Đề số 2 I. Phần chung cho tất cả thí sinh (7,0 điểm )



tải về 52.01 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích52.01 Kb.

Đề số 2




I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )


Câu I (3,0 điểm)

Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hiệp quốc.


Câu II (2,0 điểm)

Phân tích điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam.


Câu III (2,0 điểm)


Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc. Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.

II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản

Nêu âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam.


Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao

Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ (1961-1965).


Đáp án và thang điểm


Đáp án

Điểm

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )

Câu I

(3,0 đ)



Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hiệp quốc.




- Sự thành lập: Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước để thông qua bản Hiến chương thành lập Liên hiệp quốc. Ngày 24-10-1945 bản Hiến chương có hiệu lực.

0,50

- Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

0,50

- Nguyên tắc hoạt động:




+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

0,50

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

0,50

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

0,25

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

0,25

+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).

0,50

Câu II

2,0 điểm

Phân tích điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam.




a. Điều kiện chủ quan:




- Đảng có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp cách mạng, thể hiện tập trung ở Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941), giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng, đồng thời đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang.

0,50

- Lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, được rèn luyện qua nhiều cao trào cách mạng, nhất là cuộc tập dượt vĩ đại trong cao trào kháng Nhạt cứu nước (từ ngày 9-3-1945). Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng. Đấn tháng 8-1945, toàn Đảng, toàn dân đã sẵn sàng, chủ động tiến lên chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

0,50

b. Điều kiện khách quan:




- Ngày 15-8-1945, Nhật kí giấy đầu hàng Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Ở Đông Dương, phát xít Nhật và tay sai hoang mang, dao động. Quân đội Nhật mất hết tinh thần. Thời cơ cách mạng xuất hiện. Nhưng một nguy cơ mới đang đến gần do quân đôi các nước đế quốc với danh nghĩa Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật. Với bản chất đế quốc, họ có thể dựng ra một chính quyền tay sai trái với ý chí và nguyện vọng của dân tộc Việt Nam. Các thế lực phản động trong nước cũng đang tìm cách thay thày đổi chủ. Vì thế vấn đề giành chính quyền được đặt ra như một cuộc chay đua nước rút với quân Đồng minh mà nhân dân Việt Nam không thể châm trễ.

0,50

c. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:




- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa. Từ ngày14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định chính sách đối ngoại, đối nội sau khi giành được chính quyền. Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào; tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

0,50

Câu III (3,0 đ)

Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc. Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.




a. Âm mưu của thực dân Pháp




- Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực, triệt đường liên lạc quốc tế của ta…

0,50

- Giành thắng lợi về quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn, kết thúc chiến tranh.

0,50

b. Kết quả và ý nghĩa




- Bảo toàn được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, giữ vững căn cứ địa, bộ đội chủ lực trưởng thành.

0,50

- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch, bắn rơi 18 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến.

0,50

- Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của giặc Pháp.

0,50

- Chuyển cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới.

0,50




II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Câu IV.a

3,0 điểm

Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam.





a. Âm mưu




- Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực của Mĩ, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.

0,50

- Âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh này là “dùng người Việt đánh người Việt ”, Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tién công miền Bắc và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội xuống khu vực Đông Nam Á.

0,50

b. Thủ đoạn




- Mĩ triển khai thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: kế hoạch Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng; kế hoạch Giôn xơn - Mắc Namara nhằm bình định miền Nam trong 24 tháng.

0,50

- Tăng viện trợ kinh tế và quân sự để nưôi dưỡng bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam; xây dựng các đô thị làm sào huyệt của “chiến tranh đặc biệt”.

0,50

- Ra sức dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm thống trị và bóc lột nhân dân miền Nam, tách rời nhân dân với phong trào cách mạng, thực hiện “tát nước bắt cá”. Kế hoạch của Mĩ là xây dựng 16 000 “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn miền Nam.

0,50

- Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường, do Mĩ trực tiếp huấn luyện trang bị và chỉ huy, nhất là các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”. Sử dụng quân đội Sài Gòn mở nhiều cuộc càn quét. đồng thời tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.

0,50

Câu IV.b

3,0 điểm

Tóm tắt những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ (1961-1965).




- Dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận Dân tộc giải phóng do Đảng lãnh đạo, quân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng ba mũi (chính trị, quân sự, binh vận).

0,50

- Phong trào phá “ấp chiến lược” có hàng chục triệu người tham gia, nhân dân với quyết tâm “Một tấc không đi, một li không rời”, kiên quyết bám đất giữ làng. Nhiều nơi đã biến ấp chiến lược thành làng xã chiến đấu.

0,50


- Trên mặt trận quân sự, Quân giải phóng đẩy mạnh tiến công, giành thắng lợi vang dội trong trận Ấp Bắc (1963), đánh bại cuộc hành quân của quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy, có sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận". Khắp miền Nam dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

0,50

- Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân các đô thị phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm.

0,50


- Những thắng lợi của quân và dân miền Nam làm nội bộ kẻ thù rối loạn, dẫn tới việc Mĩ tiến hành đảo chính, giết chết anh em Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu (11-1963), kế hoạch Xtalây - Taylo bị phá sản. Mĩ chuyển sang thực hiện kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.

0,25


- Phong trào phá “Ấp chiến lươc” tiếp tục được đẩy mạnh, bẻ gãy xương sống của “Chiến tranh đặc biệt”. Phong trào đấu tranh chính trị ở thành thị phát triển mạnhh mẽ.

0,25

- Đông - xuân 1964-1965, quân giải phóng miền Nam giành nhiều thắng lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước), gây cho quân đội Sài Gòn những tổn thất nặng nề.

0,25





- Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ hoàn toàn thất bại. Đó là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của quân và dân Việt Nam.

0,25

--------------------Hết---------------------









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương