Đề tài: Ứng dụng các chất hoạT ĐỘng bề MẶt trong mỹ phẩm dành cho baby 2


IV. Các chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm dành cho trẻ em



tải về 497.72 Kb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích497.72 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

IV. Các chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm dành cho trẻ em.

IV.1. Sodium Laureth Sulfate:



- Công thức hóa học của nó là C H 3 (CH 2) 10 CH 2 (O CH 2 CH 2) n O S O 3 Na.

- Là chất hoạt động bề mặt anionic,bắt nguồn từ dầu dừa Sodium Laureth Sulfate loại Like all detergent surfactants (including soaps ), sodium lauryl sulfate removes oils from the skin , and can cause skin and eye irritation. bỏ các loại dầu từ da được sử dụng để làm mềm nước, an toàn và nhẹ nhàng.


IV.2. Sodium Lauroamphoacetate:


- Có nguồn gốc từ dầu dừa và được sử dụng như một chất tẩy rửa.

IV.3. Lauryl Betaine:


- Tạo bọt tốt được sử dụng trong mỹ phẩm và vệ sinh đặc biệt trong dầu gội với tác dụng nhẹ dịu.


IV.4. Fragrance:


- Làm sạch da mà không làm mất các chất nhờn sinh lý tự nhiên trên da.

IV.5. PEG-80 Sorbitan Laurate:


- Đây là một chất tẩy rửa có chức năng như một chất hoạt động bề mặt. Về cơ bản đó có nghĩa là nó phục vụ như một tác nhân để giúp làm giảm sức căng bề mặt trong nước và thúc đẩy việc lan rộng của các dầu gội. Đây là một chất hoạt động bề mặt tốt so với các chất hóa học được sử dụng trong nhiều dầu gội đầu như natri lauryl sulfat. Nó giúp loại bỏ mỡ và làm sạch tóc nhẹ nhàng thích hợp dùng cho trẻ em.

IV.6. Sulfosuccinat:



- Ưu điểm: các đặc tính tẩy rửa tốt, khả năng tạo bọt tốt, rất nhẹ đối với da, không làm cay(mắt).

- Khuyết điểm: xu hướng để thủy phân nhóm ester của chúng. Do đó tốt hơn nên dùng chúng trong khu vực độ pH từ 6-8 (lý tưởng là 6,5).



- Tổng hợp nhờ phản ứng sau:





1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương