn sàng có nó bằng cách chấp nhận 1 khoản khấu hao.

Việc giăng lưới: Trong thủ thuật này, những quĩ đã bị khoá của 1 chi nhánh sẽ được tiêu dùng để chuyển sang chi phí??? Trong phạm vi một quốc gia, thí dụ chi phí hợp pháp của công ty mẹ.

Những khoản vay tương tự: những biến đổi trong netting liên quan đến hoạt động giao dịch giáp lưng. Thí dụ một chi nhánh ở Anh của tập đoàn Mỹ vay bằng bảng Anh của một hãng xuyên quốc gia của Anh mà chi nhánh tại Mĩ của hãng này lại vay đúng khoản đô la như vậy từ phía tập đoàn của Mĩ.

Một cách khác là đàm phán để đạt được giá trị cao hơn trong các khoản đầu tư. Thực tế thì cách thức này đã làm gia tăng cổ phần không lãi suất trên cơ sở thời điểm hồi hương cổ tức được tính toán. Một vài thủ thuật cho việc thực hiện mục tiêu này là:

+Invoicing: gia tăng chi phí của việc gửi hàng trong nội bộ công ty

+Tiền bản quyền tác giả: gia tăng tiền bản quyền tác giả cho các chi nhánh về những phần do Mĩ thiết kế

Phí quản lí: tính vào chi phí của các chi nhánh về thời gian các nhà quản lí tại công ty mẹ giành cho việc kinh doanh Quốc tế

Phí thiết kế: tính vào chi phí của các chi nhánh về thời gian các kĩ sư phát triển và cải tiến sản phẩm tại nước ngoài.

GATT

Hầu hết các quốc gia đều cố gắng theo đuổi lợi ích tối ưu của mình trong thương mại Quốc tế. Hậu quả là sớm hay muộn thì thương mại Quốc tế và marketing Quốc tế cũng sẽ đổ vỡ. Để ngăn chặn hay ít nhất là giảm bớt hậu quả, 1 tổ chức Quốc tế tại Geneva đã ra đời và được biết đến là hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT). Được thành lập vào tháng 2.1948, mục tiêu của GATT là tiến đến một hệ thống thương mại tự do mang tính đa phương trên toàn thế giới. Thí dụ điều luật của GATT qui định việc đặt giá Quốc tế đối với những dự án lớn. GATT cũng tổ chức những diễn đàn cho việc đàm phán thuế quan và loại bỏ sự phân việt đối xử trong thương mại. Các thành viên của GATT chiếm tới 90% thương mại Quốc tế .Những quốc gia không phải là thành viên của GATT bao gồm một vài nước ở Châu mĩ Latin,và châu Phi cùng một số nước ở Đông Nam á và Ttrung Đông. Năm 1986, Mehico trỏ thành thành viên giao ước thứ 92 trong tổ chức gồm 94 thành viên sau khi đồng ý loại bỏ mức giá chính thức khá cao cho hàng ngàn sản phẩm và những yêu cầu về giấy phép nhập khẩu cho hàng trăm sản phẩm.



Bốn nguyên tắc cơ bản của GATT là:

1.Các quốc gia thành viên sẽ hỗ trợ các thành viên khác về những vấn đề liên quan đến thương mại.

2. Hiệp ước sẽ cung cấp một cơ cấu tổ chức cho đàm phán, bao gồm cả những kết quả đàm phán theo những công cụ hợp pháp.

3. Các quốc gia chỉ có thể bảo hộ sản xuất trong nước thông qua thuế quan khi cần thiết và nếu được phép. Không nên có bất cứ một hình thức hạn chế noà khác như hạn ngạch nhằm cấm nhập khẩu.

4. Thương mại nên được tiến hành trên cơ sở không phân biệt đối xử.

Việc giảm bớt các rào cản sẽ mang tính qua lại vì việc giảm bớt rào cản của một quốc gia này dẫn đến việc gia tăng nhập khẩu sẽ được đền bù bởi sự gia tăng xuất khẩu của những quốc gia khác cung do việc giảm bớt các rào cản đó. Khái niệm này là nền tảng của nguyên tắc nước được ưu đãi nhất (MFN) một phần quan trọng của GATT. Theo nguyên tắc này ,các quốc gia giành cho nhau sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn so với sự đãi ngộ mà mình giành cho những đối tác thương mại hay các quốc gia khác. Thí dụ, những cắt giảm mà Mĩ giành cho pháp cũng được mở rộng cho các quốc gia mà Mĩ trao đổi hiệp ước nước được ưu đãi nhất (như Braxin)

Quyền kiểm soát ngoại hối.

Quyền kiểm soát ngoại hối là một công cụ để hạn chế lượng tiền mạnh ra khỏi quốc gia.Những quyền kiểm soát ngoại hối định mức thường được áp dụng bởi đồng tiền quốc nội bị đánh giá quá cao,do đó làm các hàng hoá nhập khẩu được trả tiền bằng một lượng tiền nhỏ hơn.Những nhà nhập khẩu cố gắng sử dụng việc trao đổi hàng hoá giá thấp quen thuộc để mua hàng hoá không có giá hoặc đắt hơn theo đồng tiền quốc gia.Đó chính là lí do mà người tiêu dùng Mehicô trước khủng hoảng kinh tế năm 1982 thường xuyên mua hàng ở phía bên kia biên giới, ở Texas và Calỉonia.Khi điều này xảy ra,việc kiểm soát vốn trở nên cần thiết để hạn chế lượng tiền ngoại hối mà một nhà nhập khẩu có thể dùng để trả cho lượng hàng mà họ mua.

Những qui định về việc kiểm soát cũng hạn chế cả thời gianvà lượng tiền mà một nhà xuất khẩu có đưọc nhờ việc bán hàng . Ví dụ như các nhà xuất khẩu người Pháp phải đổi tiền Đôla ra đồng Francs trong vòng 1 tháng.Bắng cách áp đặt luật lệ lên các cách chuyển tiền ngoại tệ ra ngoài, chính phủ vừa làm cho việc mua hàng nhập khẩu trở nên khó khăn vừa làm cho những hàng hoá này trỏ nên đắt đỏ hơn .

Nhật Bản lại phân phối ngoại tệ theo cách khuyến khích hàng hoá nhập khẩu là công nghệ tinh vi,hiện đại chứ không phải là hàng hoá tiêu dùng.Trung Quốc thì lại yêu cầu các công ty liên doanh xuất khẩu đủ để trả cho nhập khẩu.Công ty ô tô của Mỹ( AMC) đã sử dụng tới hơn 23 triệu đôla cho các máy móc nhập khẩu và các chi tiết khác để lắp ráp xe Jeep Cherokees để bán tại Trung Quốc.Do đó ,nó đã bị thiếu hụt tiền Đôla cho các dụng cụ nhập khẩu hoặc các phần của xe vì phía Trung Quốc trả cho AMC bằng tiền Trung Quốc, mà tiền Trung Quốc thì không thể chuyển đổi được.

Tỉ giá hối đoái nhiều mức.

Tỉ giá hối đoái linh hoạt là một hình thức khác của hàng rào trao đổi hay các biện pháp kiểm soát. Mục đích của nó có hai mặt,khuyến khích xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá nào đó và để hạn chế hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu khác.Điều đó có nghĩa là không có một tỉ giá chung cho mọi hàng hoá hoặc mọi ngành sản xuất.Nhưng với việc áp dụng nhiều tỉ giá trao đổi ngoại hối, một số sản phẩm và nghành sản xuất sẽ thu được lợi nhuận còn một số nghành thì không.Tây Ban Nha đã từng áp dụng tỉ giá trao đổi thấp cho những hàng hoá nhằm mục đích xuất khẩu và tỉ giá cao cho những hàng hoá tiêu thụ ở thị trường nội địa.Nhiều tỉ giá trao đổi có thể áp dụng cho hàng nhập khẩu.

Tỉ giá cao có thể áp dụng cho hàng nhập khẩu mà là những loại hàng đặc định có chứng nhận của chính phủ, trong khi tỉ giá thấp được sử dụng cho hàng nhập khẩu

Bảng 3-2 có danh sách các nước có nhiều tỉ giá trao đổi.

Một hệ thống tiền tệ có hai tỉ giá được áp dụng bởi Bỉ và Nam Phi.Nam phi đã từng áp dụng tỉ giá thương mại cho đồng ran với tỉ giá 92,9 cen, trong khi tỉ giá tài chính của nó là 77,25 cen. Cuối cùng đất nước Nam phi đã huỷ bỏ hệ thống tỷ giá hai cấp đã kéo dài 20 năm và tạo ra một tỉ giá đồng ran thống nhất là 88,10 cen vào ngày 7 tháng 2 năm 1983. Sự thay đổi này rất được các nhà kinh doanh hoan nghênh đặc biệt là khi sự kiểm soát tỉ giá này được nới lỏng.

Đồng forint của Hungary cũng giao dịch ở hai tỉ giá- một cho các khách du lịch và một cho các giao dịch thương mại. Hungary đã thể hiện được sự quan tâm muốn gia nhập IMF nhưng họ đang gặp phải một vấn đề là sự không thể chuyển đổi đồng tiền của mình, thậm chí dù họ đã thu hẹp khoảng cách giữa hai loại tỉ giá từ 100% xuống 10%. Sự nghiêm trọng của nền kinh tế bị sụp đổ gần đây vào năm 1982 đã buộc chính phủ phải quốc hữu hoá các ngân hàng và áp dụng hệ thống hai tỉ giá, mà tỉ giá thấp ưu đãi dành cho giao dịch liên quan tới nhập khẩu các nhu yếu phẩm( ví dụ như thức ăn) và việc thanh toán các tài khoản cá nhân nước ngoài à công cộng mới. Tỉ giá thị trường tự do được sử dụng trong ngành công nghiệp và cho hầu hết vùng biên giới và giao dịch cá nhân, trong khi với tỉ giá chính thức qui định mà làm cho đồng Peso đắt lên tương đối, được sử dụng khoang 80% các giao dịch. Các tỉ giá trao đổi ở Mexico được thiết lập hàng ngày bởi chính phủ. Kết quả là các tỉ giá đựoc chính phủ và chợ đen sử dụng chênh lệch rất nhiều. Argentina cũng gặp phải vấn đề tương tự khi họ thiết lập hệ thống hai tỉ giá vào năm 1982, trên thị trường đen một đôla có thể đắt gấp ba lần so với lượng đồng pêso theo tỉ giá chính thức.

Do nhiều tỉ giá được sử dụng thu về nhiều ngoại tệ mạnh ( thông qua xuất khẩu) cũng như để hạn chế nhập khẩu , hệ thống này đã bị IMF lên án. Theo IMF, tình trạng tiền nhiều tỉ giá không chính thức là sự vi phạm các nguyên tắc, và các thành viên này có thể sẽ bị loại khỏi những hỗ trợ của IMF. Tổ chức này cũng đã sẵn sàng chấp nhận tình trạng nhiều tỉ giá này cho 1 thành viên trong trường hợp có các nguyên nhân cân bằng thanh toán và các trường hợp khác theo các điều kiện dưới đây.

1) Các biện pháp này trong ngắn hạn và không cản trở sự điều chỉnh cân bằng thanh toán.

2) Tình trạng này không đem dến một sự ưu đãi thương mại không cân bằng nào cho các thành viên khác.

3) Không phân biệt giữa các thành viên.

Kí gửi nhập khẩu ưu tiên và hạn chế tín dụng.

Các rào cản tài chính có thể bao gồm các hạn chế định mức và hạn chế nhập khẩu , như là kí gửi nhập khẩu ưu tiên và hạn chế tín dụng. Cả hai cách thức này hoạt động được nhừ việc áp đặt hạn chế tái chính xác đinhj lên các nhà nhập khẩu. Một chính phủ có thể yêu cầu kí quĩ ưu tiên( kí quĩ bắt buộc) mà có thể làm cho nhập khẩu trở nên khó khăn bằng cách thắt chặt vốn của nhà nhập khẩu. Hậu quả là, các nhà nhập khẩu phải trả lãi suất cho tiền vay mà không có khả năng sử dụng đồng tiền này hoặc thu lợi nhuận từ tiền của chính phủ. Các nhà nhập khẩu ở Brazil và Italy phải kí quĩ một khoản tiền lớn với ngân hàng trung ương nếu họ có ý định

Tổng quan về hoạt động kinh doanh thế giới

forms of contact with the rest of the world . Như đã chỉ ra trong ví dụ về người nông dân , không một dân tộc nào kể cả nước Mĩ có thể tự mình làm mọi việc. Mĩ có một sự lựa chọn và nó có thể chọn giữa việc trở thành một nước giống như Hôngkông hoặc một nước giống như Anbani hơn.

Các nước thường có những cắt giảm ít và cố gắng để có sự phù hợp nhanh chóng cho những vấn đề thương mại của mình. Mối bận tâm với những vấn đề cấp bách thường làm họ mất đi cái nhìn những mục tiêu dài hạn . Thiếu sự nhìn xa trông rộng hòan hảo , họ có thể dễ dàng kết thúc với những vấn đề nghiêm trọng hơn sau đó.

Vấn đề mà thế giới đang đối mặt đó là hầu hết các nước phát triển cũng như đang phát triển đang đi theo hệ thống đóng cửa của Anbani. Mặc dù có động lực phát triển kinh tế ở Bắc Mĩ , Mĩ và những đối tác thương mại của mình vẫn thất bại trong việc cắt giảm đi các biện pháp bảo hộ. Các nước phát triển dường như đang làm mạnh hơn các biện pháp bảo hộ phi thuế quan đối với hoạt động buôn bán . Hàng rào mậu dịch vẫn cao ở LDCs.

Theo Anjaria, Kirmani, và Petersen, việc tăng thêm cơ chế bảo hộ tập trung ở các lĩnh vực mà lợi thế cạnh tranh đang thay đổi và thực tế này làm suy yếu chức năng của cơ chế giá cả quốc tế. Tập quán này phá hoại quá trình tự do hoá thương mại. Nó mâu thuẫn với qui tắc của lợi thế cạnh tranh mà qui tắc này là cơ sở cho sự tăng trưởng thương mại hiệu quả . Hiệp định Đa sợi cho phép những giới hạn có tính phân biệt chống lại các nhà xuất khẩu LDCs , ngăn cản họ khám phá một cách đầy đủ lợi thế cạnh tranh của mình trong nghành sản xuất quần áo và dệt may. Các rào cản thương mại sẽ làm chậm quá trình chuyên môn hoá , đa dạng hoá , hiệu quả đầu tư và sự tăng trưởng.

Như các tác giả đã kết luận : " cán sự không đủ để chống lai các nhà bảo hộ và các biên pháp song phương là lời giải thích chính cho sự tăng lên cuả cơ chế bảo hộ". Các chính phủ cần có những nỗ lực hợp tác và củng cố để công khai những chi phí của cơ chế bảo hộ. Các chính sách thương mại nên tính đến cả sự xem xét một cách hệ thống những chi phí này.

Kết luận

Đoạn này bàn luận về những rào cản thương mại khác nhau có thể hạn chế hoạt động marketing quốc tế và phúc lợi kinh tế thế giới của tất cả các khách hàng. Điều quan trọng cần hiểu rằng chỉ có một số rào cản được đề cập tới còn một số khác thì chưa. Ví dụ như ngày càng có nhiều nước hiện nay chuyển sang " những yêu cầu về đặc tính của hàng hoá"để giành lợi thế thương mại.Những nhà cung cấp nước ngoài bị đòi hỏi sử dụng những nguyên liệu của địa phương hoặc thực hiện xuất khẩu nhân danh nước nhập khâu trước khi họ được phép bán sản phẩm của mình ở đó.

Thiếu sự lưu ý về những bất hợp lí hoặc bất công của nhiều tập quán, chúng là những phần của hoạt động marketing quốc tế. Mặc dù các quốc gia sử dụng GATT để làm giảm đi một số trong những hạn chế này, nhiều hạn chế khác vẫn tồn tại. Thực tế, hầu hết các nước trong những năm gần đây đã nghĩ ra nhiều biện pháp bảo hộ hơn. Kể từ khi nhà marketing quốc tế kkhông kiểm soát được những bắt buộc đang ngày một lan rộng đó, sự bảo vệ tôt nhất là hiểu và có kiến thức về những tập quán thương mại đó. Nhhững rào cản này có thể làm mất tác dụng nhưng không thể vượt qua. Bằng cách hiểu chúng, nhà marketing có thể biết cái gì có thể mong đọi và làm thế nào để vượt qua. Người ta luôn phải nhớ rằng nhữn vấn đề nảy sinh luôn đi kèm với những cơ hội mới , cho những nguồn lợi mới.

Câu hỏi


  1. Giải thích lí do cơ bản và thảo luận những điểm yếu trong mổi ý kiến sau về sự bảo hộ cho các nghành kinh tế địa phương:

  1. Giữ tiền ở trong nước

  2. giảm thất nghiệp

  3. cân bằng chi phí và giá.

  4. tăng cường an ninh quốc gia

  5. bảo vệ các nghành yếu kém, mới ra đời.

  1. Phân biệt các loại thuế quan sau:

  1. Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

  2. Thuế bảo hộ và thuế doanh thu

  3. Thuế phạt thêm và thuế thăng bằng

  4. thuế cá biệt và thuế ấn định

Giải thích những dạng khác nhau sự tham gia của chính phủ trong thương mai: sự chỉ đạo của chính quyền, trợ cấp và hoạt động buôn bán của nhà nước.

5. Những hình thức khác nhau của trợ cấp là gì không kể tiền mặt?

6. Giải thích những thủ tục hải quan và đi vào, thảo luận mỗi mục đề cập dưới đây có thể hạn chế nhập khẩu như thế nào:


  1. phân loại sản phẩm

  2. định giâ sản phẩm

  3. chứng từ

  4. giấy phép/ giấy đăng kí

  5. thanh sát

  6. những qui tắc sức khoẻ và an toàn.

7. Giải thích những loại khác nhau của yêu cầu sản phẩm và thảo luận mỗi loại có thể hạn chế nhập khẩu như thế nào:

  1. Tiêu chuẩn sản phẩm

  2. đóng goi, dán nhãn , kẻ kí mã hiệu

  3. kiểm tra sản phẩm

  4. chi tiết kĩ thuật của sản phẩm

8. Nhân tố căn bản của hạn ngạch xuất khẩu là gì?

9. Phân biệt những loại hạn nghạch nhập khẩu sau:



  1. vô điều kiện

  2. thuế

  3. OMA

  4. VER

10. Thảo luận các phương pháp kiểm soát tài chính có tác hại như thế nào lên tự do thương mại: kiểm soát hoạt động trao đổi ngoại tệ, tỉ giá trao đổi ngoai tệ phân biệt, ưu tiên kí quĩ nhập khẩu, hạn chế tín dụng, hạn chế chuyển lợi nhuận.

11. GATT là gì? Mục đích của GATT là gì?

12. GSP là gì?

13. CBI là gì?


: contents
contents -> Th ng t­ liªn tÞch
contents -> Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức của (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển
contents -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh sơn la số: 77/nq-hđnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
contents -> Của Thủ tướng Chính phủ số 120/2008/QĐ-ttg ngày 29/8/2008 Về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với hiv, bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
contents -> Số: 287/QĐ-btnmt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
contents -> Bé y tÕ Sè: 1369/ byt-q§ Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
contents -> Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012
contents -> Quy đỊnh việc xử phạT VI phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, SỬ DỤng tài sản nhà NƯỚC; thực hành tiết kiệM, chống lãng phí; DỰ trữ quốc gia
contents -> Ch­¬ng tr×nh häc bæng cña c ng ty Human Resorcia dµnh cho sinh viªn ngµnh kü thuËt Th ng b¸o vÒ kÕ ho¹ch pháng vÊn, trao häc bæng vµ khai gi¶ng líp häc tiÕng NhËt
contents -> ĐỊnh hưỚng nghiên cứu khoa học cho chưƠng trình phòNG, chống hiv/aids giai đOẠN 2016 -2020


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   34


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương