Ô châu cận lục



tải về 277.67 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích277.67 Kb.
TÀI LIỆU THAM KHẢO


  1. Dương Văn An, “Ô châu cận lục”, Trần Đại Vinh và Hoàng Văn Phúc hiệu đính, dịch chú, Nxb Thuận Hóa, 2001.

  2. Phan Thuận An, “Từ lũy Thầy đến tấm bia “Định Bắc Trường thành”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Bảo tồn di tích luỹ Đào Duy Từ cad Quảng Bình quan”, Sở Văn hoá Thông tin, 1992.

  3. Đào Duy Anh, “Lịch sử cổ đại Việt Nam: Văn hóa đồ đồng và trống đồng Lạc Việt”, Nxb Sử học, Hà Nội, 1957.

  4. Đào Duy Anh, “Đất nước Việt Nam qua các đời”, (tái bản lần 2), Nxb Thuận Hóa, 1997.

  5. Đào Duy Anh, “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ thứ XIX”, Nxb Văn hóa Thông tin, 2002.

  6. Nguyễn Thế Anh, “Nhập môn phương pháp sử học”, Sài Gòn, 1974.

  7. Nguyen The Anh, “Monarchie et fait colonial au Viet Nam 1875-1925”, Ed. L’ Harmattan, Paris, 1992.

  8. A de Rhodes, “Voyages et misionns”, (Bản dịch Hồng Nhuệ), 1994.

  9. Anne V.S, “La vaisselle en argent de la dynastie d’Indrapura (Quang Nam, Viet Nam”, Bulletin de l’École Francaise d’Extrême- Orient, 1999.

  10. Annuaire. P, “Staristique de L’Indocchinne”, Paris, 1933.

  11. Arnold J. Toynbee, “The study of History” tóm lược từ công trình của D.C. Somerveill, “A laurel edition. Dell Publising”, Co.,Inc, 1971.

  12. Ăngghen F, “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1972.

  13. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam”, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1982.

  14. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam”, Tập 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995.

  15. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đảng 1939-1945”, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1963.

  16. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đảng 1945-1954”, Tập 2, Quyển I, Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương xuất bản, Hà Nội, 1979.

  17. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III”, Ban Chấp hành Trung ương ấn hành, tháng 9/1960.

  18. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996.

  19. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, “Cương lĩnh về vấn đề ruộng đất”, Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ V, tháng 11/1953.

  20. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Đảng bộ Quảng Bình”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Quảng Bình xuất bản, 1995.

  21. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Đảng bộ Quảng Bình”, Tập 2, (1954-1975), Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Quảng Bình xuất bản, 2000.

  22. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Đảng bộ Quảng Bình”, Tập 3, (1975-2000), Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Quảng Bình xuất bản, 2004.

  23. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bố Trạch, “Lịch sử Đảng bộ huyện Bố Trạch”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ huyện Bố Trạch xuất bản, 2000.

  24. Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã Đồng Hới, “Lịch sử Đảng bộ thị xã Đồng Hới”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ thị xã Đồng Hới xuất bản, 1994.

  25. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Lệ Thủy, “Lịch sử Đảng bộ huyện Lệ Thủy”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ huyện Lệ Thủy xuất bản, 1996.

  26. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Minh Hóa, “Lịch sử Đảng bộ huyện Minh Hóa”, Tập 1, (1930-1975), Đảng bộ huyện Minh Hóa xuất bản, 2000.

  27. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Quảng Ninh, “Lịch sử Đảng bộ huyện Quảng Ninh”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ huyện Quảng Ninh xuất bản, 1997.

  28. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Quảng Trạch, “Lịch sử Đảng bộ huyện Quảng Trạch”, Tập 1, (1930-1954), Đảng bộ huyện Quảng Trạch xuất bản, 1997.

  29. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Tuyên Hóa, “Lịch sử Đảng bộ huyện Tuyên Hóa”, Tập 1, Đảng bộ huyện Tuyên Hóa xuất bản, 1995.

  30. Ban điều tra tội ác chiến tranh tỉnh Quảng Bình, “Thống kê tội ác của đế quốc Mĩ với Quảng Bình”, Tài liệu Trung tâm Lưu trữ, Ủy ban Hành chính tỉnh Quảng Bình.

  31. Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng - Ty Văn hóa Quảng Bình, “Quảng Bình ơn Bác”, Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng - Ty Văn hóa Quảng Bình xuất bản, 1975.

  32. Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Tỉnh ủy Nghệ An, “Hồ Chí Minh thời niên thiếu”, Ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Tỉnh ủy Nghệ An xuất bản, 2000.

  33. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1997.

  34. Báo cáo tổng kết về tình hình hoạt động của tỉnh Quảng Bình một năm kháng chiến”, Tài liệu lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử Đảng, (nay là Phòng Lịch sử Đảng), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Bình.

  35. Báo cáo 2 năm kháng chiến của Ủy ban Kháng chiến Hành chính Quảng Bình ngày 9 tháng 2 năm 1949”, Tài liệu lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử Đảng, (nay là Phòng Lịch sử Đảng), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Bình.

  36. Báo cáo của đồng chí Trường Chinh tại Hội nghị toàn quốc của Đảng lần thứ II (từ ngày 21 tháng 1 đến ngày 3 tháng 2 năm 1950”, Dẫn theo “Văn kiện Đảng”, Tập 1, Quyển II.

  37. Báo cáo của Ủy ban Kháng chiến Hành chính Quảng Bình về tình hình lũ lụt từ ngày 21 đến ngày 30 tháng 10 năm 1959”, Tư liệu lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Quảng Bình (nay là Phòng nghiên cứu Lịch sử Đảng), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Bình.

  38. Báo cáo phong trào kháng chiến của Liên hiệp Công đoàn tỉnh Quảng Bình 1952-1954”, Số tài liệu 742 lưu trữ tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

  39. Báo cáo ngày 9 tháng 2 năm 1949 của Ủy ban Kháng chiến Hành chính tỉnh Quảng Bình”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

  40. Báo cáo công tác năm 1955 của Ủy ban Hành chính Liên khu IV” và “Báo cáo tình hình 2 năm khôi phục kinh tế” của Tỉnh ủy Quảng Bình tháng 3/1957.

  41. Báo cáo tình hình năm 1956” của Tỉnh ủy Quảng Bình, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  42. Báo cáo công tác công đoàn năm 1956 Liên hiệp Công đoàn Quảng Bình”, Tài liệu lưu trữ tại phòng tư liệu Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử Đảng, Tỉnh uỷ Quảng Bình.

  43. Báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành Tỉnh Đảng bộ trong năm 1965” trình bày trong Hội nghị cán bộ toàn tỉnh ngày 12 tháng 3 năm 1966, Tài liệu lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sư Đảng, nay là Phòng nghiên cứu Lịch sử Đảng, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  44. Báo cáo tổng kết năm 1968 và phương hướng nhiệm vụ năm 1969”, Tài liệu lưu trữ Phòng nghiên cứu Lịch sử Đảng, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  45. Báo cáo số 23 của Tỉnh ủy Quảng Bình”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  46. Báo cáo của Tỉnh ủy Quảng Bình số 33”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Bình.

  47. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 1974 và nhiện vụ kế hoạch năm 1975”, của Ủy ban kế hoạch Quảng Bình, Lưu tại Tiểu ban lưu trữ tỉnh Quảng Bình.

  48. Báo cáo Đại hội thi đua “Hai giỏi” tỉnh Quảng Bình năm 1965-1975”, Tài liệu lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử, nay là Phòng nghiên cứu Lịch sử Đảng, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  49. Báo cáo tổng kết tình hình 5 năm 1976-1980”, của Tỉnh ủy Bình Trị Thiên ngày 19/6/1981.

  50. Báo cáo về tình hình trong thời gian qua và nhiệm vụ cụ thể trong những tháng cuối năm”, Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, số 03 NQ-TV ngày 31/10/1989, Lưu tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  51. Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội năm 1991, ngày 25 tháng 12 năm 1991, số 15 BC/TV” , Lưu tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  52. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI) về “Đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân”, số 45 BC/TV.

  53. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 22 NQ/TW và Quyết định 72/BT, các Nghị quyết của Quốc hội về dân tộc - miền núi. Chương trình 327 số 08 BC/UB”, Lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  54. Báo cáo của Sở Thanh tra lao động Trung Kỳ (Inspection general de Travail de L’Annam), Tài liệu CLT, số 43277.

  55. Biên bản Hội nghị KCHC Liên khu IV”, Cục Lưu trữ Chính phủ (nay là Trung tâm Lưu trữ Chính phủ).

  56. Biên bản Hội nghị cán bộ ngày 12 tháng 8 năm 1947”, do phân khu Bình Trị Thiên triệu tập, Lưu trữ tại Tiểu ban nghiên cứu Lịch sử Đảng Quảng Bình (nay là Phòng Lịch sử Đảng) Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Bình.

  57. Báo “Tiếng Dân”, ngày 20, 27/9/1938.

  58. Báo “Nhân Dân”, số 2489, ngày 11/1/1961.

  59. Báo “Nhân Dân”, số 4457, ngày 14/6/1966.

  60. Bộ Văn hoá Thông tin, “50 năm ngành Văn hoá Thông tin Việt Nam”, Bộ Văn hoá Thông tin ấn hành.

  61. Đỗ Bang (chủ biên), “Lũ lụt ở các tỉnh miền Trung trong hai thế kỉ XIX, XX”, Nxb Đà Nẵng, 2002.

  62. Bình Tây sát tả”(vè), Tài liệu đánh máy lưu tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Quảng Bình.

  63. Bernard G., “New Perspectives on the Ethnic Composition of Champa”, Proceeding, SEA CRS, Paris, 1988.

  64. Cao Văn Biền, “Giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ 1936-1939”, Nxb Khoa học Xã hội, 1979.

  65. Boriskovski P.I, “Quá khứ nguyên thủy của Việt Nam”, Moskva, 1966, (bản tiếng Nga).

  66. Bosselier J., “La statuaire du Champa”, Paris, 1963.

  67. Bourotte B., “L’Aventure di Roi Ham Nghi”, Bulletin des Amis du Vieux Hue (B.A.V.H.), No.3, 1929.

  68. Bronson B., “Exchange at the Upstream and Downstream Ends: Notes toward a Funtional Model of the Coastal State in Southeast Asia, Economic Exchange and Social Interaction in Southeast Asia: Perpectives from Prehistory, History and Ethnography”, [Huttere, Karl L.el], Ann Arbor: Center for South and Southeast Asia Studies. The University of Michigan, 1977.

  69. Bưu điện Quảng Bình, “Lịch sử Bưu điện Quảng Bình”, Bưu điện Quảng Bình xuất bản, tháng 8/1995.

  70. Cadière L, “Céographie Historique du Quang Binh d’ après les annales impériales”, BFEEO, 1903.

  71. Cadière L, “Le mur de Donghoi”, Etude sur l’etsiblissement des Nguyen en Cochichine. Bulletin de L’Ecole fracaise de d’Extréme-Oriente. Zon 6, Hà Nội, 1906.

  72. Cadière L, “Croyances et pratiques religieuses des Vienamiens”, École frangcaise d’Extréme-Orient, T.II, 1992.

  73. Cadière L, “Les lieux historiques de Quang Binh”, BEFEO., III. 919030. N.2.

  74. Cadière L, Vestiges de l’occupation Chame au Quang Binh”, (Dấu tích thời thuộc Chàm ở Quảng Bình, B.E.F.E.O, IV (1904), N0. 1-2.

  75. Cadierè L, “Les hautes vallées du song Gianh”, B.E.F.E.O,1905. T.V, Tổng hợp Huế.

  76. Catroux G, “Dex actes du drame Indochinois”, Paris, 1959.

  77. Lê Ngô Cát và Phạm Đình Toái, “Đại Nam quốc sử diễn ca”, Nxb Giáo dục Việt Nam.

  78. Nguyễn Phương Chi, “Vài nét về điền trang thời Trần ở Lệ Thủy, Quảng Bình, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 6/1997.

  79. Nguyễn Phương Chi, “Tiến sĩ Hoàng Hối Khanh và những đóng góp của ông đối với Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  80. Nguyễn Khoa Chiêm, “Việt Nam khai quốc chí truyện”, Nxb Hội Nhà Văn, Hà Nội, 1994.

  81. Nguyễn Khoa Chiêm, “Nam triều công nghiệp diễn chí”, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội, 2003.

  82. Phan Huy Chú, “Lịch triều hiến chương loại chí”, Bản dịch, Nxb Sử học, Hà Nội, 1961.

  83. Phan Trần Chúc, “Vua Hàm Nghi”, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1995.

  84. Hồng Chương, “Chiến trường Bình Trị Thiên (những ngày đầu kháng chiến)”, Nxb Văn Sử Địa, Hà Nội, 1957.

  85. Nguyễn Văn Chường, “Dòng họ Nguyễn Hữu từ Thăng Long đến Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  86. Trần Văn Chường, “Bộ quân đô tướng Trần Tùng và dòng họ Trần làng Vạn Xuân trải 600 năm”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  87. Colani M, “L'Age de la pièrre dans la province de Hoabinh”, MSGI, vol. XXIV, Hanoi, 1927.

  88. Colani M, “Notes pré et protohistoriques province du Quang Binh”, (1936), BAVH, 23e année, Janvier-Mars, 1935.

  89. Colani. M, “Recherches sur le préhistorique Indochinois”, (Attachée à l'Ecole Française d’Extréme-Orient),BEFEO T.XXX,n.3-4, H, 1931.

  90. Cristoforo Borri, “Xứ Đàng Trong năm 1621”, Bản dịch và chú thích của Hồng Nhuệ, Nguyễn Khắc Xuyên và Nguyễn Nghị, Nxb Tp. Hồ Chí Minh, 1998.

  91. Nguyễn Đức Cung, “Diên Lộc Quận công Nguyễn Thân”, Nxb Nhật Lệ, USA, 2002.

  92. Nguyễn Đức Cung, “Quảng Bình 900 năm nhìn lại”, Tập 1, Nxb Nhật Lệ, Jersey, USA, 2006.

  93. Cục Thống kê Quảng Bình,“Số liệu thống kê tình hình phát triển kinh tế, văn hóa 18 năm (1955-1972) tỉnh Quảng Bình”, Cục Thống kê Quảng Bình ấn hành, 1973.

  94. Cục Thống kê Quảng Bình, “Số liệu thống kê Quảng Bình năm 1962”, Tài liệu Cục Thống kê Quảng Bình.

  95. Cục Thống kê Quảng Bình, “Quảng Bình - Thời kỳ 1990-2000 xây dựng và phát triển”, Cục Thống kê Quảng Bình xuất bản, 2000.

  96. Cục Thống kê Quảng Bình, “Quảng Bình làm theo lời Bác”, Cục Thống kê Quảng Bình ấn hành, tháng 6/2002.

  97. Quỳnh Cư và Đỗ Đức Hùng, “Các triều đại Việt Nam”, Nxb Thanh Niên, Hà Nội, 2000.

  98. Circles of Kings. Political Dynamics in Early Continental Southeast Asia”, Dordrecht-Holland/Providence-U.S.A, 1989.

  99. Cổ Trung đại Việt Nam liên hệ sử tư liệu tuyển biên”, Nxb Khoa học Xã hội Trung Quốc, Bắc Kinh, 1982.

  100. Khổng Diễn và nnk, “Sự phân bố dân cư ở miền núi Bình Trị Thiên, Tạp chí Dân tộc học, số 1/1977.

  101. Ngô Văn Doanh, “Văn hóa cổ Chămpa”, Nxb Văn hóa Dân tộc, 2002.

  102. Phan Đại Doãn, “Làng xã Việt Nam - Một số vấn đề kinh tế - văn hóa - xã hội”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001.

  103. Dougald J. W. O’Reilly, “Early Civilization of Southeast Asia”, Lanham Alta Mira Press, 2007.

  104. Doumer. P, “L’Indochine Fracaise (Souvenir)”, P, 1905.

  105. Doumer P, “L’indochine Francaise”, (Souvenir) Vuibert et Nony, Paris, 1905.

  106. Cao Xuân Dục, “Quốc triều khoa bảng lục”, Nxb Văn học, Tp.Hồ Chí Minh, 1993.

  107. Cao Xuân Dục, “Quốc triều khoa bảng lục”, Nxb Văn học, Tp.Hồ Chí Minh, 2001.

  108. Cao Xuân Dục, “Đại Nam dư địa chí ước biên”, Nxb Văn học, Hà Nội, 2003.

  109. Lê Thị Kim Dung, “Sự nghiệp Cần Vương của Lê Mô Khởi”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  110. Phan Viết Dũng, “Quảng Bình thời khai thiết”, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Quảng Bình xuất bản, 2010.

  111. Phan Viết Dũng, “Chung quanh việc nhận lãnh chức “An Phủ sứ Hữu trực kỳ của Hoàng Kế Viêm”, Kỷ yếu hội thảo “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử Việt Nam”, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình ấn hành, 2010.

  112. Phan Viết Dũng,“Lịch sử hệ thống hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Quảng Bình”, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ấn hành, 2012.

  113. Phan Viết Dũng, “Chiêu Vũ hầu Nguyễn Hữu Dật, văn võ toàn tài”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  114. Dutt S, “Buddhist Monks and Monasteries of India”, London, 1962.

  115. Đại Việt sử ký tiền biên”, Nxb Hồng Bàng - Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, Tp. Hồ Chí Minh, 2012.

  116. Đại Việt sử ký toàn thư”, Tập 1, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1983.

  117. Đại Việt sử ký toàn thư”, Bản in Nội các quan bản. Mộc bản khắc năm Chính Hòa thứ 18 (1697), Nxb Khoa học Xã hội, 2010.

  118. Đại Việt sử ký tục biên, 1676-1789”, Nxb Hồng Bàng và Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây ấn hành.

  119. Đại Việt sử lược”, Quyển I, bản dịch Nguyễn Gia Tường, Nxb Tp. Hồ Chí Minh.

  120. Đại Việt sử lược”, Quyển II, bản dịch Nguyễn Gia Tường, Nxb Tp. Hồ Chí Minh.

  121. Đại Nam nhất thống chí”, Tập 2, Nxb Thuận Hoá, Huế, 2006.

  122. Đại Nam nhất thống chí”, dẫn trong “Quảng Bình qua các thời kỳ lịch sử”, Thư viện Quảng Bình xuất bản, 1998.

  123. Nguyễn Phước Bảo Đàn, “Cổ thành Cao Lao Hạ - Vài suy nghĩ sau những lần khảo sát”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, chuyên đề: “Thành lũy cổ ở khu vực Bình Trị Thiên”, Phân viện Nghiên cứu Văn hóa Nghệ thuật miền Trung tại Huế, 2001.

  124. Lê Đản, “Nam Hà tiệp lục”, Phụ trương Tạp chí “Nghiên cứu Phát triển”, số 3-4 (92-93).

  125. Phạm Thị Anh Đào, “Danh tướng Cần Vương Lê Mô Khởi”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  126. Nguyễn Văn Đăng, “Vài nét về chính sách giáo dục khoa cử của các vị vua đầu triều Nguyễn”, Tạp chí Huế Xưa và Nay, số 74/2006.

  127. Nguyễn Văn Đăng và Bùi Quang Dũng, “Trương Phúc Phấn và dòng dõi của ông”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  128. Nguyễn Văn Đăng và Phạm Thị Tâm, “Những đóng góp về mặt kinh tế của Hoàng Hối Khanh trên đất Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  129. Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu IV, “Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp Quân khu IV (1945-1954)”, Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu IV ấn hành.

  130. Đảng ủy, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình. “Quảng Bình kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)”, Đảng uỷ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình xuất bản, 1991.

  131. Đảng ủy, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Quảng Bình chống Mĩ, cứu nước 1954-1975”, Thường vụ Tỉnh ủy, Đảng ủy, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình xuất bản, 1994.

  132. Đảng uỷ, Ban quản lý HTX Thượng Phong, “Thượng Phong truyền thống và cách mạng, Sơ thảo, Tập 1, Đảng uỷ, Ban quản lý HTX Thượng Phong ấn hành, 1995.

  133. Đảng ủy, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử lực lượng vũ trang tỉnh Quảng Bình”, Nxb Quân đội nhân dân, 2004.

  134. Đảng ủy, Bộ Chỉ huy Quân sự Quảng Bình, “Những trận đánh tiêu biểu của quân và dân tỉnh Quảng Bình”, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình xuất bản, 2005.

  135. Lê Trọng Đại, “Cao Thượng Chí, một trợ thủ đắc lực của Lê Trực trong trào Cần Vương kháng Pháp ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  136. David Thomas, 1973, Sđd.

  137. Địa chí huyện Lệ Thuỷ”, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 2010.

  138. Lê Quang Định, “Hoàng Việt nhất thống dư địa chí”, Nxb Thuận Hóa và Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây xuất bản, 2005.

  139. Đô thị cổ Việt Nam”, Nxb Khoa học Xã hội, 1985.

  140. Lê Quý Đôn, “Vân đài loại ngữ”, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1962.

  141. Lê Quý Đôn, “Toàn tập, Tập 1, Phủ biên tạp lục”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977.

  142. Lê Quý Đôn, “Đại Việt thông sử”, Tập 3, Nxb KHXH, Hà Nội, 1978.

  143. Lê Quý Đôn, “Toàn tập, Tập 3, Đại Việt thông sử”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1978.

  144. Ngô Thời Đôn, “Trấn nhân tiền liệt biểu và sự lược thuật về những người phò tá các chúa Nguyễn, vua Nguyễn”, Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế, số 2/1995.

  145. Đồng Khánh dư địa chí”, Tài liệu Hán Nôm, Ký hiệu A537/17. Bản lưu trữ Phân viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam tại Huế.

  146. Đồng Hới trong cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ”, Tài liệu lưu trữ Ban Tuyên giáo Thành ủy Đồng Hới.

  147. Đường ta sáng mãi”, Hồi ký, Nxb Lao động, Hà Nội, 1974.

  148. Frank M. Lebar, Gerald. C, Hickey, John K. Musgrave (1964), “Ethnic groups of Mainland Southeast Asia”, New Haven, Human Relations Area File Press, p 128.

  149. Gabor Vargyas, “The Bru: A Minority Straddling Laos and Vietnam”, in Laos and Ethnic Minority Cultures: Mromoting Heritage. Edited by Yves Goudineau. UNESCO Publishing (Printed in France), 2003.

  150. Trần Văn Giàu, “Chống xâm lăng - Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1898”, Nxb Tp.Hồ Chí Minh, 2001.

  151. Gia phả một số dòng họ ở Quảng Bình.

  152. Gerald Diffloth (2003), “Personal Communications”, dẫn lại từ Steeve Davian (2004).

  153. Gosselin Ch., “L'Empire d'Annam”, Perrin et Cie, Paris, 1904.

  154. Đặng Đông Hà, “Hậu phương Quảng Bình trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế, 2008.

  155. Tạ Đình Hà, “Hoàng Kế Viêm nhìn từ phía đối lập”, Kỷ yếu hội thảo “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử cận đại Việt Nam”, Quảng Bình, tháng 11/2010.

  156. Tạ Đình Hà, “Thượng thư Đại Hành khiển Trần Bang Cẩn”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  157. Phan Thanh Hải, “Vai trò thủ phủ đối với sự ra đời, phát triển của Đàng Trong”, Kỷ yếu hội thảo “Thanh Hoá về thời kỳ chúa Nguyễn và nhà Nguyễn”, Nxb Thế giới, 2008.

  158. Hall R.K., “Maritime Trade and Early State Development in Southeast Asia”, Honolulu: University of Hawaii Press, 1985.  

  159. Hoàng Xuân Hãn, “Đúng ba trăm năm trước”, Tập san Sử Địa, Sài Gòn, số 26/1974.

  160. Lê Mậu Hãn (chủ biên) và nnk, “Đại cương Lịch sử Việt Nam”, Nxb Giáo dục, 2000.

  161. Trần Đình Hằng, “Phế lũy Lâm Ấp, lũy cũ Hoàn Vương ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, chuyên đề: “Thành lũy cổ ở khu vực Bình Trị Thiên”, Phân viện Nghiên cứu Văn hóa Nghệ thuật miền Trung tại Huế, 2001.

  162. Thái Thu Hoài, “Các hình thức tôn vinh, quảng bá các giá trị vật chất, tinh thần của các danh nhân Quảng Bình đóng góp, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  163. Hậu Hán thư “, Quyển 116, tờ 8a.

  164. Hồ sơ Bộ Thuộc địa Pháp”, Tập san KHXH, số 2, Paris, 1977.

  165. Hémery D., “Revolutionnaires Vietnamiens et Pourvoir colonial en Indochine francais”, Maspero, 1975.

  166. Nguyễn Văn Hoa (chủ biên), “Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Lịch sử”, Nxb Khoa học Xã hội, 2005.

  167. Ngô Văn Hòa và Dương Kinh Quốc, “Giai cấp công nhân Việt Nam những năm trước khi thành lập Đảng”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1978.

  168. Nguyễn Thế Hoàn, “Góp thêm ý kiến về nhận diện nhân vật lịch sử Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử cận đại Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử Việt Nam”, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình ấn hành, 2010.

  169. Nguyễn Thế Hoàn, “Cấu trúc và văn hoá làng xã người Việt ở Quảng Bình dưới triều Nguyễn (1802-1945)”, Luận án Tiến sĩ Sử học, lưu trữ Thư viện Khoa học Trung ương.

  170. Hoàng Việt nhất thống dư địa chí”, Nxb Thuận Hoá và Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây xuất bản, 2005.

  171. Hội Nông dân Việt Nam, “Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Việt Nam (1930-1945)”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998.

  172. Trần Thị Diệu Hồng, “Vai trò anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt,...”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  173. Trịnh Vương Hồng, “Đại tướng Võ Nguyên Giáp qua một số tài liệu nước ngoài”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  174. Nguyễn Hồng, “Lịch sử truyền giáo ở Việt Nam”, Quyển I.

  175. Cao Xuân Huy và Thạch Can, “Tuyển tập thơ văn Ngô Thì Nhậm”, Tập 2, Nxb Khoa học Xã hội, 1978.

  176. Trần Hùng và Trần Hoàng (1990), “Quảng Bình - Di tích và danh thắng”, Tập 1.

  177. Trần Thị Hương, “Đấu tranh chống chính sách di cư của Mĩ - Diệm ở Quảng Bình (1954-1957)”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế, 2007.

  178. Himanshu P. Ray (1994), “The Winds of Change Buddhism and Maritime Links of Early South Asia”, Delhi, Oxford University Press, Bombay Calcutta Madras.

  179. Joseph Buttinger, “VietNam: A political History”, Praeger Publishers, Bản in lần thứ ba,1969.

  180. Insu Yu, “Nghiên cứu lịch sử”, số 311, tháng 7, 8/2000.

  181. Phan Duy Kha và nnk, “Nhìn lại lịch sử”, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2003.

  182. Kenneth Smith, “Eastern North Bahnaric: Cua and Kotua”, trong Mon-Khmer Studies IV, Language Series, No. 2, Center for Vietnamese Studies and Summer Institute of Linguistics, Saigon, 1973.

  183. Keith W ler Taylor, “The Birth of Viet Nam”, University of California Press, 1993.

  184. Phan Khoang, “Những chương dấu tích hai xứ Thuận Quảng”, Tập san Sử Địa, Sài Gòn, số 11/1968.

  185. Phan Khoang, “Việt sử xứ Đàng Trong”, Nxb Văn học, Hà Nội, 2001.

  186. Trần Trọng Kim, “Việt Nam sử lược”, Nxb Văn hóa Thông tin, 2002.

  187. Trần Kinh và Nguyễn Kinh Chi, “Quảng Bình thắng tích lục”, Thư viện Quảng Bình xuất bản, 1998.

  188. Phạm Văn Kính, “Tìm hiểu xã hội Việt Nam thời Lý, Trần”, Nxb Khoa học Xã hội, 1980.

  189. Khâm định Việt sử thông giám cương mục”, Nxb Giáo dục, 1988.

  190. Nguyễn Trường Kỳ, “Bước đầu tìm hiểu nghề thủ công cổ ở nước ta”, KCH, 3/1983.

  191. Laurance F, “Etude statistique sur la de’veloppperment economique de L’Indochine de 1899  à 1923”, H, 1923.

  192. Đinh Xuân Lâm, “Lịch sử Việt Nam 1858-1945”, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992.

  193. Đinh Xuân Lâm (chủ biên) và nnk, “Đại cương Lịch sử Việt Nam”, Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000.

  194. Ngô Đức Lập, “Vũ Trọng Bình - nửa thế kỉ quan lộ và những đóng góp”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  195. Phan Huy Lê và Phan Đại Doãn, “Khởi nghĩa Lam Sơn và phong trào đấu tranh giải phóng đất nước vào đầu thế kỉ thứ XV”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1965.

  196. Phan Huy Lê và nnk, “Lịch sử Việt Nam”, Tập 1, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1983.

  197. Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh, “Lịch sử phong trào công nhân và công đoàn Hà Tĩnh”, Nxb Lao động, 1996.

  198. Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử phong trào công nhân và công đoàn Quảng Bình”, Tập 1, Nxb Lao động, 1995.

  199. Bùi Dương Lịch,“Nghệ An ký”, Nxb Khoa học Xã hội, 1993.

  200. Phan Văn Liên, “Giao thông vận tải Việt Nam giai đoạn 1858-1957”, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội, 1988.

  201. Lịch triều hiến chương loại chí”, Tập 3, Nxb Sử học, Hà Nội, 1961.

  202. Lịch triều hiến chương loại chí”, Tập 3, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1992.

  203. Li Tana, “Nguyễn Cochinchina, Southern Vietnam in seventeeth and eighteenth ceturies”, Cornell Southeast Asia Program, 1998.

  204. Li Tana, “Xứ Đàng Trong, lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam thế kỉ XVII-XVIII”, Nxb Trẻ, 1999.

  205. Trần Ngọc Long, “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử cận đại Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Quảng Bình, tháng 11/2010.

  206. Trần Ngọc Long, “Hoàng Sâm, Traphaep của Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  207. Đoàn Thị Lợi, “Đường Hồ Chí Minh, con đường huyền thoại”, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004.

  208. L’Activité Indochinoise”, số 8, tháng 3/1937.

  209. Nguyễn Đức Lý (chủ biên) và Nguyễn Xuân Tuyến, “Quảng Bình - Tài nguyên và khoáng sản”, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2012.

  210. Mác C và Ăng ghen F, “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”, Tuyển tập, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1970.

  211. Majumdar R.C, “Champa, History & Culture of an Indian Colonial Kingdom in the Fareast 2ND-16th Century A.D”, Dehli. Gian Publ. House, 1985.

  212. Nguyễn Văn Mạnh, “Người Chứt ở Việt Nam”, Nxb Thuận Hóa, 1996.

  213. Nguyễn Văn Mạnh, “Suy nghĩ về cộng đồng tiền Việt - Mường ở Bình Trị Thiên”, Tạp chí Dân tộc học, số 3/1983.

  214. Mansuy H. et Fromaget J (1924), “Station néolitique de Hang Rao et de Khe Tong (Annam)”, BSGI. Vol 12, fast 34.

  215. Maspero H, “La geographie de L’Annam sous les Lý, les Trần et les Hồ”, BEFEO, XVI.

  216. Masson J, “Souvernir de 1 Annam et du Tonkin”, Paris, 1892.

  217. Maspero G, “Le royaume de Champa”, Van Oest, Paris, 1928.

  218. Maspéro G, “Le royaume de Van Lang”, BEEO, Paris, 1931.

  219. Mấy kinh nghiệm vừa sản xuất, vừa chiến đấu của Quảng Bình”, Nxb Sự thật, 1965.

  220. Hồ Chí Minh, “Toàn tập - Tập 1: Những lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1956.

  221. Hồ Chí Minh, “Tuyển tập, Tập 1, Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ hai”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980.

  222. Hồ Chí Minh, “Tuyên ngôn độc lập”, Tuyển tập, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980.

  223. Hồ Chí Minh, “Toàn tập”, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980.

  224. Hồ Chí Minh, “Toàn tập”, Tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995.

  225. Hồ Chí Minh, “Toàn tập”, Tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995.

  226. Hồ Chí Minh, “Toàn tập”, Tập 10, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1989.

  227. Nguyễn Thị Ánh Minh, “Phong trào Cần Vương ở Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ Sử học, Đại học Đà Lạt, 2007.

  228. Một số văn bản pháp luật Việt Nam thế kỉ XV-XVIII”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1994.

  229. Sơn Nam, “Lịch sử khai hoang miền Nam”, Xuân Thu xuất bản, Houston, Texas, Hoa Kỳ.

  230. Tạ Đình Nam, “Làng xã văn hóa Quảng Bình”, Chuyên khảo, Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, 2001.

  231. Nghị quyết số 01/NQ-TU, ngày 24 tháng 1 năm 1997”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  232. Nghị quyết về công tác quân sự địa phương trong giai đoạn 1978-1980”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  233. Trần Viết Ngạc, “Thử tìm hiểu các chiến lũy thời Trịnh - Nguyễn phân tranh (1627-1672) trên đất Quảng Bình qua các bản đồ cổ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  234. Những sự kiện lịch sử về hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam 1930-1954”, Nxb Quân đội nhân dân.

  235. Nguyễn Quang Ngọc, “Một số vấn đề về làng xã Việt Nam”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.

  236. Đinh Văn Niêm, “Thi cử học vị học hàm dưới các triều đại phong kiến Việt Nam”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2011.

  237. Đỗ Văn Ninh, “Thành cổ Việt Nam”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1983.

  238. Lương Ninh, “Lịch sử Vương quốc Champa”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.

  239. Lương Ninh, “Vương quốc cổ Champa”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.

  240. Nội các triều Nguyễn, “Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ”, Tập 7, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1993.

  241. Nội các triều Nguyễn, “Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ”, Tập 13, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1993.

  242. Nội các triều Nguyễn, “Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ”, Tập 15, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1993.

  243. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 2”, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh uỷ Quảng Bình.

  244. Nhiều tác giả, “Các nhà khoa bảng Việt Nam 1075-1919”, Nxb Văn học, 1993.

  245. Nhiều tác giả,“Đô thị cổ Việt Nam”, Nxb Khoa học Xã hội, 1985.

  246. Nhiều tác giả, “Nông thôn Việt Nam trong lịch sử”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977.

  247. Nhiều tác giả, “Sư đoàn 325”, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1986.

  248. Nhiều tác giả, “Xác định thành phần dân tộc của người Nguồn”, Kỷ yếu hội thảo khoa học về người Nguồn, Viện Khoa học Việt Nam phối hợp với tỉnh Quảng Bình tổ chức ngày 19 tháng 10 năm 2004. Tài liệu Trung tâm lưu trữ UBND tỉnh Quảng Bình.

  249. Võ Thị Huỳnh Như, “Tạo sĩ Lê Trực và phong trào Cần Vương ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  250. Oscar Salemink, “Một góc nhìn từ vùng cao: phần lịch sử quan trọng về mối quan hệ giữa đồng bằng và miền núi ở Việt Nam in trong Thời kỳ mở cửa những chuyển đổi kinh tế - xã hội ở vùng cao Việt Nam”, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2008.

  251. Parmentier H, Inventaire descriptif des monuments Cams de l’Annam”, (Thống kê khảo tả các công trình Chàm ở Annam), (1909),Vol I. Paris.

  252. Passte. E, “Lekjokkenmodding néolithique de Bau Tro à Tam Toa, prè de Đong Hoi (Annam)”, BFEEO, XXIV.

  253. Pelliot P, “Le Fou- nan”, BEFEO. III.

  254. Đặng Duy Phúc, “Các hoàng đế Trung Hoa”, Nxb Hà Nội, 1999.

  255. Lê Ðình Phúc, “Những biểu hiện về quan hệ văn hóa hai miền ở Bình Trị Thiên trong buổi đầu thời đại kim khí”, Thông tin Khoa học, Ðại học Huế, 1983.

  256. Lê Đình Phúc, “Tiền sử Quảng Bình”, Nxb Khoa học Xã hội, 1997.

  257. Nguyễn Ngọc Phúc, “Cảnh Dương làng biển anh hùng”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2011.

  258. Vũ Huy Phúc và nnk, “Lịch sử Việt Nam 1858-1896”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2003.

  259. Lê Văn Phương, “Việt Kiệu thư”.

  260. Trần Kỳ Phương, “Di tích Phật giáo Champa tại Quảng Bình”, bản đánh máy của tác giả.

  261. Trần Kỳ Phương, “Góp phần tìm hiểu về nền văn minh của Vương quốc cổ Champa tại miền Trung Việt Nam”, Huế, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển (Sở KHCN&MT Thừa Thiên Huế), số 3 (37), 2002.

  262. Trần Kỳ Phương, “Mỹ Sơn trong lịch sử mỹ thuật Chăm”, Nxb Đà Nẵng, 1988.

  263. Paul Doumer, L’Indocchinne Francaise, (Souvener) Vuibert et Nony, Paris, 1905.

  264. Prud’homme, “L’Annam du 5 juillet 1885 en 4 avril 1886”, Chaplot, Paris, 1910.

  265. Nguyễn Phan Quang, “Lịch sử Việt Nam 1427-1858”, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1977.

  266. Nguyễn Phan Quang và Võ Xuân Đàn, “Lịch sử Việt Nam”, Tập 2, Nxb Tp. Hồ Chí Minh, 1995.

  267. Trần Văn Quang, “Báo cáo kinh nghiệm kháng chiến ở Bình Trị Thiên năm 1949”, Tài liệu lưu trữ Bộ Quốc phòng.

  268. Dương Kinh Quốc, “Việt Nam - Những sự kiện lịch sử 1858-1918”, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

  269. Dương Kinh Quốc, “Việt Nam - Những sự kiện lịch sử 1858-1945”, Tập 2 (1897-1918), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1982.

  270. Quảng Bình quê tôi”, Sài Gòn, 1971.

  271. Quảng Bình qua các thời kỳ lịch sử”, Thư viện Quảng Bình xuất bản, 1998.

  272. Cao Bá Quát, “Hoành Sơn quan”, “Quảng Bình qua thơ Hán Nôm”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình xuất bản, 2003.

  273. Quảng Bình qua thơ Hán Nôm”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình xuất bản, 2003.

  274. Quelques papiers du Capitaine Mouteaux”, BAVH, 1944.

  275. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam nhất thống chí”, Thời Tự Đức, (Bản dịch Phạm Trọng Điểm), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

  276. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam nhất thống chí”, Thời Duy Tân, (Bản dịch Nguyễn Tạo), Nha Văn hoá xuất bản, Sài Gòn, 1961.

  277. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam nhất thống chí”, (Bản dịch Phạm Trọng Điểm), Nxb Thuận Hoá, Huế, 1992.

  278. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam nhất thống chí”, (Bản dịch Phạm Trọng Điểm), Nxb Thuận Hoá, Huế, 2006.

  279. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam nhất thống chí”, Tập 2, Nxb Thuận Hoá, Huế, 1994.

  280. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Khâm định Việt sử thông giám cương mục”, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998.

  281. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1963.

  282. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.

  283. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 3, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1963.

  284. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 4, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007.

  285. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 1, Bản dịch Viện Sử học, Nxb Sử học, Hà Nội, 1964.

  286. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 7, Bản dịch Viện Sử học, Nxb Sử học, Hà Nội, 1962.

  287. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục”, Tập 27, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1973.

  288. Quốc sử quán triều Nguyễn, “Đại Nam thực lục chính biên”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1976.

  289. Quốc triều chính biên toát yếu”, Bản dịch Quốc sử quán, Nxb Thuận Hoá, 1998.

  290. Trương Hữu Quýnh (chủ biên), “Đại cương Lịch sử Việt Nam”, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000.

  291. Nguyễn Thị Chân Quỳnh, “Khoa cử Việt Nam thi hương”, Nxb Văn học, Hà Nội, 2003.

  292. Rie Nakamura (1999), “Cham in Vietnam: Dynamics of Ethnicity” (Ph.D. Dissertation), University Washington, Department of Anthropology.

  293. Robequain, L’evolution economique de L’Indochine Francai, P, 1939.

  294. Sarraut A, “La mise en valeur des colonies Francaises”, Paris, 1923.

  295. Ngô Thì Sĩ, “Đại Việt sử ký tiền biên”, (bản dịch Viện Hán Nôm), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977.

  296. Silvestre J, “L’empire d’Anam et le peuple annamite”, Paris, 1889.

  297. Simoni J, “La role du apial dans la mise en valeur de L’Indochine”, Paris, 1929.

  298. Nguyễn Văn Siêu, “Vịnh Hoành Sơn”, “Quảng Bình qua thơ Hán Nôm”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình xuất bản, 2003.

  299. Lê Văn Sơn, “Lê Mô Khởi - Danh tướng thời Cần Vương”, Nxb Thuận Hóa, Huế, 2002.

  300. Phạm Văn Sơn (1956), “Việt cổ tân biên. I. Thượng cổ và Trung cổ thời đại”, Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn.

  301. Phạm Văn Sơn, “Việt sử tân biên. Trần - Lê thời đại”, Văn Hoá Á châu xuất bản, 1958.

  302. Phạm Văn Sơn (1956), “Từ Tây Sơn mạt điệp đến Nguyễn sơ”, Tủ sách Sử học Việt Nam, Sài Gòn, 1961.

  303. Phạm Văn Sơn (1956), “Việt sử tân biên. Việt Nam kháng Pháp sử. Tập thượng”, Tủ sách Sử học Việt Nam, Sài Gòn, 1962.

  304. Phạm Văn Sơn (1956), “Việt sử tân biên. Cách mạng cận đại sử”, Tập 5, 6, Tủ sách Sử học Việt Nam, Sài Gòn, 1963.

  305. Số liệu thống kê Quảng Bình năm 1962”, Tài liệu thống kê Cục Thống kê Quảng Bình.

  306. Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử ngành Công nghiệp, Thủ công nghiệp tỉnh Quảng Bình (1959-2000)”, Sở Công nghiệp Quảng Bình xuất bản, 2001.

  307. Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình, “Tuyến lửa những năm tháng sôi động”, Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình ấn hành, 1993.

  308. Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình,“Lịch sử Giao thông Vận tải Quảng Bình (1885-1999)”, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội, 1999.

  309. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Giáo dục Đào tạo tỉnh Quảng Bình 1945-1995”, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình xuất bản, 1998.

  310. Sở Y tế Quảng Bình, “Lịch sử Y tế Quảng Bình (1945-1995)”, Sở Y tế Quảng Bình xuất bản, 1996.

  311. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình, “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử Việt Nam”, (Kỷ yếu hội thảo khoa học), Quảng Bình, 2010.

  312. Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Quảng Bình, “Từ lũy Thầy đến tấm bia “Định Bắc Trường thành”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Bảo tồn di tích lũy Đào Duy Từ và Quảng Bình quan”, Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch ấn hành, 1992.

  313. Sự kiện hàng năm chiến tranh nhân dân Liên khu IV chống thực dân Pháp (1945-1954)”, Phòng Lịch sử quân sự Quân khu IV biên soạn, 1985.

  314. Stein A, “Le Lin-yi”, Bulletin du C.E.S, vol II, Pekin.

  315. Tài liệu Cục Lưu trữ Chính phủ, nay là Trung tâm Lưu trữ II, ký hiệu số 29737; 29834; 29842.

  316. Hà Văn Tấn, Văn hóa Hòa Bình - Những vấn đề sau năm 1960, Tạp chí KCH, số 2/1992.

  317. Hà Văn Tấn, Các hệ sinh thái nhiệt đới và tiền sử Việt Nam và Đông Nam Á, 1982, Tạp chí KCH, 3 : 6-16.

  318. Hà Văn Tấn, Từ Bàu Tró đến Sa Huỳnh, Những phát hiện mới về khảo cổ - NPHM, tr.142-144.

  319. Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên Mông, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1968.

  320. Lương Duy Tâm, “Địa lý - Lịch sử Quảng Bình”, Bảo tàng Tổng hợp Quảng Bình xuất bản, 1998.

  321. Nguyễn Khắc Thái, “Cấu trúc tổ chức của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX”, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Belorussia, Minsk, 1986.

  322. Nguyễn Khắc Thái, “Những đảng phái chính trị đầu tiên trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc thời kỳ “Châu Á thức tĩnh”, Tạp chí Vesnhich, Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Belorussia, số tháng 8/1986.

  323. Nguyễn Khắc Thái. “Văn hóa dân tộc trong không gian lịch sử văn hóa Bắc miền Trung trước yêu cầu đổi mới và phát triển”, Tạp chí Cộng sản số 846, tháng 4/2013.

  324. Nguyễn Khắc Thái, “Danh nhân Quảng Bình - Bình dân và bác học”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  325. Nguyễn Khắc Thái, “Những hào quang đi qua nhiều thế hệ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  326. Nguyễn Khắc Thái, “Môi trường xã hội và áp lực đa chiều đối với Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng”, IUCN-WWF, Hội thảo khoa học quốc tế về môi trường sinh thái, Đồng Hới, 1995, Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, số 3/2005.

  327. Nguyễn Khắc Thái, “Một cách nhìn mở rộng về di tích và danh thắng Xuân Sơn - Phong Nha”, Kỷ yếu hội thảo khoa học về “Di tích và danh thắng Xuân Sơn - Phong Nha”, Đồng Hới, 1995.

  328. Nguyễn Khắc Thái, “Quảng Bình từ thuỷ đến chung và những khoảng trống phía trước các nhà khoa học”, Tạp chí Văn hoá Quảng Bình, số 55/7-2006.

  329. Nguyễn Khắc Thái, “Trắc diện một dải tần văn hoá dưới góc độ duy lý”, Tạp chí Thông tin Khoa học, Công nghệ và Môi trường, số 6/1997.

  330. Nguyễn Khắc Thái, “Văn hoá khu vực Bắc miền Trung, vấn đề và định hướng nghiên cứu”, Trong “Văn hoá, nghệ thuật miền Trung thành tựu và vấn đề”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Huế, 12/2004.

  331. Nguyễn Khắc Thái, “Tiếp biến văn hoá trong phát triển văn hoá, nghệ thuật miền Trung”, Trong “Tiếp cận văn hoá, nghệ thuật miền Trung”, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật tại Huế, xuất bản 2004.

  332. Nguyễn Khắc Thái và Trần Hùng (tổng thuật), “Phong Nha - Kẻ Bàng từ tư liệu tổng quan”, Sở KH&CN Quảng Bình xuất bản, 2000.

  333. Nguyễn Khắc Thái (chủ biên), “Địa chí Quảng Bình”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Sở KH&CN Quảng Bình chủ trì, 2007.

  334. Nguyễn Khắc Thái, “Đôi lời giới thiệu”, trong Lê Văn Sơn, “Lê Mô Khởi - Danh tướng thời Cần Vương”, Nxb Thuận Hóa, Huế, 2002.

  335. Phạm Thị Hoài Thanh, “Chuyển biến kinh tế-xã hội ở Quảng Bình giai đoạn 1989-2000”, Đại học Sư phạm Huế, 2012.

  336. Nguyễn Tất Thắng, “Lê Trực với phong trào Cần Vương ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  337. Thomas D. và R.K Headley, “More on Mon-Khmer Subgroupings”, in Lingua 25, No.4 Center for Vietnamese Studies and Summer Institute of Linguistics [S.I.L], Saigon, 1970.

  338. Lê Bá Thảo, “Thiên nhiên Việt Nam”, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1997.

  339. Nguyễn Miên Thẩm, “Hoành Sơn”, “Quảng Bình qua thơ Hán Nôm”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình xuất bản, 2003.

  340. Nguyễn Hữu Thông và nhóm nghiên cứu, “Cốt Chăm - bì Việt của một số tượng thờ trong ngôi chùa làng xứ Thuận Hóa”, Tạp chí Văn hóa Phật giáo, 2010.

  341. Nguyễn Hữu Thông, “Hiện tượng người Việt tiếp nhận tượng thờ Hindu giáo: Tháp Chăm đến chùa làng”, Tham luận hội thảo quốc tế về Văn hóa Ấn - Chăm, Đà Nẵng, 7/2012.

  342. Nguyễn Hữu Thông (chủ biên) và nnk, “Hoa trên đá núi - Chân dung các dân tộc thiểu số miền Tây Quảng Bình”, Nxb Thống kê, 2007.

  343. Nguyễn Hữu Thông, “Sông Ba: giao lộ chính trị - kinh tế - văn hóa đặc thù trong lịch sử”, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển (Sở KH&CN Thừa Thiên Huế), số 4 (102), 2013.

  344. Nguyễn Hữu Thông, “Vùng đất Bắc miền Trung: những cảm nhận bước đầu”, Thông tin Khoa học, Huế: Phân viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật miền Trung, số tháng 9/2002.

  345. Nguyễn Hữu Thông và Lê Đình Hùng, “Từ tập hồi ký của một người di dân, nhận diện vùng đất Thuận Hóa đầu thế kỉ XV”, Nghiên cứu Huế, Nxb Thuận Hóa, tháng 7/2010.

  346. Phạm Huy Thông, “Thành tựu vĩ đại của tổ tiên ta một vạn năm trước đây”, Tạp chí Khảo cổ học, số 3/1977.

  347. Nguyễn Thu, “Lê quý kỷ sự”, bản dịch Hoa Bằng, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1974.

  348. Nguyễn Thị Hoài Thu, “Giáo dục, thi cử và khoa bảng Quảng Bình dưới triều Nguyễn (1802-1885)”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế, 2012.

  349. Nguyễn Quang Trung Tiến, “Cuôc đời và hoạt động Cần Vương của Mai Lượng ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử - Viện Văn hóa Nghệ thuật và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  350. Nguyễn Quang Trung Tiến, “Hoàng Kế Viêm dưới góc nhìn sử học”, Kỷ yếu hội thảo “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử cận đại Việt Nam”, Quảng Bình tháng 11/2010.

  351. Nguyễn Quang Trung Tiến, “Tôn Thất Thuyết, anh hào lắm nỗi nhiêu khê”, Tạp chí Thông tin KH&CN Thừa Thiên Huế, số 2/1995.

  352. Nguyễn Quang Trung Tiến, “Tìm hiểu hệ thống di tích các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở khu vực Bình Trị Thiên cuối thế kỉ XIX”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học Khoa học Huế, 2005.

  353. Nguyễn Quang Trung Tiến, “Vua Hàm Nghi và sơn triều chống Pháp ở Quảng Bình”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  354. Mai Xuân Toàn, “Đường Hồ Chí Minh trên đất Quảng Bình trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1959-1975)”, Đại học Khoa học Huế, 2008.

  355. Hoàng Vũ Thuật, “Giới thiệu một số rìu đá phát hiện thêm ở Quảng Bình”, Tạp chí Khảo cổ học, số 3-4, tháng 12/1969.

  356. Nguyễn Trãi, “Toàn tập”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1976.

  357. Võ Xuân Trang, “Người Rục ở Việt Nam”, Nxb Văn hóa Dân tộc, Hà Nội, 1998.

  358. Cao Hùng Trung, “An Nam chí nguyên”, Bản in Trường Viễn Đông Bác cổ, Hà Nội, 1932.

  359. Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế, “Khoa cử và các nhà khoa bảng triều Nguyễn”, Nxb Thuận Hóa, 2000.

  360. Nguyễn Tú, “Địa chí xã Thanh Trạch”, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1995.

  361. Nguyễn Tú, Địa chí Cổ Hiền”, Sở Văn hóa Thông tin Quảng Bình xuất bản, 2001.

  362. Nguyễn Tú (sưu tầm), “Quảng Bình qua thơ Hán Nôm”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình xuất bản, 2003.

  363. Taboulet. G, “La geste francaise en Indochine”, Tập 1, Paris, 1955.

  364. “Temoignages et documents Francais relatifs à la colonisation francaise au Vietnam”, Hà Nội, 1945.

  365. Touzet A, “L’economie indochinoise et la grande crise universelle”, Paris, 1934.

  366. Touzet A,Economie Indochinoise et la grand crise universelle, Paris, 1934.

  367. Temoignaes et documents Francais relatifs à la colonisation francaise au Vietnam”, Hà Nội, 1945.

  368. Thiên hạ quận quốc lợi bệnh thư”, Thư viện Khoa học Trung ương, số 248.

  369. Thiên Nam dư hạ tập”, Dẫn theo sách “Một số văn bản pháp luật Việt Nam thế kỉ XV - XVIII”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1994.

  370. Thiền uyển tập anh”, Bản dịch, Nxb Văn học, Hà Nội, 1990.

  371. Lê Anh Tuấn, “Ninh Viễn thành”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, chuyên đề “Thành luỹ cổ ở khu vực Bình Trị Thiên”, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật miền Trung tại Huế, 2001.

  372. Trần Anh Tuấn, “Nguyễn Hữu Dật, một vị tướng cần quân có tài thao lược...”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  373. Trần Anh Tuấn, “Bước đầu tìm hiểu những năm cuối đời của nhân vật lịch sử Hoàng Kế Viêm”, Kỷ yếu hội thảo “Hoàng Kế Viêm trong tiến trình lịch sử cận đại Việt Nam”, Quảng Bình, tháng 11/2010.

  374. Tuần báo “Tiếng Dân”, tháng 9/1938.

  375. Nguyễn Minh Tường, “Cải cách hành chính dưới triều Minh Mạng”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1996.

  376. Văn Tạo, “Đại Việt sử ký toàn thư” nghĩ về viết và học sử, Tạp chí Xưa và Nay, số 312-V-2008, năm thứ 15.

  377. Thông tấn xã Việt Nam, “Tài liệu mật Bộ Quốc phòng Mĩ về chiến tranh Việt Nam”, Tập 1, Thông tấn xã Việt Nam phát hành, tháng 8/1971.

  378. Lê Trắc, “An Nam chí lược”, Quyển 14.

  379. Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam, “Lịch sử Việt Nam”, Tập 1, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1976.

  380. Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam, “Lịch sử Việt Nam”, Tập 2, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1985.

  381. Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Sử học, “Giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ 1945-1954”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1987.

  382. Uỷ ban Khoa học Xã hội và Viện Dân tộc học, “Các dân tộc ít người ở Việt Nam - Các tỉnh phía Bắc”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1973.

  383. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình, “Lịch sử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình (1930-2003)”, UBMTTQVN tỉnh Quảng Bình xuất bản, 2008.

  384. Văn kiện Đại hội Đảng bộ Quảng Bình lần thứ VI (6/1974)”, Tài liệu Trung tâm Lưu trữ, Tỉnh ủy Quảng Bình.

  385. Đỗ Duy Văn, “Địa chí làng Thổ Ngọa”, Hội Văn học Nghệ thuật Quảng Bình, 2006.

  386. Đỗ Duy Văn, “Địa chí huyện Quảng Ninh”, Tác giả ấn hành, Quảng Bình, 2008.

  387. Nguyễn Hồng Văn, “Tổ chức và hoạt động của quân đội dưới thời chúa Nguyễn”, Luận văn Thạc sĩ Sử học, Đại học Khoa học Huế, 2012.

  388. Võ Khắc Văn, “Nhớ Quảng Bình”, Nội san “Quảng Bình quê tôi”.

  389. Đặng Huy Vận, “Về cuộc kháng chiến kiên cường và anh dũng của nhân dân Quảng Bình cuối thế kỉ thứ XIX”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử số 106.

  390. Ngô Thê Vinh, đề tựa “Ức Trai thi tập”.

  391. Viện Khảo cổ học, “Văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam”, Nxb Khoa học Xã hội, 1994.

  392. Viện Khảo cổ học, “Văn hóa Hòa Bình ở Việt Nam”, Hà Nội, 1989.

  393. Viện Lịch sử Đảng, “Những sự kiện lịch sử Đảng”, Tập 4, Nxb Thông tin Lý luận, Hà Nội, 1982.

  394. Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam,“Chiến thắng đường 9 Nam Lào năm 1971”, Nxb Quân đội nhân dân, 2011.

  395. Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, “Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1988.

  396. Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, “Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam”, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1988.

  397. Trần Thị Vinh, “Phương thức tuyển dụng quan lại cho bộ máy chính quyền nhà nước ở thế kỉ XVII- XVIII”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, (7/2006).

  398. Trần Đình Vĩnh (chủ biên), “Cảnh Dương chí lược”, UBND xã Cảnh Dương và Sở Văn hóa Thông tin Quảng Bình xuất bản, 1993.

  399. Trần Quốc Vượng và nnk, “Sự thành lập và phát triển của nước Lâm Ấp - “Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam”, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1960.

  400. Trần Quốc Vượng và Hà Văn Tấn, “Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam”, Tập 1, Hà Nội, 1960.

  401. Việt giang lưu vực nhân dân sử”, Trung Hoa thư cục, Thượng Hải, 1947.

  402. Thái Vũ, “Xứ Roòn - Di Luân thời gian và lịch sử”, Nxb Tp.Hồ Chí Minh, 1999.

  403. Viollis A, “Indochine” S.O.S.P, 1949.

  404. Phạm Xanh, “Bối cảnh lịch sử cận - hiện đại Quảng Bình...”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về “Danh nhân Quảng Bình”, Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam - Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và UBND tỉnh Quảng Bình đồng tổ chức, 2012.

  405. Lý Tế Xuyên, “Việt điện u linh tập”, Dẫn theo Trương Hữu Quýnh viết trong “Đại cương Lịch sử Việt Nam”, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000.

  406. Yoshiharu Tsuboi, “Nước Đại Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa”, Nxb Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh.

  407. Finot L., “Les inscriptions de Hanoi-Museum”, Tập 2, BEFEO XV.

  408. Fromaget J. et Saurin E, “Notes priliminaire sủ les formation enozoique les plus récentes de la chaine annamitique septentrional et du Hau Laos”, BSGI, XXXI, fast 3. H, 1936.

  409. Wheeler. C, “Re-thinking the Sea in Vietnamese History: Littoral Society in Integration of Thuan Quang, Seventeenth- Eighteeth Centuries”, In “Journal of Southeast Asian Studies”, 37.1, Feb, 2006.

  410. Wolter O.W, “History, Culture and Religion in Southeast Asian Perspectives”, Singapore: Institute of Southeast Asia Studies, 1982.





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương