ĐỀ CƯƠng ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thôNG(2013-2014) phầN 1- chưƠng trình ôn tậP



tải về 0.53 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích0.53 Mb.
  1   2   3   4   5   6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG(2013-2014)

PHẦN 1- CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP

(Thời lượng dự kiến: 04 tiết/tuần x 8 tuần = 32 tiết)

Số thứ tự

Nội dung Ôn tập

Thời lượng (tiết)

Ghi chú

1

Các thì Cơ bản trong tiếng Anh

3

Phần 1

2

Câu So sánh

2

3

Câu bị động

2

4

Câu Thuật lại

2

5

Câu điều kiện

2

6

Gerund/ Participles hay Infinitives

2

7

So... that/ Such... that/ Too... to/ Enough to

2

8

Mệnh đề/ cụm từ chỉ Lý do

2

9

Mệnh đề quan hệ

2

10

Mạo từ

2

11

Giới từ chỉ nơi chốn, thời gian

2

12

Động từ/ tính từ đi với giới từ

2

13

Ngữ âm

2

14

Một số câu chức năng giao tiếp cơ bản

2

15

Kiểm tra thử và dự phòng

3

Phần 2

Lưu ý về việc phân bố thời gian: Học sinh phải học và làm bài tập trước tại nhà; Giáo viên chủ yếu chữa và củng cố các điểm ngữ pháp trên lớp.

Dạng bài tập ở phần 1 nên soạn ở hình thức trắc nghiệm + tự luận. Các bài tập nên tập trung lấy từ Sách giáo khoa và Sách bài tập.

Nên khuyến khích việc tự làm bài tập của học sinh.

Các chủ điểm Ngữ pháp có thể thay đổi về trình tự thời gian.

Đối với các bai fkieemr tra thử (Phần 2), giáo viên có thể download các đề thi tại địa chỉ http://www.thituyensinh.vn/?page=12.4 để phục vụ cho công tác ôn tập


______________________________________

PHẦN 2- CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP

Đây là phần tổng hợp các điểm ngữ pháp cơ bản trong chương trình THPT (lý thuyết)

The Comparisons

TÓM TẮT LÝ THUYẾT



  1. Phân biệt các loại tính từ, trạng từ:

  • Tính từ ngắn vần: Là tính từ chỉ có một vần (long, short, tall, high, big) hoặc có hai vần nhưng tận cùng là –y (happy, crazy, buzy), -ow (narrow), -er (clever) hoặc –le (simple)

  • Tính từ dài vần: Là tính từ có 2 vần trở lên (handsome, beautiful, interested)

  • Tính từ bất qui tắc: Là tính từ có hình thức so sánh hơn và nhất của nó khác hoàn toàn với tính từ ban đầu: good better best, bad worse worst, far farther/further farthest/furthest

  • Trạng từ ngắn vần: là các trạng từ soon, fast, early, late, far, near

  • Trạng từ dài vần: là các trạng từ 2 vần trở lên (beautifully, carefully)

  • Các từ sau đây có thể xem như là tính từ ngắn, nhưng thường được dùng như tính từ dài: quiet, clever, narrow, shallow, simple, gentle, common, hollow, polite, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired.

  1. Cách thành lập hình thức so sánh hơn và nhất của tính từ và trạng từ:

  • Ngắn vần: khi so sánh hơn ta thêm –ER, so sánh nhất ta thêm (the) –EST.

Ví dụ: She is taller than I . She is the tallest girl in my class

  • Dài vần: khi so sánh hơn ta thêm MORE , so sánh nhất ta thêm (the) MOST

Ví dụ: She is more studious than I. She is the most studious girl in my class

Lưu ý: So sánh nhất của trạng từ không dùng THE

Ví dụ: She came earlier than I. She came earliest

She dances beautifully. She dances most beautifully.

  1. Mẫu câu so sánh bằng:

S1 + V + as + adj/adv + as+ S2

Chủ ngữ 1 + động từ + as + tính từ/trạng từ + as + Chủ ngữ 2

My house is as big as yours

He runs as fast as I (do).

  1. Mẫu câu so sánh hơn

S +

V +

more + adj/adv

than + S 2

adj-er/ adv-er

My house is bigger than yours

He runs faster than I (do).

  1. Mẫu câu so sánh nhất

S +

V +

the most + adj/adv




the adj-est/ adv-est

Nếu so sánh trạng từ thì ta không thêm THE

His house is the biggest in town (biggest là một tính từ nên có mạo từ THE)

He runs fastest. (fastest là một trạng từ nên không có mạo từ THE)

  1. Cấu trúc so sánh kép

  • Mẫu câu càng ngày càng…, mỗi lúc một…

S +

V +

more and more + adj/adv




adj-er and adj-er/ adv-er and adv-er

The weather is getting hotter and hotter.

Food is getting more and more expensive

He runs faster and faster

  • Mẫu câu càng… thì càng…

The + so sánh hơn

S + V,

the + so sánh hơn

S + V

The more exercise he practices, the stronger he feels

The more money we spend, the sooner we run out of it.

The more carefully she drives, the less accidents she causes.
PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập tự luận:

Bài tập 1: Chia thể đúng của từ trong ngoặc. Có thể dùng hơn 1 từ.

E.g. The modern car is more expensive than the old one. (EXPENSE)

  1. My English this term is___________ than that of last year. (good)

  2. Her math result is__________ than her English result. (BAD)

  3. Detective books are__________ than science fiction ones. (INTEREST)

  4. Lan is__________ than her sister. (LAZY)

  5. He feels__________ than last year because his study results are__________. (HAPPY/ GOOD)

  6. He is__________ at maths than at any other subjects. (GOOD)

  7. Phuong can speak English__________ than Minh. (FLUENT)

  8. Her voice is__________ than her sister’s. (BEAUTY)

  9. Her literature result is much__________ than it was last year. (GOOD)

  10. Cinderrella danced__________ than any other girls at the ball. (GRACE)

  11. I like geography__________ than biology. (GOOD)

  12. Chemistry is__________ than physics. (EASY)

  13. Rabbits run__________ than tortoises. (FAST)

  14. Nam is bad at art but Minh is even__________. (BAD)

  15. Lan is her________ sister. (OLD)

  16. She can pronounce English words__________ than she could last term. (CORRECT)

  17. The country is _________than the city. (QUIET)

  18. In this class, the students are talking __________ than the teacher. (LOUD)

  19. We shouldn’t be __________ on any subjects. (LAZY)

  20. I can learn a subject __________ if I like it and __________ if I don’t like it. (GOOD/ BAD)

  21. They are____________ than they used to be. (CARE)

  22. Wool is _______________ than cotton. (RESILIENT)

  23. Russian is _______________ language of all. (DIFFICULT)

  24. This book is _______________ as that one. (INTEREST)

  25. Walter Scott is____________ than Walter Brooks. (FAME)

  26. The pears are____________ than the plums. (HARD)

  27. The roses are____________ than the nasturtiums. (BEAUTTY)

  28. The tomatoes are____________ as the apples. (EXPENSE)

  29. My bicycle is____________ than yours. (NEW)

  30. The front yard is____________ as the back yard. (BIG)

  31. This map is _______________ than that one. (GOOD)

  32. Her report is _______________ than ours. (ACCURATE)

  33. Sarah is the ________________ girl in the class. (INTELLIGENT)

  34. This is the _________________ book I have ever read. (GOOD)

  35. That is the _________________ painting in the museum. (VALUE)

  36. Yesterday was the ________________ day of the year. (HOT)

  37. My father is as____________ as his father. (STRONG)

  38. She is____________ than her sister. (PRETTY)

  39. She is prettier than her sister.

  1. You are not as____________ as your brother. (TALL)

  2. You are not as tall as your brother.

  3. That pond is the shallowest in this area.

  1. That has to be the____________ film I have seen. (INTEREST)

  2. Which university offers the____________ degree courses? (GOOD)

  3. This clown is not so____________ as the other one. (FUN)

  4. He is the____________ player in the team. (BAD)

  5. The second half of the play was____________ interesting. (LITTLE)

  6. What is____________ distance you have ever run? (FAR)

  7. Ann is____________than her sisters. (PRETTY)

  8. It's____________ than mine. (SMALL)

  9. Your house is____________ than his. (BIG)

  10. It's____________ than you think. (COMMON)

  11. It cost____________ than I thought. (LITTLE)


Bài tập 2: Viết lại câu sau cho tương đương về nghĩa với câu đã cho

  1. He hasn’t got as much work to do as I have.

 He’s got ____________________________________________

  1. Her dress is the same as Rita’s.

 Her dress isn’t ________________________________________

  1. Nguyen Trai Street isn’t as long as Tran Hung Dao Street.

 Nguyen Trai Street doesn’t have __________________________

  1. As he comes nearer to the hospital gate, he becomes more nervous.

 The ________________________________________________

  1. We sit near to the stage. We can see well.

 The_________________________________________________
Bài tập 3: Viết câu hoàn chỉnh dùng những từ gợi ý

  1. The test / not nearly / easy / as / I thought / would /

  2. I’d like / see / Michael Jackson / live / concert / than any / performer.

  3. Going / train / much / faster / going / car.

  4. The hotter / weather / getting, the / miserable / I / feel.

  5. The sooner / you / leave, / earlier / will / your destination.

Gerund, Infinitives or Participles?

TÓM TẮT LÝ THUYẾT


  1. GERUND: là một động từ thêm –ING có chức năng như một danh từ

  1. Dùng trong các câu lệnh ngắn (không có tân ngữ ): No smoking, No fishing

  2. Theo sau một giới từ: I am not keen on gambling

  3. Theo sau các động từ chỉ tình cảm, yêu ghét, bắt đầu, kết thúc cụ thể: admit*1, anticipate*, appresiate, avoid, consider*, defer, delay, deny*, detest, dislike, dread, enjoy, escape, excuse, fancy*, finish, forgive, imagine*, involve, keep, loathe, mean*, mind, miss, pardon, postpone, practise, prevent, propose*, recollect*, remember*, resent, resist, risk, save, stop, suggest*, understand*

  4. Sau một sở hữu tính từ : Sorry for my being late

Một số động từ theo sau có thể là Gerund hoặc Tân ngữ/ sở hữu tính từ + Gerund:dislike, gread, fancy, involve, like, mean, mind. Propose, recollect, remember, resent, save, stop, suggest, understand, approve/ disapprove of, insist on, it’s no good/ use, object to, there’s no point in, what’s the point of

He disliked ( me/my) working late

He resented ( my/me) being promoted before him

  1. INFINITIVE

2.1. BARE INFINITIVE: Là một động từ nguyên mẫu không TO

a. Dùng trong các câu lệnh (có tân ngữ): Do not touch the wires

b. Dùng sau các động từ khuyết thiếu: Would you mind giving me a hand ?

* Lưu ý: Sau USED TO, OUGHT TO, BE GOING TO, BE LIKELY TO, BE TO là Bare Infinitive. Riêng NEED, DARE có thể là Bare hoặc Full infinitive.

c. Theo sau các động từ chỉ giác quan như see, hear, watch, smell, notice, observe

Did you see him go out ?

d. Theo sau các động từ let, make, have



What makes you think you have any talent ?

I will have him repair my car

e. Dùng sau các giới từ but, except, than, to ( TO trong Be about to, ought to, used to )



He did nothing else than laugh

There was nothing to do but wait

f. Trong cấu trúc nhấn mạnh động từ: Do come in time, She did say that she was unguilty

g. Sau các động từ would rather/ sooner (than) had better

“ You had better start at once,” he said

I’d rather wait till tomorrow

2.2 FULL INFINITIVE: Là một động từ nguyên mẫu có TO

a. Theo sau hầu hết các ngoại động từ (decide, agree, promise, manage, fail, hope,, plan, tend, arrange, hope, refuse, attempt, offer,...)



They decided/agreed to divide the profits equally

They decided that the profits should be divided equally

b. Theo sau các vấn từ WH- hoặc HOW



I wonder whether to write or phone

She is telling me how to operate the machine

c. Theo sau một tính từ và các cấu trúc có liên quan too...to, enough to, as... as



She is too young to apply for a job now

He was so foolish as to leave his car unlocked

* Lưu ý: Sau REALLY là (To) Infinitive



It would take ages really (to) master this subject

d. Sau một danh từ hoặc đại từ để chỉ mục đích (thường dùng để thay thế một mệnh đề quan hệ tính ngữ ) - đặc biệt sau the first, the second, the last, the ony:



I have letters to write

Someone to talk to

There is a lot ( of things ) to be done

He loves parties. He is always the first to come and the last to leave

e. Dùng trong các cụm động từ giới thiệu hoặc kết thúc:



To be honest, I don’t just like him

I have never met him, to tell the truth

  1. PARTICIPLES (PHÂN TỪ)

Về chức năng, Present participle chuyển tải nghĩa năng động (ĐANG) trong khi Past participle chuyển tải nghĩa bị động (ĐƯỢC, BỊ)

  1. Participle có chức năng như tính từ : Boiling water (nước đang sôi ) ; Boiled water (nước đã đun sôi)

  2. Participle kết hợp với BE hoặc HAVE để thành lập các thì tiếp diễn hoặc hoàn thành và cấu trúc bị động

  3. Present Participle được sử dụng sau go, come, be busy (chỉ các hoạt động thể chất, mua sắm ), spend, waste ( chỉ sự tiêu tốn, lãng phí tiền bạc, thời gian)

They are going riding/ fishing/ skiing

He spends two hours (a day) learning French

She was busy collecting flowers

  1. Participle dùng để rút gọn một mệnh đề

He rode away. He whistled as he went  Riding away,He whistled as he went (He rode away whistling).

  1. Pariticiple dùng để thay thế (rút gọn) hành động thứ hai khi hành động thứ hai là một phần hoặc kết quả của mệnh đề thứ nhất.

He went out, slamming the door.

  1. Dùng để thay thế một mệnh đề phụ (as, since, because...)

Knowing that he wouldn’t be able to buy food on his journey, he took large supplies with him = As he knew that he wouldn’t .........

Having been bitten twice, the postman refused to deliver our letters unless we chained our dog up = Because he had been bitten twice, ...

  1. Một số phân biệt (Gerund – Infinitive; Infinitive – Participle; Bare/Full infinitive)

    1. GERUND or INFINITIVE ?

Sự gây nhầm lẫn giữa hai từ loại trên thường được xuất hiện sau một số động từ thường. Các động từ gây nhầm lẫn được chia làm 3 loại như sau:

4.1.1. Không thay đổi nghĩa hoặc tạo ra sự đổi nghĩa: Là các động từ begin, start, continue, cease.

4.1.2. Tuỳ theo nghĩa của động từ, theo sau sẽ là Gerund hoặc Infinitive: Là các động từ try, mean, propose


Động từ

Nghĩa

Động từ theo sau

Ví dụ

TRY

Thử

Gerund

He tried putting wire netting around

Cố gắng

Infinitive

He tried to do it many times but he failed

MEAN

Nghĩa là

Gerund

Love means forgiving

Có ý định

Infinitive

I didn’t mean to hurt you

PROPOSE

Có ý định

Infinitive

I propose to start tomorrow

đề nghị

Gerund

I propose waiting till the police get here

4.1.3. Nếu ám chỉ một hành động đã xảy ra, ta dùng Gerund. Nếu ám chỉ một hành động chưa hoặc sắp xảy ra, ta dùng Infinitive

I can’t stop him talking to the press (Tôi không thể ngăn anh ta nói chuyện với giới báo chí )

I stopped to ask the way (Tôi dừng lại để hỏi đường)

Các động từ thuộc nhóm này là agree, allow, can/could bear, forget, hate, like, love, prefer, regret, stop.

4.1.4. Các động từ này theo sau là Gerund, nhưng nếu theo sau là một tân ngữ, thì sẽ là Infinitive

They don’t allow smoking here

They don’t allow us to smoke here

Các động từ thuộc nhóm này là advise, allow, permit, recommend, forbid, admit, consider, require

4.1.5. Các động từ theo sau là một Infinitive, nhưng sẽ là Gerund nếu câu mang nghĩa bị động

I want to meet you as soon as possible

The grass wants cutting (cỏ cần được cắt )

Các động từ thuộc nhóm này là need, require, want, deserve, bear



    1. INFINITIVE or PARTICIPLE?

4.2.1. Trường hợp gây nhầm lẫn giữa hai từ loại nói trên xuất hiện sau các động từ chỉ giác quan như see, hear, feel, smell, listen (to), notice, watch, find, observe

Did you see her leave her house last night ?(Anh có thấy cô ấy rời nhà tối qua không ?

She smelt something burning and saw the smoke rising (Cô ta ngửi thấy mùi gì đang cháy và thấy khói (đang) bốc lên.)

4.2.2. Trong cấu trúc nhờ ai làm gì. Động từ theo sau HAVE có 2 trường hợp



I will have him repair my car (To have someone do something )

I will have my car repaired (To have something done)



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương