1- dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà do Uỷ ban nhân dân 5 tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái quản lý



tải về 9.06 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích9.06 Kb.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********


Số: 507-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHUYỂN TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG RỪNG PHÒNG HỘ SÔNG ĐÀ, THẠCH NHAM, DẦU TIẾNG, TRỊ AN CHO UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH TRONG VÙNG DỰ ÁN



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tại Tờ trình số 1805-TCLĐ ngày 30-6-1995, ý kiến của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tại Công văn số 2189-UB/NLN ngày 5-7-1995, Bộ Xây dựng tại Công văn số 1158-BXD/CSXD ngày 10-8-1995
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển trách nhiệm quản lý Nhà nước các dự án xây dựng rừng phòng hộ Sông Đà, Thạch Nham, Dầu Tiếng, Trị An từ Bộ Lâm nghiệp theo các Quyết định số 354-CT ngày 11-12-1989, số 219-CT ngày 15-6-1990, số 89-CT ngày 2-4-1991, số 229-CT ngày 27-7-1991 và số 71-CT ngày 5-3-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) sang Uỷ ban nhân dân các tỉnh quản lý theo lãnh thổ của từng tỉnh như sau:

1- Dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà do Uỷ ban nhân dân 5 tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái quản lý.

2- Dự án xây dựng rừng phòng hộ Thạch Nham do Uỷ ban nhân dân 2 tỉnh: Quảng Ngãi, Kon Tum quản lý.

3- Dự án xây dựng rừng phòng hộ Dầu Tiếng do Uỷ ban nhân dân 2 tỉnh: Sông Bé, Tây Ninh quản lý.

4- Dự án xây dựng rừng phòng hộ Trị An do Uỷ ban nhân dân 3 tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Thuận quản lý.

Điều 2. Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm bàn giao sang Uỷ ban nhân dân các tỉnh nói trên toàn bộ hồ sơ của dự án thuộc từng tỉnh, kết quả thực hiện đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1994, kế hoạch năm 1995. Việc bàn giao phải xong trong năm 1995.

Sau khi hoàn thành việc bàn, Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đảm bảo việc xây dựng các dự án rừng phòng hộ nói trên theo đúng mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt; giải thể Ban quản lý các công trình trồng rừng trực thuộc Bộ; đồng thời tăng cường bộ phận chuyên viên chuyên trách Chương trình 327 để Bộ giúp Bộ chỉ đạo, kiểm tra các dự án xây dựng rừng phòng hộ trọng điểm. Lương và các khoản chi phí khác do tổ chức cán bộ tăng cường trích từ khoản quản lý phí của Chương trình 327 phần do Bộ Lâm nghiệp quản lý.



Điều 3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án, kết quả đầu tư; sắp xếp, điều chỉnh (nếu có) và tách thành một dự án riêng về đầu tư, xây dựng rừng phòng hộ trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh phù hợp với mục tiêu, quy hoạch của các Quyết định đã nêu ở Điều 1 theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Chương trình 327 Trung ương; kiện toàn Ban quản lý trồng rừng phòng hộ đã có của tỉnh để tổ chức thực hiện dự án xây dựng rừng phòng hộ mới được chuyển giao. Trong khi chưa hoàn thành việc sắp xếp, điều chỉnh và tách thành dự án riêng, các hạng mục công trình và các luận chứng kinh tế kỹ thật xã đang đầu tư hoặc đã được cấp có thẩm quyền duyệt vẫn được tiếp tục đầu tư theo chỉ tiêu kế hoạch được duyệt hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh nói trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)


 
: Lists -> vbpq -> Attachments
Attachments -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb
Attachments -> PHỤ LỤc I khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố ĐỊNH
Attachments -> BỘ giao thông vận tảI
Attachments -> UỶ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> PHỤ LỤc số I mẫu phiếu nhận hồ SƠ




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương