ĐỀ CƯƠng phân tích đỊnh tíNH



tải về 59.48 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2016
Kích59.48 Kb.

Trường Cao Đẳng Y Tế Phú Thọ Khóa 2013 - 2015

ĐỀ CƯƠNG PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

20 câu; 20 phút/câu.

Câu 1: Anh/chị hãy trình bày thuốc thử của Cation nhóm 1? Nêu hiện tượng dặc trưng và viết phương trình ion khi cho Cation nhóm 1 tác dụng với thuốc thử nhóm?Viết sơ đồ xác định các Cation nhóm 1 trong dung dịch gốc?

Trả lời:

Các Cation nhóm 1 gồm: Ag+; Pb2+; Hg2+2.

Thuốc thử nhóm của Cation nhóm 1 là HCl 2N (acid hydroclorid)

Các Cation nhóm 1 khi tác dụng với HCl 2N sẽ tạo kết tủa màu trắng

PT ion: Ag+ + HCl → AgCl ↓trắng + H+

Pb2+ + 2HCl → PbCl2 ↓trắng + 2H+

Hg22++ 2HCl → Pb2Cl2 ↓trắng + 2H+

AgCl và PbCl2 tan được trong HCl đặc và các dung dịch muối clorid đậm đặc, nhất là khi đun nóng.

Hg2Cl2 chỉ tan trong HNO3 đặc hoặc dung dịch nước cường thủy, do Hg22+ bị oxy hóa thành Hg2+

Sơ đồ xác định các Cation nhóm 1 trong dung dịch gốc :



group 294



Câu 2: Anh/chị hãy trình bày thuốc thử nhóm của Cation nhóm II? Nêu hiện tượng đặc trưng và viết phương trình ion khi cho Cation nhóm 2 tác dụng với thuốc thử nhóm? Viết sơ đồ xác định các Cation nhóm I,II trong dung dịch gốc?

Trả lời: Các Cation nhóm 2 gồm: Ca++; Ba++

Thuốc thử nhóm là Acid Sulfuric 2N (H­2SO4 2N). Các Cation nhóm 2 tác dụng với thuốc thử H2SO4 2N tạo thành kết tủa trắng. Trong phản ứng này ion Ba2+ không cần điều kiện nào còn ion Ca2+ cần môi trường Acetol hoặc Ethanol 700.

PT ion: Ba2+ + H2SO4 → BaSO4tủa trắng + 2H+

Ca2+ + H2SO4 → CaSO4 tủa trắng + 2H+

Sơ đồ xác định các Cation nhóm 1 , 2 trong dung dịch gốc :



Câu 3: Anh/chị hãy kể tên các loại thuốc thử riêng của Cation Ba2+ ? Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa?

Trả lời: Thuốc thử đặc trưng của Cation Ba2+ :

*Tác dụng với Kali Cromat (K2CrO4) tạo thành kết tủa vàng tươi

Ba2+ + K2CrO4 → BaCrO4 vàng+ 2K+

Tủa này không tan trong NaOH 2N và CH3 COOH. Đây là cơ sở để tách Ba2+ ra khỏi Pb2+

+ Phản ứng voler :

Kết tủa của ion Ba2+ dưới dạng muối BaSO4 (bari sulfat), bằng H2SO4 (acid sulfuric) trong môi trường thuốc tím ( KMnO4 ),tủa hấp phụ thuốc tím nên có màu hồng.

Dùng nước ôxy già (H2O2) trong môi trường acid sulfuric để khử màu của dung dịch,riêng tủa bari sulfat vẫn có màu hồng.

Ba2+ + H2SO4 → BaSO4trắng + 2H+

5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2+8H2O

+ Natri Cacbonat ( Na2CO3) :

Các Cation Ba2+ tác dụng với Na2CO3 tạo thành kết tủa trắng

Ba2+ + Na2CO3 → BaCO3 trắng + 2Na+

+ Amoni Oxalat ((NH4)2C2O4)

Ba2++ (NH4)2C2O4 → Ba C2O4 trắng + 2NH4

Tủa này tan trong HCl, HNO3, CH3COOH.

Câu 4: Anh/chị hãy trình bày thuốc thử của Cation nhóm 3? Nêu hiện tượng đặc trưng và viết phương trình ion khi cho Cation nhóm 3 tác dụng với thuốc thử nhóm? Viết sơ đồ xác định các Cation nhóm I,II,III trong dung dịch gốc?

Trả lời: Các Cation nhóm 3 gồm: Zn2+ ; Al3+

Các Cation nhóm 3 đều có khả năng tạo thành muối tan trong môi trường kiềm dư,

Thuốc thử của các Cation nhóm 3 là NaOH hoặc KOH dư.

PT ion: Zn2+ + Zn(OH)2 → Zn(OH)2trắng

Al3+ + 2OH- Al(OH)3trắng

Khi cho dư: Zn(OH)2 + OH- → ZnO2 2- + 2H2O

Al(OH)3 + OH- → AlO2 - + 2H2O.

Sơ đồ xác định các Cation nhóm I, II, III trong dung dịch gốc:







Câu 5: Anh/chị hãy kể tên, công thức hóa học, hiện tượng đặc trưng của thuốc thử xác định ion Zn2+, Al3+ và viết phương trình phản ứng minh họa?

Trả lời:

*Thuốc thử của ion Zn2+

- Montequi

Trong môi trường CH3COOH (acid acetic ) ION Zn2+ tác dụng với thuốc thử Montequi A và Montequi B cho kết tủa màu tím sim.

- (NH4)2S (Amoni sulfur) hay H2S (Hydro sulfur)

Trong môi trường kiềm yếu hoặc trung tính ion Zn2+ tác dụng với thuốc thử (NH4)2S hay H2S tạo thành ZnS ↓trắng.

Zn2+ + (NH4)2S → ZnS ↓trắng + 2NH4+

Zn2+ + H2S → ZnS ↓trắng + 2H+

ZnS tan trong các acid vô cơ , không tan trong CH3COOH và NaOH.

- Natri Cacbonat (Na2CO3)

Cho sản phẩm khác nhau tùy theo nồng độ dung dịch.

2Zn2+ + 2Na2CO3 + H2O → Zn2(OH)2CO3 (↓) + 4Na + CO2

3Zn2+ + 3Na2CO3 + H2O == Zn2(OH)2 (CO3)2 (↓) + 6Na + CO2 (↑)

Amoni Hydroxyd NH4OH

Zn2+ + 4NH4OH → [Zn(NH3)4]+ + 4H2O.

*Thuốc thử của Cation nhôm Al3+

- Aluminon tạo kết tủa màu hồng.

- Hỗn hợp NH4OH + NH4Cl (Amoni Hydroxyd + Amoni clorid ) cho kết tủa keo trắng.

Al3++ 3NH4OH → Al(OH)3trắng + 3 NH4+

Tủa này tan trong NaOH và HCl, không tan trong NH4Cl

- Na2CO3 (Natri Cacbonat ) tạo tủa trắng

2Al3+ + 3CO32- +3H2O → 2Al(OH)3trắng + 3CO3



Câu 6: Anh/chị hãy trình bày thuốc thử nhóm của Cation nhóm 5? Kể tên các loại thuốc thử riêng của Cation Cu2+? Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa?

Trả lời:

*Các Cation nhóm 5 gồm: Mg2+; Cu2+; Hg2+

Thuốc thử của các Cation nhóm 5 là NH4OH (Amoni Hydroxyd) cho dư với sự có mặt của nước H2O2(oxy già) và NH4Cl(Amoni clorid )

Các Cation nhóm 5 tác dụng với hỗn hợp (NH4OH) + (H2O2) + (NH4Cl) không tạo tủa vì:

Mg2+ + NH4OH → Mg(OH)2 (↓) + 2NH4+

Tủa này tan trong môi trường NH4+ (NH4Cl) còn ion Cu2+, Hg2+ thì tạo ra phức chất tan.

Amoni clorid có vai trò làm tăng nồng độ ion NH4+ để các Cation nhóm 5 không tạo kết tủa, phân biệt được với Cation nhóm 4. Nước H2O2 (ôxy già) có vai trò đối với nhóm 4.

*Thuốc thử riêng của Cation Cu2+:

- NH4OH(Amoni Hydroxyd ) tạo kết tủa màu xanh lơ, tủa này tan khi cho dư (NH4OH), tạo ra phức chất màu xanh lam.

Cu2+ + 4NH4OH → [Cu(NH3)4]2+xanh lam + 4H2O

- K4[Fe(CN)6](Kali ferocyanid ) tạo kết tủa màu đỏ xẫm

Cu2+ + K4[Fe(CN)6 Cu2[Fe(CN)6]↓đỏ xẫm +4K+

- Amoni sulfur (NH4)2S hay Hydro sulfur (H2S) tạo kết tủa màu đen.

Cu2+ + (NH4)2S → ZnS ↓đen + 2NH4+

Cu2+ + H2S → CuS ↓đen + 2H+

- Kali iodid (KI)

Cu2+ + 4I- → CuI↓đen + I2

- Natri Hydroxyd (NaOH) tạo kết tủa màu xanh lục

Cu2+ + 2 OH- → Cu(OH)2 xanh lục

Khi đun nóng thì tạo thành CuO màu đen.

Cu(OH)2 CuO↓đen + H2O



Câu 7: Anh / chị hãy kể tên ,công thức hóa học ,hiện tượng đặc trưng của thuốc thử xác định ion NH4+;K+;Na+và viết phương trình ion minh họa?

Trả lời:

*Thuốc thử xác định của Cation NH4 :

- Natri Hydroxyd (NaOH):

Ion NH4+ bị NaOH phân tích thành Amoniac NH3

NH4+ + NaOH → NH3 + Na + H2O

NH3+ làm giấy tẩm Phenolphtalein chuyển thành màu hồng, hoặc có mùi khai đặc trưng.

- Thuốc thử Nesler tạo tủa màu đỏ nâu hay vàng nâu

NH3 + 2K2[HgI4] + KOH → [HgI2NH2]↓nâu đỏ + 5KI + H2O

*Thuốc thử xách định của Cation K+

- Acid perclorid HClO4 tạo kết tủa màu trắng

K+ + HClO4 → KClO4 trắng + H+

- Acid Tartric H2C4H4O6 tạo tủa màu trắng

K+ + H2C4H4O6 → KHC4H4O6trắng + H+

- Acid Picric C6 H2 (NO2)3 OH cho tủa màu vàng. Bằng thử màu ngọn lửa: K+ cho màu tím



*Thuốc thử của ion Na+

Thuốc thử Streng trong môi trường acid axetic tạo vàng lá mạ

Na+ + Mg(UO2 )3(CH3 COO)8 + CH3 COO- → NaMg(UO2)3(CH3 COO)9vàng lá mạ

Bằng thử màu ngọn lửa: Na+ cho ngọn lửa màu vàng.



Câu 8: Anh/chị hãy viết sơ đồ xác định các Cation nhóm I, II, III, IV, V, VI trong dung dịch gốc?

Trả lời: Sơ đồ xác định các Cation nhóm I, II, III, IV, V, VI trong dung dịch gốc:



Câu 9: Anh/chị hãy trình bày hiện tượng đặc trưng của các Anion nhóm I khi tác dụng với thuốc thử sơ bộ và viết phương trình ion để minh họa? Viết sơ đồ xác định các Anion nhóm I trong dung dịch gốc?

Trả lời: Anion nhóm I gồm: Cl-; Br-; I-; S2-; NO3-

Thuốc thử sơ bộ:

Bari Nitrat [Ba(NO3)2]

Các anion nhóm 1 tác dụng với TT Bari Nitrat không cho tủa vì tạo ra các muối bari tan. (BaCl2;BaBr2)

Bạc Nitrat (AgNO3)

Các ion Cl-;Br-;I-;S2-,tác dụng với TT Bạc Nitrat tạo ra hết tủa màu , các tủa này k tan trong Acid Nitric 2N(HNO3 2N)

Cl- + AgNO3 → NO3- +AgCl↓trắng

Br- + AgNO3 → NO3- +AgBr↓vàng nhạt

I- + AgNO3 → NO3- +AgI↓vàng nhạt

S2- + 2AgNO3 → 2NO3- +Ag2S↓ đen

Ion NO3- k cho kết tủa với TT Bạc Nitrat.

Sơ đồ xác định các Anion nhóm 1 trong dung dịch gốc:





Câu 10: Anh/ chị hãy nêu phản ứng chung xác định các Halogenid (X-) và các phản ứng riêng xác ddingj các Halogenid?

Trả lời:

*Phản ứng chung xác định các Halogenid:

Dùng chất oxy hóa mạnh là kali permanganat (KMnO4) trong môi trường acid sulfuric để oxy hóa (X-) thành Halogen tự do (X2) rồi nhận biết các Halogen bằng TT đặc hiệu.

10X- + 2KMnO4 + 8H2SO4 == 2MnSO4 + K2SO4 + 5X2 + 5SO42- + 8H2O

(X- = Cl-;Br-;I-)

+ Đối với Clo(Cl2): Dùng TT là giấy tẩm Vilie-Fayol, giấy chuyển thành màu xanh tím.

+ Đối với Brom(Br-): Dùng TT là giấy tẩm Fluorescein, giấy chuyển từ màu vàng sang màu hồng.

+ Đối với Iod(I2) : Dùng TT là giấy tẩm Hồ tinh bột, giấy chuyển xang màu xanh tím.

* Thuốc thử riêng của các Halogenid:

- TT của ion Cl- là Bạc Nitrat

ion Cl- tác dụng với TT Bạc Nitrat cho kết tủa trắng,tan trong NH4OH, KCN, Na2S2O3 để tạo thành các phức tan.

- TT của ion Br- là nước Clor

ion Br- bị nước Clor oxy hóa thành Brom.Brom hòa tan trong Cloroform làm cho nước Cloroform có màu vàng nâu.

TT của ion I-

+ Thủy ngân II Clorid(HgCl2)

Tạo ra kết tủa màu đỏ tươi, tủa này tan trong dung dịch I- tạo ra dung dịch k màu.

+ Chì acetat [Pb(CH3COO2)]

Tạo ra kết tủa màu vàng tươi, tủa này tan trong nước nóng ,để nguội lại kết tủa tinh thể màu vàng óng ánh.



Câu 11: Anh/chị hãy trình bày hiện tượng đặc trưng của anion nhóm II khi tác dụng với thuốc thử sơ bộ và viết phương trình ion minh họa? Kể tên các loại thuốc thử đăc trưng của anion PO43- và viết phương trình phản ứng minh họa?

Trả lời:

* Thuốc thử sơ bộ

- Bari Nitrat [Ba(NO3)2]

Các anion nhóm II tác dụng với thuốc thử Bari Nitrat tạo ra các muối kết tủa trắng, các tủa này tan trong acid Nitric 2N (HNO3 2N). Vì chúng là muối của các acid yếu nên bị các acid Nitric phân hủy tạo thành các acid tương ứng với muối Bari nitrat tan.

2AsO43- + 3Ba2+ → Ba3(AsO4)2 trắng.

2AsO33- + 3Ba2+ → Ba3(AsO3)2trắng.



2PO43- + 3Ba2+ → Ba3(PO4)2trắng

CO32- + Ba2+ → BaCO3trắng

Riêng ion HCO3- tạo thành muối Hydrocarbonat tan. Nhưng các dung dịch Hydrocacbonat bị phân tích một phần thành muối Carbonat, do đó khi thử với bari Nitrat cũng cho tủa trắng(tủa bari carbonat)

2HCO3- → CO32- + H2O + CO2

Các ion nhóm II tác dụng với Bạc Nitrat đều tạo ra kết tủa ,các tủa này tan trong Acid Nitric

AsO43- + 3Ag+ → Ag3ASO4 đỏ nâu

AsO33- + 3Ag+ → Ag3ASO3 vàng

PO43- + 3Ag+ → Ag3PO4 vàng

HCO3- + Ag+ → AgHCO3 trắng

CO32- + 2Ag+ → Ag2CO3 trắng

Tủa Ag2CO3 để lâu bị phân tích thành Ag2O có màu xám.

*Thuốc thử đặc trưng của anion PO43- :

Amoni molybdat [(NH4)2MoO4]

Trong môi trường acid nitric ion PO43- tác dụng với [(NH4)2MoO4] tạo ra kết tủa màu vàng.

12[(NH4)2MoO4] + PO43- + HNO3 → (NH4)3H4[P(Mo2O7)6]↓vàng + H2O + NH4NO3

Hỗn hợp MgCl2+NH4Cl+NH4OH tạo ra kết tủa trắng.

PO43- + Mg2+ + NH4+ → MgNH4PO4 trắng

Câu 12: Anh/chị hãy trình bày phản ứng chung xác định AsO43-; AsO33-; HCO3-;CO32- và phản ứng phân biệt HCO3-;CO32- ?

Trả lời:

*Phản ứng chung xác định AsO43- và AsO33-

Dùng Hydro mới sinh (do Zn + H2SO4 2N) để khử AsO43- và AsO33- thành khí Hydro asenid (AsH3). Khí AsH3 bay lên gặp giấy tẩm bạc nitrat làm cho giấy có màu đen.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + 2H0

3H+ + AsO33- + 6H0 → AsH3 + 3H2O

3H+ + AsO43- + 8H0 → AsH3 + 4H2O

Muốn phân biệt AsO43- và AsO33- thì dựa vào TT sơ bộ Bạc Nitrat làm cho AsH3 chuyển thành màu đen

*Thuốc thử chung của HCO3- và CO32- :

- Thủy ngân II Nitrat [Hg(NO3)2]

Các ion HCO3- và CO32- tác dụng với Thủy ngân II Nitrat [Hg(NO3)2]

Tạo ra kết tủa đỏ nâu hoặc vàng nâu.

HCO3- + [Hg(NO3)2] → HgCO3 đỏ nâu + H+ + 2NO3-

CO32- + [Hg(NO3)2] → HgCO3 đỏ nâu + H+ + 2NO3-

Acid vô cơ mạnh( HCl,H2SO4) hay acid acetic(CH3COOH)

Các ion HCO3- và CO32- bị các acid vô cơ mạnh hay Acid acetic phân hủy thành khí Carbonic. Khí Carbonic làm đục nước vôi trong.

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

*Thuốc thử phân biệt HCO3- và CO32 :

Dùng Magnesi Clorid (hay Magnesi sulfat) : Ion CO32- tác dụng với Magnesi Clorid (MgCl2) cho tủa trắng còn ion HCO3- không tạo ra tủa vì tạo thanh muối tan.

Mg+ + CO32- → MgCO3 trắng

Mg+ + HCO3- → Mg(HCO3)2



Câu 13: Anh/chị hãy trình bày hiện tượng đặc trưng của anion nhóm III khi tác dụng với thuốc thử sơ bộ và viết phương trình ion để minh họa? Viết phản ứng của ion SO32- với thuốc thử riêng và nêu hiện tượng xảy ra?

Trả lời:

*TT nhóm của anion nhóm III và hiện tượng đặc trưng:

- TT Bari Nitrat [Ba(NO3)2]

Anion nhóm III tác dụng với TT tạo ra kết tủa trắng. Tủa này không tan trong acid nitric 2N.

SO42- + Ba2+ → BaSO4 trắng

SO32- + Ba2+ → BaSO3 trắng

- TT Bạc Nitrat (AgNO3)

Ion SO32- tác dụng với TT tạo kết tủa trắng ,tủa này tan trong dung dịch ion SO32- dư.

SO32- + 2Ag+ → Ag2SO3 trắng

Ag2SO3 + 3SO32- dư → 2[Ag(SO3)2]3-

Ion SO42- k cho kết tủa với TT ,nếu nồng độ ion SO42- đặc thì cho tủa trắng.

SO42- + 2Ag+ → Ag2SO4 trắng

*TT riêng của Ion SO32- và hiện tượng xảy ra:

- TT Bari clorid (BaCl2)

Ion SO32- tác dụng với TT tạo ra kết tủa trắng, tủa này tan trong acid Hydrocloric 2N (HCl 2N)

SO32- + BaCl2 → 2Cl- + BaSO3 trắng

BaSO3 + HCl → BaCl2 + SO2↑ + H2O

Acid vô cơ mạnh

Các acid vô cơ mạnh như H2SO4,HCl phân hủy ion sulfit thành khí sulfuro (SO2) , khí sulfuro bay lên làm mất màu giấy tẩm thuốc tím ( KMnO4).

2H+ + SO32- → SO2 + H2O

5 SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

Câu 14: Anh. chị hãy viết sơ đồ xác định các anion nhóm I, II, III trong dung dịch gốc?

Trả lời: sơ đồ xác định các anion nhóm I, II, III trong dung dịch gốc:



Câu 15: Anh/chị hãy kể tên các nhóm Cation và nhóm anion mà anh/chị đã được học? Trình bày trình tự xác định các anion và Cation trong muối vô cơ?

Trả lời:

*Các Cation dược chia thành 6 nhóm:

Nhóm 1: Ag+; Pb2+; Hg22+

Nhóm 2: Ba2+; Ca2+

Nhóm 3: Zn2+; Al3+

Nhóm 4: Fe2+; Fe3+; Bi3+

Nhóm 5: Mg2+; Cu2+; Hg2+

Nhóm 6: K+; Na+; NH4+

*Các ion (vô cơ) được chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Cl-; Br-; I-; S2-; NO3-

Nhóm 2: AsO43-; AsO33-; PO43- ; HCO3- ; CO32-

Nhóm 3: SO32-; SO42-

Trình tự xác định các anion và Cation trong dung dịch muối vô cơ:

Quan sát dung dịch gốc

- Nếu dung dịch gốc có màu thì tiến hành xác định các Cation có màu tương ứng trước, sau đó xác định anion sau.

- Nếu dung dịch gốc không có màu thì tiến hành thử mở đầu.

Thử mở đâu với Natri Carbonat:

- Nếu dung dịch gốc tác dụng với Na2co3 không có tủa,xác định anion trước, sau đó xác định Cation nhóm 6 sau.



- Nếu dung dịch gốc tác dụng với Na2CO3 có kết tủa ( trắng, màu) xác định Cation 5 nhóm đầu trước, sau đó xác định anion sau.

Ngô Vĩnh Hưng DS12C

: tailieu
tailieu -> MỘt số thủ thuật khi sử DỤng phần mềm adobe presenter tạo bài giảng e-learning
tailieu -> Trung tâM ĐÀo tạo mạng máy tính nhất nghệ 105 Bà Huyện Thanh Quan – 205 Võ Thị Sáu, Q3, tp. Hcm
tailieu -> Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc
tailieu -> Lê Xuân Biểu giao thông vận tảI ĐẮk lắK 110 NĂm xây dựng và phát triểN (1904 2014) nhà xuất bảN giao thông vận tảI
tailieu -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1
tailieu -> A. ĐẠi số TỔ HỢp I. Kiến thức cơ bản quy tắc cộng
tailieu -> Wikipedia luôn có mặt mỗi khi bạn cần giờ đây Wikipedia cần bạn giúp
tailieu -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
tailieu -> VĂn phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương