Đề tài: Ứng dụng các chất hoạT ĐỘng bề MẶt trong mỹ phẩm dành cho baby 2


I.2. Các loại chất hoạt động bề mặt



tải về 497.72 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích497.72 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

I.2. Các loại chất hoạt động bề mặt:


- Tất cả các chất hoạt động bề mặt thông thường có một điểm chung về cấu trúc: phân tử có hai phần, một phần kỵ nước và một phần ưa nước.

- Phần kỵ nước thường gồm các mạch hay vòng hydrocarbon hay hỗn hợp cả hai, phần ưa nước thường là các nhóm phân cực như các nhóm carboxylic, sulface, sulfonate, hay các chất hoạt động bề mặt không ion, nó là một số nhóm hydroxyl hay ether. Tính chất kép này của các phân tử cho phép nó hấp thụ ở mặt phân cách và điều này giải thích cho tính chất của chúng.

- Có thể phân loại chất hoạt động bề mặt theo nhiều cách, nhưng có lẽ hợp lý nhất là phân loại theo tính chất ion, khi đó sẽ có 4 loại:

+ Chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm (Anionic surfactants).

+ Chất hoạt động bề mặt mang điện tích dương (Cationic surfactants).

+ Chất hoạt động bề mặt không mang điện tích (Non-ionic surfactants).



+ Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính (Amphoteric/zwitterionic surphactants).

I.3.  Các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm:


- Nếu nhóm hữu cơ được liên kết bằng hóa trị cộng với phần kỵ nước của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm (-COO-, -SO-3, -SO4-), thì chất hoạt động bề mặt được gọi là anionic: các xà bông, các alkyibenzen sulfonat, các sulfat rượu béo… là những tác nhân bề mặt anioni.

- Các phản ứng hoá học với hydrocarbon xuất phát từ dầu mỏ hoặc các chất béo và chất dầu tạo ra các axit mới giống như các axit béo. Trong dung dịch, phần đầu của chất hoạt động bề mặt sẽ được mang điện tích âm.

- Chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm đặc biệt có hiệu quả cho làm sạch chất bẩn dầu và chuyển thành thể vẩn chất bẩn đất, dầu. Trong nước chúng có thể phản ứng với các ion của nước cứng (calcium và magenesium) mang điện tích dương dẫn đến việc mất tác dụng từng phần.

- Các chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm được sử dụng phổ biến nhất là các alkyl sulphate.



- Các chất khác được biết đến nói chung như chất hoạt động bề mặt là alkyl benzen sulphonates

I.4.  Các chất hoạt động bề mặt mang điện tích dương:


- Ngược lại nếu nhóm hữu cơ mang một điện tích dương (-NR1R2R3+), sản phẩm này được gọi là cationic: clorua dimetyl di-stearyl amoni là một ví dụ của nhóm này.



Cấu tạo phân tử chất Esterquats

- Trong các chất tẩy rửa dân dụng, các chất hoạt động bề mặt cationic (mang điện tích dương) cải tiến việc bao bọc của các phân tử chất hoạt động bề mặt anionic (mang điện tích âm) tại giao diện của nước và chất bẩn. Điều này giúp làm giảm sức căng tại giao diện của nước và chất bẩn một cách hiệu quả dẫn tới việc loại bỏ được nhiều hơn các chất bẩn. Chúng đặc biệt có hiệu quả trong việc loại bỏ các vết bẩn dầu mỡ.



Một ví dụ của chất hoạt động bề mặt ứng dụng trong loại này là hệ Mono alkyl bậc 4


Cấu tạo phân tử của hệ mono alkyl bậc 4

- Hầu hết các chất tẩy rửa là chất dẫn xuất của ammonium còn có thêm tính năng sát trùng, là tính năng đặc biệt có ích trong bệnh viện.


I.5. Chất hoạt động bề mặt không mang điện tích (non-ionic):


- Các chất hoạt động bề mặt NI có những nhóm hữu cực hóa trong dung dịch nước. Phần kỵ nước gồm những dây chất béo. Phần thích nước chứa những nguyên tử oxy, nitơ, hoặc lưu huỳnh không ion hóa, sự hòa tan là do cấu tạo những liên kết hydro giữa các phân tử nước và một số chức năng của phần thích nước, chẳng hạn như chức năng ete của nhóm polyoxyetylen (hiện tượng hydrat hóa). Trong loại này người ta thấy chủ yếu các dẫn xuất của polyoxyetylen hoặc polyoxypropylen, nhưng cũng cần phải thêm vào đây các este của đường, các alkanolamit.

Ứng dụng phổ biến nhất của các chất hoạt động bề mặt không chứa điện tích là các ête của các rượu béo.




Cấu tạo phân tử của chất hoạt động bề mặt không mang điện tích

I.6.  Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính:


- Các chất lưỡng tính là những hợp chất có một phân tử tạo nên một ion lưỡng cực. Axit xetylamino-axetic, chẳng hạn trong môi trường nước cho hai thể sau đây:

C16H33-NH2-CH2-COOH chất cationic trong môi trường axit.

C16H33-NH-CH2-COO- chất anionic trong môi trường kiềm.

- Trong tất cả các phân tử ấy, phầm kỵ nươc gồm một dây alkyl hay dây béo.

- Các chất hoạt động bề mặt này rất nhẹ nhàng, do đó chúng đặc biệt phù hợp cho việc sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và làm sạch trong gia đình. Chúng có thể là anionic (mang điện tích âm) hoặc cationic (mang điện tích dương) hoặc không mang điện tích trong dung dịch phụ thuộc vào độ pH của nước.

- Chúng tương thích với tất cả các loại chất hoạt động bề mặt khác, có thể hoà tan và có tác dụng trong dung dịch có nồng độ cao các chất điện phân, axít, kiềm.

- Các chất hoạt động bề mặt này có thể chứa 2 nhóm điện tích khác dấu. Trong khi điện tích dương luôn là ammonium thì nguồn của điện tích âm có thể thay đổi (carboxylate, sulphate, sulphonate). Các chất hoạt động bề mặt này rất tốt cho da. Chúng thường được sử dụng làm dầu gội đầu và các loại mỹ phẩm khác, chúng còn được sử dụng làm nước rửa bát (rửa bằng tay) do có đặc tính tạo bọt cao.

Một ví dụ cho chất hoạt động bề mặt amphoteric/zwitterionic là alkil betaine.




Cấu tạo phân tử của Alkil betaine



1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương