ĐỀ CƯƠng học kì II môn hóa học khốI 11 Câu 1



tải về 126 Kb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu14.05.2022
Kích126 Kb.
#51887
  1   2   3   4   5   6   7   8   9
De Cuong Hoa 11 HK2


ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích metan cần bao nhiêu thể tích không khí (đo cùng điều kiện, oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
A. 1 B. 2 C. 5 D. 10
Câu 2 Brom hóa một ankan X thu một dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với không khí 5,207. Chất X là
A. CH4. B. C3H8. C. C2H6. D. C5H12.
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn một xicloankan A thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 9,85 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch trong bình thay đổi như thế nào?
A. giảm 6,75 gam. B. tăng 6,75 gam. C. giảm 3,10 gam. D. tăng 3,10 gam.
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X bằng một lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm khí và hơi được dẫn qua bình H2SO4 đặc thì thể tích giảm hơn một nửa. Chất X thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan. B. anken. C. ankin. D. ankađien.
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp khí gồm C2H2, C2H4, và C2H6 thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam nước. Giá trị của m là
A. 1,21. B. 1,12. C. 4,96. D. 9,46.
Câu 6 Cho 22,4 lít hỗn hợp khí gồm C3H6, C3H8 và H2 vào một bình có xúc tác Ni/t° thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,7. Số mol H2 đã tham gia phản ứng cộng là
A. 0,7 mol. B. 0,5 mol. C. 0,3 mol. D. 0,1 mol.
Câu 7 Crackinh 8,8 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, C3H8 và H2. Tính khối lượng mol trung bình của X biết có 90% C3H8 bị nhiệt phân.
A. 21,16. B. 22,16. C. 23,16. D. 24,16.
Câu 8 Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken có tỉ lệ số mol là 1 : 1. Số nguyên tử cacbon của ankan gấp 2 lần số nguyên tử của anken. Lấy a gam X thì làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 0,6 mol CO2. Công thức phân tử của các chất trong X là
A. C2H4 và C4H10. B. C3H6 và C6H14. C. C4H8 và C8H18. D. C5H10 và C10H22.
Câu 9 Cho hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào một bình kín có mặt xúc tác Ni rồi đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom dư thấy có 448 ml khí Z (đktc) bay ra. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 4,5. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng
A. 0,40g. B. 0,58g. C. 0,62g. D. 0,84g.
Câu 10 Nhiệt phân V lít CH4 (đktc) ở 1500°C sau đó làm lạnh nhanh thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần 6,72 lít O2 (đktc). Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 4,8. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
A. 33,33%. B. 66,67%. C. 50%. D. 75%.
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankin thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước. Khối lượng Br2 cộng tối đa vào hỗn hợp X là
A. 8 gam. B. 16 gam. C. 32 gam. D. 64 gam.
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và nước có tỉ lệ số mol 1 : 1. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là
A. 30% và 70%. B. 50% và 50%. C. 70% và 30%. D. 25% và 75%.
Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken kế tiếp thu được m gam nước và (m + 39) gam CO2. Hai anken là
A. C2H4 và C3H6. B. C4H8 và C5H10. C. C4H8 và C3H6. D. C5H10 và C6H12.
Câu 14 Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 7,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trong X là
A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C2H4 và C3H6.
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở cùng dãy đồng đẳng. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 1,02 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch lại thu được kết tủa và tổng khối lượng 2 kết tủa là 15,76 gam. Dãy đồng đẳng của X là
A. ankan. B. anken. C. monoxicloankan. D. ankin.
Câu 16 Đốt cháy hỗn hợp 3 anken thu được 4,4 gam CO2. Nếu dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình sẽ tăng thêm là
A. 4,8 g. B. 5,2 g. C. 6,2 g. D. 8,4 g.
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X rồi hấp thụ vừa đủ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 0,15 mol Ca(OH)2 tan trong nước. Kết thúc thí nghiệm lọc tách thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng thêm 6 gam. Công thức phân tử của X là
A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon cần 8,92 lít oxi (đktc). Cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25 gam kết tủa. Công thức phân tử của hiđrocacbon là
A. C5H10. B. C6H12. C. C5H12. D. C6H14.
Câu 19 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và nước thu được là
A. 20,40g. B. 18,96g. C. 16,80g. D. 18,60g.
Câu 20 Ankan X khi đốt cháy trong oxi thì thấy thể tích các khí và hơi sinh ra bằng thể tích các khí tham gia phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
A. CH4. B. C2H6. C. C3H8. D. C4H10.
Câu 21 Hiđro hóa hoàn toàn một mẫu anken hết 448 ml H2. Cũng lượng anken đó đem tác dụng với brom tạo thành 4,04g dẫn xuất đibrom. Các thể tích đo ở đktc, hiệu suất phản ứng đạt 100%. Anken đã cho là
A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10.
Câu 22 Cho 4,96 gam hỗn hợp A gồm Ca và CaC2 tác dụng hoàn toàn với nước dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí B (đktc). Phần trăm khối lượng CaC2 trong hỗn hợp là
A. 51,6%. B. 56,1%. C. 65,1%. D. 61,5%.
Câu 23 Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí B. Dẫn khí B qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 1,2 gam và còn lại hỗn hợp khí X. Khối lượng của hỗn hợp X là
A. 4,6 g. B. 7,0 g. C. 2,3 g. D. 3,5 g.
Câu 24 Một hỗn hợp X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 có tỉ khối so với H2 là 18,6. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X (đktc), sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư và bình II đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng bình I, II tăng lần lượt là
A. 21,6g và 26,4g. B. 21,6g và 22,88g. C. 10,8g và 22,88g. D. 10,8g và 26,4g.
Câu 25 Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro qua ống sứ đựng bột Ni đun nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị V là
A. 5,60. B. 13,44. C. 11,2. D. 8,96.
Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol nước. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol nước thu được là
A. 0,2 mol. B. 0,4 mol. C. 0,6 mol. D. 0,8 mol.
Câu 27 Crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y có thể tích tăng gấp đôi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Biết tỉ khối của Y so với H2 là 18. Công thức phân tử của X là
A. C3H8. B. C4H10. C. C5H12. D. C2H6.
Câu 28 Cho dãy các chất: CH2=CHCH2CH2CH=CH2; CH2=CH–CH=CH–CH2CH3; CH3C(CH3)=CH–CH3; CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất trong dãy có đồng phân hình học là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4.

tải về 126 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương