ĐỀ 1 Câu Hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp độc quyền



tải về 0.74 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Câu 45. Hàm số cầu về tiền phụ thuộc vào:

  1. Lãi suất và sản lượng.

  2. Sản lượng

  3. Lãi suất

  4. Nhu cầu thanh toán.

Câu 46. Giả sử cầu về tiền ở một mức sản lượng là DM = 450 – 20i. Lượng tiền mạnh là 200, số nhân tiền là 2. Lãi suất cân bằng trên thị trường là:

  1. i = 3%

  2. i = 2.5%

  3. i = 2%

  4. i = 1.5%

Câu 47. Một nền kinh tế mở có các hàm sau đây: C = 60 + 0,75Yd; I = 600; G = 3260; T = 0,4Y; X = 2000; M = 0,25Y. Sản lượng tiềm năng là 7600. Để đạt được sản lượng tiềm năng thì Chính phủ phải:

  1. Tăng chỉ tiêu chính phủ 160

  2. Giảm thuế 234,375

  3. Tăng thuế 234,375

  4. Giảm chỉ tiêu chính phủ 160

Câu 48. Trong một nền kinh tế có các hàm sau đây: C = 400 + 0,9Yd; I = 470 – 15i; G = 900; T = 50 + 0,2Y; M = 120 + 0,12Y; X = 280; DM = 480 – 20i; SM = 420. Lãi suất và sản lượng cân bằng là:

  1. i = 3%, Y = 3066,67

  2. i = 0,03%, Y = 4711,37

  3. i = 3%, Y = 4600

  4. i = 0,03%, Y = 4600

Câu 49. Ngày 28/11/2013. Đa số đại biểu Quốc hội đã đống ý cho phép Chính phủ phát hành bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 – 2016 là 170.000 tỷ đồng để đầu tư cho bốn nhóm dự án, công trình. Sự kiện này sẽ dẫn đến:

  1. Tổng cầu giảm

  2. Sản lượng cân bằng không thay đổi

  3. Sản lượng cân bằng tăng

  4. Sản lượng cân bằng giảm.

Câu 50. Trong một nền kinh tế có các hàm sau đây: C = 400 + 0,9Yd; I = 470 – 15i; G = 900; T = 50 + 0,2Y; M = 120 + 0,12Y; X = 280; DM = 480 – 20i; SM = 420. Yp = 4750, số nhân tiền tệ là 4. Để đạt được sản lượng tiềm năng thì Ngân hàng trung ương cần phải:

  1. Mua vào một lượng trái phiếu là 20

  2. Bán ra một lượng trái phiếu là 20

  3. Mua vào một lượng trái phiếu là 11,25

  4. Bán ra một lượng trái phiếu là 11,25

straight connector 1


ĐỀ 9

Câu 1. Hàm tổng chi phíc của một doanh nghiệp độc quyền TC = Q2 + 50Q + 1.200 và hàm cầu P = 100 – Q. Đề tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ, doanh nghiệp ấn định mức giá là:

  1. 92.5

  2. 77

  3. 82.5

  4. 87.5

Câu 2. Trên thị trương thịt heo, đường cung sẽ dịch chuyển sang trái khi………

  1. Giá thịt heo giảm

  2. Dịch heo tai xanh xuất hiện ở đồng bằng sông Cửu Long

  3. Nông dân sử dụng giống heo có năng suất thịt cao hơn.

  4. Giá cám heo giảm.

Câu 3. Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất đồng hồ treo tường có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 2Q + 243. Nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 40 thì lợi nhuận tối đa là:

  1. 118

  2. 120

  3. 55

  4. 181

Câu 4. Rau cải là loại hàng hóa có hệ số co giãn của nhu cầu theo giá yếu. Số tiền người tiêu dùng chi mua rau cải sẽ:

  1. Tăng khi giá rau cải giảm

  2. Tăng khi giá rau cải tăng

  3. Giảm khi giá rau cải tăng

  4. Giảm khi giá rau cải giảm.

Câu 5. Khi giá bán Bưởi Năm roi trên thị trường tăng từ 100 ngàn đồng/chục lên 150 ngàn đồng/chục. Số lượng Bưởi Năm roi bán được từ 1200 chục còn 1000 chục. Hế số co giãn của cẩu theo giá của Bưởi Năm roi là:

  1. – 0,38

  2. – 1,25

  3. – 0,54

  4. 0,45

Câu 6. Thị trường lúa có hàm cầu là QD = -3P + 60 và hàm cung là Qs = 2P + 70 (Q tính bằng tấn). Nếu Chính phủ quy định giá tối thiểu là 4 ngàn đồng/kg lúa thì số tiền Chính phủ phải chi:

  1. Để nhập khẩu lượng lúa thiếu hut là 120 triệu đồng

  2. Để mua lượng lúa dư trên thị trường là 120 triệu đồng

  3. Để trợ giá cho nông dân là 120 triệu đồng

  4. Để trợ cấp cho các công ty lương thực là 120 triệu đồng.

Câu 7. Mức sản lượng để tối đa hóa doanh thu của một hang độc quyền thỏa điều kiện:

  1. MR = 0

  2. MR = MC

  3. MR > 0

  4. MR < 0

Câu 8. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sản xuất bút bi Bi Bi có hàm tổng chi phí: TC = Q2 + 2Q + 50. Doanh nghiệp sẽ đóng cửa sản xuất nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là:

  1. P = 2

  2. P = 9

  3. P = 81

  4. P = 3

Câu 9. Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và hàm cầu PD = 22 – Q (Q là sản lượng, P là giá của sản phẩm). Nếu doanh nghiệp này muốn tối đa hóa doanh thu thì giá bán và sản lượng cung ứng sẽ là:

  1. 15 và 11

  2. 20 và 14

  3. 11 và 11

  4. 16 và 20

Câu 10. Cửa hàng bánh mì Như Ngọc thuê hai thợ làm bánh, họ làm được 500 ổ mỗi ngày. Khi thuê thêm người thứ 3 thì sản lượng là 720 ổ mỗi ngày. Vậy năng suất biên của người thợ thứ 3 và năng suất trung bình của 3 người thợ lần lượt là:

  1. 240 và 220

  2. 220 và 240

  3. 250 và 200

  4. 200 và 280

Câu 11. Thị trường thịt gà có hàm cung và hàm cầu lần lượt là: Qs = 2P + 10 và QD = -3P + 70 (Q tính bằng trăm tấn; P tính bằng chục ngàn đồng/kg). Giá bán và sản lượng thịt gà bán được trên thị trường lần lượt là:

  1. 12.000 đồng/kg và 340 tấn

  2. 180.000 đồng/kg và 3.600 tấn

  3. 150.000 đồng/kg và 350 tấn

  4. 120.000 đồng/kg và 3.400 tấn

Câu 12. Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp có hàm chi phí là TC = Q2 + 3Q + 200. Nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 30$ thì sản lượng tối ưu và lợi nhuận tối đa lần lượt là:

  1. 14$ và 96$

  2. 15$ và 120$

  3. 14$ và 130$

  4. 20$ và 350$

Câu 13. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có 100 doanh nghiệp sản xuất và có hàm chi phí tương tự nhau là: TC = Q2 + 5Q + 2.000. Hàm cung thị trường là:

  1. QD = 100Q + 300

  2. QS = 50P - 250

  3. QS = 200Q + 500

  4. QS = 50P + 250

Câu 14. Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 60Q + 1.000 và có hàm cầu PD = 220 – 3Q (Q là sản lượng, P là giá của sản phẩm). Nếu doanh nghiệp này muốn tối đa hoá lợi nhuận thì giá bán và sản lượng sẽ lần lượt là:

  1. P = 18 và Q = 180

  2. P = 147.5 và Q = 17.5

  3. P = 160 và Q = 20

  4. P = 153 và Q = 300

Câu 15. Công ty CP Hoàng Mai có hàm sản xuát Q = 500K0,6L0,7, ta có thể kết luận hàm sản xuất thể hiện:

  1. Lợi tức không đổi theo quy mô

  2. Lợi tức tăng theo quy mô

  3. Lợi tức giảm theo quy mô

  4. Năng suất biên giảm dần theo quy mô.

Câu 16. Doanh nghiệp Thanh Nhu có đường cầu dốc xuống về phía phải thì doanh thu biên:

  1. Lớn hơn doanh thu trung bình

  2. Bằng doanh thu trung bình

  3. Lớn hơn giá bán

  4. Nhỏ hơn giá bán.

Câu 17. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi thị trường cân bằng dài hạn…

  1. Lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp trên thị trường bằng 0

  2. Doanh nghiệp trên thị trường có lợi nhuận cực đại

  3. Tổng phúc lợi xã hội đạt cực đại

  4. Doanh nghiệp trên thị trường có doanh thu bằng với chi phí biên.

Câu 18. Với doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên…

  1. Bằng với chi phí biên

  2. Bằng với doanh thu trung bình và bằng giá bán

  3. Nhỏ hơn doanh thu trung bình

  4. Bằng với chi phí biên và bằng giá bán.

Câu 19. Hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng là Q = KL (K là vốn, tính bằng triệu đồng; L là lao động, tính bằng người). Biết rằng PL = 5 (triệu đồng) và PK = 10 (triệu đồng). Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất Q = 200 đơn vị sản phẩm thì chi phí thấp nhất là:

  1. 100 triệu đồng

  2. 120 triệu đồng

  3. 200 triệu đồng

  4. 270 triệu đồng

Câu 20. Trong các cấu trúc thị trường sau đây, cấu trúc nào không có giả thiết là không có rào cản gia nhập ngành:

  1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

  2. Thị trường cạnh tranh độc quyền

  3. Thị trường độc quyền hoàn toàn

  4. B và C đúng

Câu 21. Thị trường xe máy có hệ số co giãn của cầu và cung theo giá lần lượt là ED = -2.5 và ES = 1.25 tịa mức giá và sản lượng là P = 25 (triệu đồng/chiếc) và Q = 200 (chiếc) . Hàm cầu và hàm cung tại mức giá và sản lượng này sẽ là:

  1. QD = -20P + 700 và QS = 10P – 50

  2. QD = -25P + 500 và QS = 20P – 100

  3. QD = -20P + 500 và QS = 10P – 100

  4. QD = -25P + 700 và QS = 20P – 50

Câu 22. Hệ số co giãn của cầu theo giá của tivi màu LCD là ED = -1,75 có nghĩa là:

  1. Nếu giá tăng 10% thì lượng cầu giảm 1,75%

  2. Nếu giá tăng 1,75% thì lượng cầu giảm 1%

  3. Nếu giá tăng 10% thì lượng cầu giảm 17,5%

  4. Nếu giá tăng 1 đơn vị tiền thì lượng cầu giảm 1,75 đơn vị sản phẩm

Câu 23. Trong lý thuyết kinh tế vi mô, ngắn hạn được hiểu là khoảng thời gian:

  1. Tương đương một năm

  2. Khoảng sáu tháng

  3. Đủ để doanh nghiệp thay đổi mọi yếu tố đầu vào

  4. Đủ để doanh nghiệp thay đổi một số yếu tố đầu vào, nhưng không đủ để thay đổi quy mô sản xuất.

Câu 24. Trong các loại chi phí sai, chi phí nào không phải biến phí:

  1. Chi mua sắm thiết bị mới

  2. Tiền lương cho lao động

  3. Chi mua nguyên vật liệu

  4. Cả 3 câu kia đúng

Câu 25. Đường cầu của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là:

  1. Đường song song trục hoành

  2. Đường dốc lên về phía phải

  3. Đường dốc xuống về phía phải

  4. Đường doanh thu biên, đường doanh thu trung bình.

Câu 26. Các khoản nào sau đây không được tính vào GDP:

  1. Tất cả hàng hoá và dịch vụ được dùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất

  2. Tất cả hàng hoá và dịch vụ được cung ứng cho người tiêu dùng cuối cùng

  3. Tất cả hàng hoá và dịch gia tăng trong quá trình sản xuất

  4. Tất cả thu nhập của nền kinh tế.

Câu 27. GDP tính theo phương pháp thu nhập là tổng của:

  1. Tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê, lợi nhuận ròng, thuế và khấu hao.

  2. Tiền lương, lãi vay ngân hàng, tiền cho thuê, lợi nhuận, thuế gián thu và khấu hao.

  3. Tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê, lợi nhuận ròng, thuế trực thu và khấu hao.

  4. Tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê, lợi nhuận, thuế gián thu và khấu hao.

Câu 28. Giả sử GDP là 400 tỷ $, tiêu dùng của hộ gia đình là 240 tỷ $, xuất khấu ròng là 12 tỷ $, tiết kiệm của hộ gia đình là 40 tỷ $ và chi mua hàng hoá dịch vụ của chính phủ là 80 $, khi đó:

  1. Đầu tư là 68 tỷ $

  2. Thu nhập khả dụng là 200 tỷ $

  3. Đầu tư là 68 tỷ $, thâm hụt ngân sách là 20 tỷ $

  4. Nhập khẩu là 20 tỷ $

Câu 29. GDP tính theo phương pháp giá trị gia tăng là:

  1. Tổng của lãi suất, tiền lương, tiền cho thuê, lợi nhuận, khấu hao và thuế gián thu.

  2. Tổng giá trị gia tăng các khu vực trong nền kinh tế

  3. Tổng tiêu dùng, đâug tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.

  4. Hiệu của tổng giá trị xuất lượng và chi phí đầu vào.

Câu 30. Trong mô hình AS – AD, AD dịch chuyển sang trái có thể gải thích bởi:

  1. Mức giá chung tăng

  2. Lương tối thiểu tăng

  3. Sự tháo lui đầu tư

  4. Xuất khẩu ròng tăng

Câu 31. Trên đồ thị tổng cầu AD, trục tung là tổng cầu, trục hoành là thu nhập quốc gia, khi Ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc:

  1. Tổng cầu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

  2. Tổng cầu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển xuống dưới

  3. Tổng cầu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

  4. Tổng cầu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển lên trên.

Câu 32. Đường tổng cung ngắn hạn không dịch chuyển lên phía trên vì lý do sau:

  1. Giá cả nguyên liệu thô thiết yếu tăng

  2. Giảm năng suất lao động

  3. Mức giá tăng

  4. Tiền lương tăng.

Câu 33. Khi Chính phủ tăng thuế đối với hàng hoá xuất khẩu.

  1. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

  2. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

  3. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

  4. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

Câu 35. Nền kinh tế của Bolivia có các hàm như sau: C = 120+ 0,7Yd; I = 50 – 0,2i; G = 360; T = 20 + 0,1Y; M = 10 + 0,03Y; X = 420. Hàm tổng cầu và sản lượng cân bằng lần lượt là:

  1. AD = 629 + 0,7Y; Y = 2.096

  2. AD = 700 + 0,8Y; Y = 3.500

  3. AD = 629 + 0,7Y; Y = 898.57

  4. AD = 926 + 0,8Y; Y = 4.630

Câu 36. Khuynh hướng tiêu dùng biên Cm = 0,82 có nghĩa là:

  1. Khi tiêu dùng tăng (hoặc giảm) 1 đơn vị thì thu nhập sẽ tăng (hoặc giảm) 0,82 đơn vị

  2. Khi thu nhập khả dung tăng (hoặc giảm) 1 đơn vị thì tiêu dùng sẽ tăng (hoặc giảm) 0,82 đơn vị

  3. Khi thu nhập tăng (hoặc giảm) 1 đơn vị thì tiêu dùng sẽ tăng (hoặc giảm) 0,82 đơn vị

  4. Khi thu nhập khả dung thay đổi 1 đơn vị thì tiêu dùng sẽ thay đổi 0,82 đơn vị

Câu 37. Chính sách tài khoá thu hẹp phối hợp với chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm cho …

  1. Lãi suất giảm

  2. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

  3. Sản lượng được sản xuất ra có xu hướng giảm

  4. Mức giá tăng, sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi.

Câu 38. Giả sử chính phủ trợ cấp cho khu vực hộ gia đình vùng thiên tai một khoản tiền là 100 tỷ đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua lương thực thực phẩm thì khi hạch toán theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng thì khoản tiền chi tiêu trên sẽ được tính vào:

  1. Trợ cấp của Chính phủ cho hộ gia đình

  2. Chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ

  3. Chi tiêu dùng của hộ gia đình

  4. Nhập khẩu là 20 tỉ $

Câu 39. Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở rộng:

  1. Tăng thuế

  2. Tăng trợ cấp

  3. Tăng chỉ tiêu của chính phủ

  4. Tăng chỉ tiêu của chính phủ và tăng trợ cấp.

Câu 40. Giả sử thuế là tự định và tiêu dùng biên Cm của các hộ gia đình là 0.6, nếu chính phủ tăng chỉ tiêu 100 tỷ đồng sẽ làm thay đổi tổng cầu một lượng là:

  1. 125 tỷ đồng

  2. 100 tỷ đồng

  3. Ít hơn 100 tỷ đồng

  4. Bằng không

Câu 41. Cân bằng giá thị trường tiền tệ xuất hiện khi:

  1. Tỷ giá hối đoái cố định

  2. Cung tiền bằng cầu tiền

  3. Lãi suất không thay đổi

  4. GDP thực tế không thay đổi.

Câu 42. Thực hiện chính sách tài khoá thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm cho:

  1. Dịch chuyển đường AD sang phải

  2. Dịch chuyển đường AD sang trái

  3. Dịch chuyển đường AS sang phải

  4. Dịch chuyển đường AS sang trái

Câu 43. Ngân hàng trung ương bán công trái cho khu vực tư nhân, sẽ dẫn đến:

  1. Giảm lượng tiền cung ứng

  2. Tăng cung ứng tiền tệ

  3. Giảm lãi suất

  4. Tất cả đều sai

Câu 44. Giả sử cầu về tiền tệ ở một mức sản lượng là DM = 620 – 20i. Lượng tiền mạnh là 100, số nhân tiền là 5. Lãi suất cân bằng trên thị trường là:

  1. i = 3%

  2. i = 2.5%

  3. i = 2%

  4. i = 1.5%

Câu 45. Một nền kinh tế mở có các hàm sau đây: C = 100 + 0.7Yd; I = 400 + 0,1Y; G = 960; T = 0,2Y; X = 1000; M = 60 + 0,16Y. Sản lượng tiềm năng là: 4.600$. Nếu Chính phủ muốn điều tiết kinh tế bằng chính sách khoá thì phải:

  1. Giảm chi tiêu chính phủ 100$

  2. Giảm thuế 142,86$

  3. Tăng thuế 234,37$

  4. Tăng chi tiêu chính phủ 100$

Câu 46. Trong một nền kinh tế có các hàm số sau đây: C = 200 + 0.9Yd; I = 90 + 0,1Y; G = 500; T = 0,2Y; X = 380; M = 120 + 0,12Y; DM = 480 – 20i; SM = 420. Lãi suất và sản lượng cân bằng là:

  1. i = 5%; Y = 3.000

  2. i = 0,3%; Y = 4.070

  3. i = 3%; Y = 3.500

  4. i = 0,03%; Y = 3.500

Câu 47. Đến đầu tháng 12/2013, lãi suất cho vay bình quân của các Ngân hàng thương mại giảm còn 12%/năm. Sự việc này có thể sẽ làm:

  1. Tổng cầu tăng vì đầu tư tư nhân tăng

  2. Sản lượng cân bằng không thay đổi

  3. Tổng cầu tăng vì chính phủ tăng chi tiêu

  4. Sản lượng cân bằng giảm.

Câu 48. Trong một nền kinh tế có các hàm cầu tiền và cung tiền như sau: DM = 600 – 30i; SM = 400. Sản lượng tiềm năng Yp = 4.700, sản lượng cân bằng YE = 4.500, lượng tiền trong lưu thông là 1.500 tỷ; lượng tiền gởi trong hệ thống ngân hàng 30.000 tỷ; lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng là 4.500 tỷ. Đầu tư biên theo lãi suất là Im = -10; số nhân tổng cầu là 4. Để điều tiết nền kinh tế về mức sản lượng tiềm năng bằng nghiệp vụ thị trường mở thì Ngân hàng trung ương cần phải:

  1. Mua vào một lượng trái phiếu là 20

  2. Bán ra một lượng trái phiếu là 20

  3. Mua vào một lượng trái phiếu là 28,57 tỷ

  4. Bán ra một lượng trái phiếu là 11,25 tỷ

Câu 49. Có các số liệu sau ở Cộng hoà Bờ Biển Ngà: Lượng tiền giao dịch Ml = 30.0000 tỷ; tỷ lệ lượng tiền gửi là 50%; tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định là 25% và các Ngân hàng thương mại thực hiện đúng yêu cầu này. Lượng tiền mặt lưu hành và lượng tiền gởi trong hệ thống ngân hàng lần lượt là:

  1. C = 7.000 tỷ và R = 23.000 tỷ.

  2. C = 10.000 tỷ và D = 20.000 tỷ.

  3. C = 7.000 tỷ và D = 23.000 tỷ.

  4. R = 21.000 tỷ và C = 9.000 tỷ.

Câu 50. Có các số liệu sau ở Cộng hoà Nigeria: Lượng tiền giao dịch Ml = 9.000 tỷ; tỷ lệ

lượng tiền mặt lưu thông so với lượng tiền gửi là 20%; tỷ lệ dự trữ trong hệ thống ngân hàng là 10%. Số nhân tiền và lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế là:



  1. KM = 4 và R = 2.265 tỷ

  2. KM = 3.2 và R = 2.265 tỷ

  3. KM = 3.5 và R = 2.265 tỷ

  4. KM = 4 và R = 2.260 tỷstraight connector 5

ĐỀ 10

Câu 1. Hệ số co giãn của cầu theo giá phản ảnh:

  1. Thay đổi trong tổng doanh thu chia cho thay đổi trong giá

  2. Thay đổi của cầu khi thu nhập thay đổi

  3. Độ dốc của đường cầu theo thu nhâpk

  4. Phần trăm thay đổi trong lượng cầu đối với phần trăm thay đổi của giá.

Câu 2. Cầu tăng sẽ làm giá tăng trừ khi:

  1. Lượng cung tăng nhiều hơn hoặc đúng bằng lượng cầu tăng.

  2. Cầu co giãn hoàn toàn

  3. Lượng cung tăng ít hơn lượng cầu tăng.

  4. Cung không co giãn.

Câu 3. Khi giá tăng, lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:

  1. Giá cao hơn sẽ làm cho người tiêu dùng sử dụng hàng hoá khác, thay thế cho hàng hoá tăng giá.

  2. Giá cao hơn, người tiêu dùng sẽ thấy thu nhập của mình giảm đi nên mua ít hàng hoá hơn.

  3. Đường cầu thị trường là tổng của tất cả các lượng cầu cá nhân ở mỗi mức giá,

  4. A và B đúng.

Câu 4. Co giãn trong dài hạn của cung lớn hơn co giãn trong ngắn hạn của cung vì:

  1. Trong dài hạn số lượng máy móc thiết bị và nhà xưởng có thể điều chỉnh được.

  2. Trong dài hạn các hãng mới có thể gia nhập và các hãng đang tồn tại có thể rời bỏ ngành.

  3. Trong dài hạn người tiêu dùng có thể tìm ra các hàng hoá thay thế.

  4. A và B.

Câu 5. Khi Chính phủ quy định giá trần đối với căn hộ cho thuê…

  1. Mọi người đều có thể thuê căn hộ theo giá quy định.

  2. Những người sẵn sàng trả giá cao hơn giá trần sẽ thuê được căn hộ.

  3. Nhiều người sẵn sàng trả giá thuê theo quy định nhưng sẽ không thuê được căn hộ.

  4. Sẽ không gây ra tình trạng dư thừa căn hộ, vì mọi người đều muốn thuê căn hộ.

Câu 6. Cho hàm số cầu P = -2Q + 80. Tại mức giá P = 40, độ co dãn của cầu theo giá là:

  1. Ed = -2

  2. Ed = -1

  3. Ed = -0.5

  4. Ed = 1

Câu 7. Thị trường khoai tây số liệu ở bảng sau:

P (ngàn đồng/kg)

1

3

5

7

9

QS (trăm kg)

2

5

8

11

14

QD (trăm kg)

18

16

16

12

10

Hàm số cung và cầu có dạng:

  1. QS = ; QD = -P + 36

  2. QS = ; QD = QS = 

  3. QS =  QD = P + 36

  4. QS = ; QD = P - 36

: 2014
2014 -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
2014 -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
2014 -> QUẢn lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đỒNG
2014 -> CÔng ty cổ phần autiva (autiva. Jsc)
2014 -> CÙng với mẹ maria chúng ta về BÊn thánh thể with mary, we come before the eucharist cấp II thiếU – camp leader level II search
2014 -> Part d. Writing 0 points)
2014 -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2014 -> Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2014 -> Biểu số: 22a/btp/cn-tn
2014 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương