1 Mục lục 1 2 Làm quen với visual basic 0 9



tải về 1.69 Mb.
trang6/39
Chuyển đổi dữ liệu09.10.2016
Kích1.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   39

4.2Các điều khiển nội tại


Các điều khiển nội tại gồm có:

Điều khiển

Mô tả

Label

Hiển thị chuỗi ký tự không đổi trên biểu mẫu

Frame

Cho phép người sử dụng chọn hoặc không chọn một khả năng nào đó.

CheckBox

Cho phép người sử dụng chọn hoặc không chọn một khả năng nào đó

ComboBox

Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các chọn lựa hay nhập liệu mới

HscrollBar

Cho phép người dùng sử dụng cuộn ngang qua một điều khiển chứa dữ liệu khác

Timer

Cho phép chương trình tự động thi hành một công việc nào đó vào một thời điểm, không cần tương tác của người sử dụng.

DirListBox

Cho phép người sử dụng chọn một thư mục

Shape

Hiển thị một dạng hình học trên biểu mẫu

Image

Hiển thị hình ảnh đồ hoạ trên biểu mẫu nhưng không thể làm nơi chứa

OLE Container

Cho phép thêm chức năng lập trình của một điều khiển vào ứng dụng

PictureBox

Hiển thị hình anh trên biểu mẫu và có thể dùng làm nơi chứa.

TextBox

Dùng trình bày văn bản, nhưng cũng cũng cho phép người sử dụng sửa đổi hay thêm mới văn bản

CommandButton

Cho phép người sử dụng thực hiện một hành động

OptionButton

Cho phép ngưới sử dụng chọn lựa từ một nhóm có hai hay nhiều khả năng trở lên.

ListBox

Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các phần tử

VscrollBar

Cho phép người sử dụng cuộn dọc qua một điều khiển chứa dữ liệu khác

DriveListBox

Cho phép người sử dụng chọn ổ đĩa

FileListBox

Cho phép người sử dụng chọn một tập tin

Line

Hiển thị một đoạn thẳng trên biểu mẫu

Data

Cho phép lập trình để kết nối dữ liệu

Sau đây, ta sẽ tìm hiểu về các điều khiển nội tại phổ biến nhất. Các điều khiển không được đề cập đến trong chương này, do những khả năng đặc biệt riêng của nó, sẽ được dành trình bày trong các chương riêng phía sau.


4.2.1Nút lệnh


  1. Phương thức: Click

  2. Sự kiện: MouseDown, KeyDown

  3. Thuộc tính: Height,Font,BackColor,Caption, ShortcutKey

Đặt tên( thuộc tính Name) cho nút lệch thường bắt đầu bằng cmd. Ví dụ như cmdQuit, tương tự với hộp văn bản là txt, với biểu mẫu là frm, với nút tuỳ chọn là opt, v.v..Trong trường hợp dùng mảng điều khiển, tất cả các nút lêch có cùng tên.

Khi đặt tên cho điều khiển, ta cần tuân theo một số quy tắc. Điều này sẽ giúp chương trình của ta trở nên sáng sủa, dễ đọc, nhất là khi cần gỡ rối chương trình hoặc ta cần đọc lại chương trình sau vài tháng

4.2.1.1Phân biệt hai thuộc tính Caption và Text


  1. Caption: Dùng cho các đối tượng như biểu mẫu, khung, nút lệnh, thường để hiển thị tiêu đề cho đối tượng.

  2. Text: Dùng cho những điều khiển thuộc loại nhận dữ liệu do người dùng nhập vào, như hộp văn bản, hộp kết hợp.

Ngoài ra ta có thể quy định phím nóng cho các điều khiển có thuộc tính Caption, bằng cách đặt dấu & kế bên kí tự. Ví dụ &Thoát.

4.2.2Hộp văn bản


Là một điều khiển rất thông dụng dùng để nhận dữ liệu từ người sử dụng cũng như hiển thị dữ liệu trên màn hình. Visual basic và Windows tự động xử lý những hoạt động như hiển thị ký tự khi Người sử dụng gõ vào, chèn và xoá ký tự, cuốn dữ liệu, đánh dấu văn bản, cắt dán,...

4.2.2.1Kiểm tra giá trị nhập


Hộp dữ liệu không tự kiểm tra dữ liệu nhập vào, lập trình viên phải làm viẹc đó. Mặc định, hộp văn bản nhận và hiển thị mọi ký tự mà Người sử dụng nhập vào, kể cả khi ta muốn gõ mật khẩu hoặc hcỉ muốn nhận con số. Nếu ta đổi thuộc tính MaxLength thành một con số, ví dụ 5, ta chỉ nhập được 5 lý tự. Nếu đổi MaxLength về 0 thì ta có thể nhập tuỳ thích.

4.2.2.2Sự kiện KeyPress


Sự kiện này được phát ra khi Người sử dụng gõ vào hộp văn bản.

Mỗi ký tự trên bàn phím có một con số duy nhất, gọi là mã ASCII. Ta có thể xem toàn bộ bảng mã này trong cửa sổ help.


4.2.3Điều khiển thanh cuộn


Thanh cuộn(Scroll bar) cho phép duyệt dễ dàng qua một danh sách dài gômd nhiều phần tử hoặc một lượng lớn thông tin bằng cách cuộn ngang hoặc cuộn dọc ở trong ứng dụng hay điều khiển. Đây là một điều khiển thông dụng của Windows.

Điều khiển thanh cuộn dùng sự kiện Scroll và Change để theo dõi sự dịch chuyển của hộp cuộn trên thanh cuộn.



Sự kiện

Mô tả

Change

Xảy ra sau khi hộp cuộn dịch chuyển

Scroll

Xảy ra khi hộp cuộn dịch chuyển. Không xảy ra nếu mũi tên cuộn hoặc thanh cuộn được nhấn.

Sử dụng sự kiện Scroll cho phép truy cập đến giá trị thanh cuộn khi nó được kéo đi. Sự kiện Change xảy ra sau khi hộp cuộn được nhả hay là khi thanh cuộn hoặc mũi tên cuộn được nhấn.

4.2.3.1Thuộc tính Value


Thuộc tính Value (mặc định là 0) là một số nguyên tương ứng với vị trí của hộp cuộn trong thanh cuộn. Khi hộp cuộn ở vào giá trị nhỏ nhất nó dịch chuyển về bên trái, hay phía trên cùng. Khi hộp cuộn vào giá trị lớn nhất, nó dịch chuyển về bên phải hoặc là phía dưới cùng. Tương tự, giá trị trung bình sẽ đặt hộp cuộn vào giữa thanh cuộn.

4.2.4Điều khiển Timer


Các điều khiển timer đáp ứng với thời gian trôi qua, chúng độc lập với người sử dụng, và ta có thể lập trình với chúng để thi hành một hành động trong các khoảng thời gian đều đặn. Kiểu đáp ứng điển hình là kiển tra giờ hệ thống xem đã đến lúc thi hành nhiệm vụ nào đó chưa.

Mỗi điều khiển Timer có thuộc tính Interval chỉ ra số phần nghìn giây trôi qua giữa hai sự kiện timer. ngoại trừ khi nó bị vô hiệu hoá, timer tiếp tục nhận sự kiện tại các thời khắc bằng khoảng thời gian quy định.


4.2.5Điều khiển nhãn


Thường đi kèm với hộp văn bản. Bởi vì hộp văn bản không có thuộc tính caption như nút lệnh, nên nhãn làm nhiệm vụ đó. Thường ta chỉ thao tác với nhãn qua vài thuộc tính như gán font chữ, Cption, BorderStyle....

4.2.6Checkbox:

4.2.7Một số thuộc tinh thông dụng:


Enable

Viable

Focus

4.2.8 Thứ tự điều khiển (TabIndex)

Đôi khi dung tab để điều khiển thay vì dùng chuột. Thuộctính tabIndex thực hiện điều này.


4.2.84.2.9 Hộp danh sách (Listbox).


Biểu tượng danh sách listbox trong toolbox:

Trong thực tế,danh sách rất cần thiết. Một hệ thống nhân sự cần liệt kê các nhóm công việc và tên các phòng ban để đưa các nhân viên vào hệ thống.

Người sử dụng chỉ thấy những gì họ được phép xem. Họ sẽ được phép chọn một hoặc một vài phần tử trong danh sách.

4.2.9.1 Sắp xếp

VB mặc định các phần tử được sắp xếp theo thứ tự mà chúng được nhập vào danh sách.

Muốn sắp xếp theo thứ tứ ABC ta đổi thuộc tính Sorted thành TRUE, thuộc tính này chỉ được đổi trong khi thiết kế không được đổi trong lúc thi hành.

Nhưng thuọc tính này làm chậm đi quá trình thêm phần tử vào danh sách. Ta có thể thêm phần tử và đồng thời chỉ ra vị trí mầt muốn thêm:

List.AddItem “Zebra”,3 (Thêm phần tử có tên là Zebra vào vị trí thứ 4 của danh sách và ListIndex là 3).

Để chắc chắn giá trị dung là hợp lệ ta dung listcount:

NNewPosition=6

If Listcount > 6 Then

List.AddItem “Zebra”,nNewPosition

End If

4.2.9.2 Thêm một phần tử vào danh sách.

Sử dung lệnh:

List.AddItem



4.2.9.3Xoá một phần tử từ danh sách.

Sử dung lệnh:

List.RemoveItem

4.2.10 Hộp kết hợp (Combo Box)


Biểu tượng hộp kết hợp Combo Box:

4.2.11 Điều khiển OLE


Biểu tượng trong tool box:

OLE là tên gọi tắt của Oject Linking and Embedding. Nó cho phép ta nhúng toàn bộ ứng dụng và dư liệu của nó vào chương trình của ta.

Các điều khiển mới





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương