Đồ án phân tích và thiết kế hệ thống



tải về 238.78 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích238.78 Kb.
1   2   3   4   5   6

3.Thiết kế giải thuật


Thiết kế giải thuật là một khâu rất quan trọng trong giai đoạn thiết kế. Người ta thường sử dụng hai phương pháp: Thiết kế từ trên xuống và thiết kế từ dưới lên.

  • Thiết kế từ trên xuống (Top down design)

Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá. Trước hết, người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán. Sau đó, phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trên xuống dưới.

  • Thiết kế từ dưới lên (Bottom up design)

Tư tưởng của phương pháp thiết kế này ngược lại với phương pháp Top down design. Ở đây, người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể trước. Trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán, người ta gộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính. Sau đó sẽ thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ. Và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp các module thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh.

Qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế bài toán “Quản lý bán sách và lưu kho tại Nhà xuất bản”, em đã quyết định sử dụng phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống để thiết kế các giải thuật của mình như sau:

group 122

4.thiết kế bảng cơ sở dữ liệu

4.1 Một số giải thuật quan trọng

4.1a Giải thuật đăng nhập


oval 195

group 196

4.1b Giải thuật tính toán doanh thu theo thời gian


group 232

4.2 aGiải thuật tính toán doanh thu theo thời gian của từng đầu sách


group 260

4.3b Giải thuật tìm kiếm hóa đơn theo thời gian và hợp đồng


group 288

4.4 Giải thuật tìm kiếm sách theo tên sách


group 316

4.5 Giải thuật tìm kiếm khách hàng theo tên khách hàng


group 344

4.6 Giải thuật tính doanh thu theo thời gian của từng nhóm sách


group 372

Chương 4: Thiết kế chương trình

1. Giới thiệu ngôn ngữ

1.1. Cơ sở lý luận ngôn ngữ sử dụng

1.1.1. Hệ quản trị CSDL Microsoft Access


Microsoft Access là một thành phần của chùm phần mềm Microsoft Office Professional. Vì thế mà những đối tượng thuộc giao diện như thực đơn, dải công cụ (tool bar) và hộp thoại đều rất tương tự như các ứng dụng khác của Office mà phần lớn cán bộ văn phòng đã quen dùng. Việc trao đổi (nhập/xuất) dữ liệu giữa Access và các ứng dụng khác trong môi trường Windows như Excel, Word, Visual FoxPro, SQL Server, Oracle, HTML,XML…. cũng rất thuận tiện

Access có rất nhiều chức năng để đáp ứng những nhu cầu khác nhau về CSDL. Có thể dùng Access để phát triển 6 kiều ứng dụng phổ biến nhất, đó là:



  • Ứng dụng cá nhân.

  • Ứng dụng cho doanh nghiệp nhỏ.

  • Ứng dụng cho nội bộ từng phòng ban.

  • Ứng dụng cho toàn công ty.

  • Ứng dụng ở tuyến trước cho các CSDL theo mô hình khách/chủ trên phạm vi toàn doanh nghiệp.

  • Ứng dụng trên mạng nội bộ của một cơ quan và mạng máy tính quốc tế (Internet).


1.2.Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển


Ngôn ngữ BASIC (Beginner's All Purpose Symbolic Instruction Code) đã có từ năm 1964. BASIC rất dễ học và dễ dùng. Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia tin học và công ty tạo các chương trình thông dịch (Interpreters) và biên dịch (Compilers) cho ngôn ngữ làm BASIC trở nên rất phổ thông.

Năm 1975, Microsft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft BASIC và tiếp đó Quick BASIC (còn gọi là QBASIC) thành công rực rỡ. Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khăn khi tạo giao diện kiểu Windows. Sau đó nhiều năm, Microsoft bắt đầu tung ra 1 sản phẩm mới cho phép ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môi trường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh (Graphic User Interface - GUI) trong Windows. Đó là Visual Basic Version 1.0. Sự chào đời của Visual Basic Version 1.0 vào năm 1991 thật sự thay đổi bộ mặt lập trình trong công nghệ tin học. Trước đó, ta không có một giao diện bằng hình ảnh (GUI) với một IDE (Integrated Development Environment) giúp các chuyên gia lập trình tập trung công sức và thì gìờ vào các khó khăn liên hệ đến doanh nghiệp của mình. Mỗi người phải tự thiết kế giao diện qua thư viện có sẵn Windows API (Application Programming Interface) trong nền Windows. Điều này tạo ra những trở ngại không cần thiết làm phức tạp việc lập trình. Visual Basic giúp ta bỏ qua những hệ lụy đó, chuyên gia lập trình có thể tự vẽ cho mình giao diện cần thiết trong ứng dụng (application) 1 cách dễ dàng và như vậy, tập trung nổ lực giải đáp các vần đề cần giải quyết trong doanh nghiệp hay kỹ thuật. Ngoài ra, còn nhiều công ty phụ phát triển thêm các khuôn mẫu (modules), công cụ (tools, controls) hay ứng dụng (application) phụ giúp dưới hình thức VBX cộng thêm vào giao diện chính càng lúc càng thêm phong phú.

Khi Visual Basic phiên bản 3.0 được giới thiệu, thế giới lập trình lại thay đổi lần nữa. Kỳ này, ta có thể thiết kế các ứng dụng (application) liên hệ đến Cơ Sở Dữ Liệu (Database) trực tiếp tác động (interact) đến người dùng qua DAO (Data Access Object). Ứng dụng này thưòng gọi là ứng dụng tiền diện (front-end application) hay trực diện. Phiên bản 4.0 và 5.0 mở rộng khả năng VB nhắm đến Hệ Điều Hành Windows 95. Phiên bản 6.0 cung ứng 1 phương pháp mới nối với Cơ Sở Dữ Liệu (Database) qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object). ADO còn giúp các chuyên gia phát triển mạng nối với Cơ Sở Dữ Liệu (Database) khi dùng Active Server Pages (ASP)

1.3. Visual Basic 6.0


1.3.1 Các phiên bản của Visual Basic 6.0

Visual Basic có 3 phiên bản:



  • Learning Edition: Đây là phiên bản cơ bản nhất, nó cho phép viết nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên nó thiếu một số công cuh điều khiển có trong các phiên bản khác.

  • Professional Editon: Đây là phiên bản được thiết kế cho người dùng chuyên nghiệp. Nó chứa tất cả tính năng và công cụ có trong phiên bản Learning Edition và có bổ sung thêm một số thư viện các công cụ điều khiển.

  • Enterprise Edition: Đây là phiên bản chứa đầy đủ nhất, dành cho các nhà phát triển ứng dụng chuyên nghiệp. Nó chứa các công cụ để hỗ trợ việc lập trình theo nhóm.

1.3.2 Ưu điểm của Visual Basic 6.0

Visual Basic 6.0 ra đời năm 1998, là một sản phẩm trong bộ phần mềm Visual Studio của Microsoft, nó có những ưu điểm nổi bật sau:



  • Là ngôn ngữ lập tình đa năng sử dụng để phát triển các phần mềm hoạt động trong môi trường Window hay chạy trên mạng Internet.

  • Là sự kế thừa ngôn ngữ lập trình Basic trước đây với những ưu điểm nổi bật sau:

    • Bao gồm mọi đặc điểm của ngôn ngữ Basic nên rất quen thuộc và dễ sử dụng.

    • Cung cấp nhiều công cụ điều khiển có sẵn để hỗ trợ lập trình viên, nhất là trong lập trình CSDL.

    • Là ngôn ngữ lập trình có tính trực quan rất cao.

    • Có cấu trúc logic chặt chẽ ở mức độ vừa phải.

    • Rất dễ để học và thành thạo.

  • Ngoài ra, Visual Basic 6.0 còn có một số các ưu điểm như: Có khả năng thiết kế giao diện với người dùng đẹp và dễ dàng sử dụng. Chính bởi những lí do đấy nên nó đã được lựa chọn sử dụng làm ngôn ngữ lập trình trong nhiều dự án.

1.4.Công cụ thiết kế báo cáo Crystal Report


Đây là một công cụ hỗ trợ tạo báo cáo rất linh hoạt và uyển chuyển. Crystal Report 8.5 có các tính năng sau

  • Tạo báo cáo con, tương tự như chức năng của Microsoft Access, cho phép hiển thị quan hệ một- nhiều.

  • Tùy chọn định dạng mới: Bào gồm khả năng thi hành báo cáo theo cột và hiển thị các kiểu báo các khác nhau bên cạnh nhau.

  • Báo cáo có điều kiện: Hiện thị khác nhau tùy theo trạng thái dữ liệu đưa vào.

  • Trình điều khiển CSDL trực tiếp cho nhiều Platform chính, bao gồm Oracle, Informix, SQL Server. Cho phép bỏ qua trình điều khiểm ODBC quy ước, loại bỏ yêu cầu thiết lập nguồn dữ liệu ODBC trên máy Client.

  • Xuất ra Microsoft Word và Excel

  • Hỗ trợ Web, bao gồm khả năng xuất ra trang Web HTML và tạo các báo cáo chứa trên Server.

  • Hỗ trợ dữ liệu không quan hệ như: Microsoft Exchange Server và Event log của WinNT


2. Thiết kế một số giao diện chính của chương trình

2.1 Các nguyên tắc khi thiết kế giao diện


Khi thiết kế giao diện người dùng ta phải chú ý đến các nguyên tắc cơ bản sau:

    • Khuôn dạng màn hình nhập liệu phải được thiết kế giống như khuôn dạng của tài liệu gốc. Tránh bắt người sử dụng phải nhớ các thông tin từ màn hình này sang màn hình khác.

    • Nên nhóm các trường thông tin trên màn hình theo một trật tự có ý nghĩa, theo trật tự tự nhiên, theo tần số sử dụng, theo chức năng hoặc theo tầm quan trọng.

    • Không bắt người dùng phải nhập các thông tin thứ sinh tức là những thông tin có thể được tính toán hoặc suy luận từ các thông tin đã có.

    • Mỗi màn hình đưa ra phải có tên cụ thể.

    • Thể hiện rõ cách thoát khỏi màn hình.

    • Lấy trục đứng ở trung tâm màn hình làm trục chính đưa ra.

    • Nếu một đầu ra có nhiều trang màn hình thì phải đánh số thứ tự và viết số trang.

    • Văn bản được viết theo chuẩn ngữ pháp chung.

    • Các cột luôn luôn hiện tên đầu cột.

    • Sắp xếp theo trật tự quen thuộc.

    • Căn trái cho văn bản và căn phải cho các thông tin số.

    • Tự động cập nhật các giá trị ngầm định nếu có thể. Ví dụ như thông tin về ngày ghi sổ, số thứ tự hoá đơn...

    • Sử dụng phím TAB, phím Enter để chuyển tới các trường thông tin tiếp theo.

    • Sử dụng tối đa là 3 màu trêm 1 form chức năng và chỉ tô màu nhấn mạnh những trường thông tin quan trọng.


2.2 Một số giao diện chính và chức năng

2.2.1 Giao diện kết nối CSDL





2.2.2 Giao diện đăng nhập




Chức năng

Form đăng nhập chỉ được mở khi CSDL đã được kết nối. Để đăng nhập vào hệ thống, người sử dụng phải điền đầy đủ các thông tin gồm Tên đăng nhập và Mật khẩu rồi nhấn nút đăng nhập. Chương trình sẽ kiểm tra thông tin nhập vào có chính xác hay không. Nếu chính xác thì chương trình sẽ cho phép đăng nhập và phân quyền sử dụng. Nếu sai chương trình sẽ thông báo cho người dùng. Tuy nhiên, người dùng chỉ có ba lần đăng nhập, sau ba lần đăng nhập mà thông tin nhập vào vẫn sai thì chương trình sẽ tự động kết thúc.


2.2.3 Giao diện chính của chương trình




Chức năng

Form được mở đầu tiên khi bắt đầu mở chương trình và tồn tại cho đến khi đóng chương trình. Giao diện chính là giao diện giao tiếp với người dùng, là nơi mà người dùng có thể gọi các giao diện khác và thực hiện các câu lệnh quan trọng.


2.2.4 Giao diện danh sách nhân viên


Chức năng:

Đây là giao diện để admin xem danh sách nhân viên có tài khoản sử dụng trong phần mềm. Tại đây, người dùng có quền tạo tài khoản, xóa tài khoản của người sử dụng khác trong chương trình. Giao diện này chỉ được mở với tài khoản là quyền admin.

2.2.5 Giao diện cập nhật danh mục





2.2.6 Giao diện cập nhật hóa đơn (Hóa đơn nhập, hóa đơn bán)





2.2.7 Giao diện tìm kiếm hợp đồng sách





2.2.8 Giao diện tìm kiếm hóa đơn bán hàng





2.2.9 Giao diện tìm kiếm thông tin sách





2.2.10 Giao diện tìm kiếm thông tin khách hàng





2.2.11 Giao diện xem báo cáo doanh thu theo tháng





3.2.12 Giao diện xem báo cáo doan thu theo nhóm sách





2.3 .Thiết kế báo cáo

2.3.1 Các nguyên tắc khi thiết kế báo cáo


  • Báo cáo phải đơn giản, dễ hiểu và dễ giải thích:

    • Bao gồm tiêu đề.

    • Ghi rõ ngày giờ phát hành.

    • Có các phần ghi thông tin chung.

  • Thông tin phải được thể hiện ở dạng người dùng bình thường không được tuỳ ý sửa chữa.

  • Thông tin hiển thị phải hài hoà giữa các trang.

  • Cung cấp cách di chuyển giữa các ô thật sự đơn giản.

  • Thời gian xuất báo cáo phải được kiểm soát.

  • Một số hình thức báo cáo phải được sự đồng ý của công ty.


Dưới đây là một số nguyên tắc thiết kế báo cáo dưới dạng biểu mẫu

Vấn đề

Nguyên tắc

Ví dụ

Page size

Chuẩn là (8½” x 11”) và (8½” x14”)




Page

Orientation



Kiểu Portrait được ưa chuộng vì quen thuộc, nhưng nếu có nhiều cột thì phải dùng kiểu landscape



Portrait




landscape



Page

Headings


Ít nhất phải chứa tiêu đề báo cáo, ngày tháng, thời gian và số trang


JAN 4, 2004 Page 4of 8

Oversubscriptions By Course






Report

Legends


Là chú thích về chữ viết tắt, ký hiệu, màu sắc trong báo cáo, có thể trình bày ở đầu và cuối


REPORT LEGEND

SEATS – Number of seats in classroom

LIM – Course Enrollment limit






Kết luận


Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay, tin học hoá ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở thành xu thế phát triển tất yếu của mỗi tổ chức. Đặc biệt, đối với các ngân hàng và siêu thị thì nhu cầu áp dụng tin học là một trong những chiến lược hàng đầu.

Qua thời gian thực tập tại Giới thiêụ chung về công ty cổ phần thương mại thái hưng, em đã được tìm hiểu và tiếp cận với một quy trình sản xuất phần mềm chuyên nghiệp. Đồng thời, em cũng được đến tìm hiểu, và nghiên cứu nghiệp vụ bán sách và lưu kho tại công ty cổ phần sách thương mại thái hưng. Những kiến thức và kinh nghiệm bổ ích đó đã giúp em rất nhiều trong quá trình xây dựng đề tài của mình.

Đề tài Quản lý bán hàng của Một cửa hàng sách” được xây dựng dựa trên việc phân tích Hệ thống thông tin, sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Studio 6.0, Hệ quản trị CSDL Microsoft Access cùng công cụ thiết kế báo cáo Crystal Report 8.5. Đề tài đã tạo ra một chương trình thể hiện các chức năng tổng quan theo yêu cầu của Hệ thống thông tin quản lý tại Nhà xuất bản.

Mục tiêu của đề tài là xây dựng một phần mềm trợ giúp nghiệp vụ bán sách tại Nhà xuất bản. Tuy nhiên, phần mềm này cũng có thể ứng dụng để triển khai cho các cửa hàng, siêu thị vừa và nhỏ khi họ muốn tin học hóa công tác quản lý hoặc đã tin học hóa nhưng muốn ứng dụng công nghệ mã vạch trợ giúp nghiệp vụ tốt hơn.

Do thời gian và năng lực còn hạn chế nên Phần mềm em xây dựng không tránh khỏi những sai sót và không đáp ứng hết các yêu cầu thực tế đưa ra. Song, nếu có điều kiện trong tương lai em sẽ phát triển triển thêm để phần mềm hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!


Danh mục tài liệu tham khảo


1. Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý của TS – Trương Văn Tú và TS Trần Thị Song Minh

2. Giáo trình Kế toán máy của TS Trần Thị Song Minh

3. Giáo trình Cấu trúc dữ liệu và giải thuật của PGS Hàn Viết Thuận

4. Giáo trình Cơ sở dữ liệu 1 của ThS Trần Công Uẩn

5. Giáo trình Cơ sở dữ liệu 2 của ThS Trần Công Uẩn

6. Sách Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ của Lê Tiến Vương







GVHD: Phạm Thị Thanh Huyền




1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương