Ủy ban nhân dân xã DƯƠng quang thuyết minh tổng hợP


CHƯƠNG IV.DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA XÃ



tải về 3.43 Mb.
trang9/20
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.43 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   20

CHƯƠNG IV.DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA XÃ

1.Xác định các tiềm năng


Xã Dương Quang nằm phía Đông Bắc huyện Gia Lâm, từ xã có thể liên kết với trung tâm huyện qua các tuyến đường quốc lộ 5 và tuyến đường tỉnh lộ 181 là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế xã hội với các địa phương lân cận, đặc biệt là các khu vực phát triển của huyện và thành phố.

Xã Dương Quang có điều kiện đất đai khá phì nhiêu, nhiều khu ruộng tầng đất mặt có thành phần cơ giới là đất thịt nhẹ, tơi xốp có thể bố trí được nhiều loại cây trồng như: cây lương thực (lúa, ngô...), cây cảnh... Ngoài trồng trọt. Dương Quang còn có tiềm năng phát triển trồng trọt chăn nuôi theo hướng mô hình kinh tế trang trại.

Trong những năm qua, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững, cơ sở vật chất hạ tầng từng bước được củng cố, đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ dân sinh.

Với số dân là 11.585 người, trong đó tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm tới 55,98%. Đây là nguồn lực quan trọng của xã trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.


2.Định hướng phát triển


Phát triển kinh tế theo hướng hàng hóa, có hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại, đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, an ninh trật tự giữ vững - xã hội lành mạnh, dân chủ văn minh; môi trường xanh - sạch - đẹp.

3.Mục tiêu

3.1.Về kinh tế
3.1.1.Mục tiêu phát triển kinh tế chung

Trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã như sau:

* Về kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất phấn đấu đạt khoảng 332.985 triệu đồng/năm. Phát triển kinh tế hàng hóa, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ; sản xuất nông nghiệp đi vào chiều sâu. Mục tiêu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của xã như sau:



Bảng 12 Mục tiêu phát triển kinh tế xã đến năm 2020

Tên ngành

Chỉ tiêu

Nông nghiệp

Công nghiêp - Tiểu thủ công nghiệp

Thương mại, dịch vụ

Tổng giá trị sản xuất

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

102,89

124,057

106,038

332.985

Tỷ trọng (%)

30,9

37,26

31,84

100%

  • Phấn đấu đến năm 2015 thu nhập bình quân của xã đạt khoảng 17 triệu đồng/người/năm. Đến năm 2020 đạt trên 20,5 triệu đồng/người/năm.

  • Giảm hộ nghèo dưới 3% theo chuẩn hộ nghèo mới.

  • Hoàn thiện cơ bản hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất.

  • Hoàn thành triển khai các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia: đề án dồn điền đổi thửa, triển khai quy hoạch sản xuất nông nghiệp…

  • Phát triển lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, đến năm 2015 phấn đấu đạt 50,35% lao động qua đào tạo. Cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, trên cơ sở dự báo dân số và lao động.
3.1.2.Nông nghiệp, thủy sản:

Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tập trung hỗ trợ giống, vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cho nhân dân, gắn sản xuất với chế biến các sản phẩm có giá trị, hướng tới thị trường, phát triển mạnh các loại cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêu thụ.

Đẩy mạnh phát triển kinh tế nuôi trồng tập trung, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm.


3.1.3. Công nghiệp, thủ công nghiệp:

Hỗ trợ thị trường tiêu thụ cho sản phẩm làng nghề, thự hiện cơ chế chính sách ưu tiên để đẩy mạnh phát triển làng nghề.

Hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tín dụng. Tăng cường xây dựng cơ bản, giao thông vận tải để xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội.


3.1.4.Thương mại, dịch vụ:

Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu thông thương hàng hoá, xây dựng chợ nhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm.
3.2.Về văn hóa, xã hội

  • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội.

  • Về văn hóa – thông tin – thể thao: đẩy mạnh phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa”; đẩy mạnh phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao trong toàn xã, phấn đấu đạt tiêu chuẩn “Xã văn hóa”.

  • Về giáo dục: Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đạt tiên tiến trong huyện. Duy trì và khuyến khích các hình thức khuyến học. Tăng cường triển khai các lớp tập huấn các kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, công tác đào tạo nghề. Xây dựng xã hội học tập.

  • Về dân số - y tế: Giảm tỷ lệ tăng dân số xã khoảng 0,3%. Đối với công tác y tế: duy trì tốt các hoạt động khám chữa bệnh cho các đối tượng theo đúng chế độ quy định; nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ y tế xóm.

  • Về vệ sinh môi trường: duy trì nề nếp làm vệ sinh môi trường thường xuyên, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường, khuyến khích các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

  • Về an ninh – trật tự: Giữ gìn an ninh, ổn định trật tự xã hội.

4.Định hướng quy hoạch chung tổng thể toàn xã

4.1.Khu nhà ở

  • Khu vực cải tạo nhà ở, cần tôn trọng nét đặc trưng nhà ở truyền thống nhưng phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chí nông thôn mới.

  • Khu xây dựng mới cần khuyến khích xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng, có mái dốc, màu sắc hài hoà với cảnh quan nông thôn. Mật độ xây dựng tối đa 40% (phù hợp với tiêu chí hành lang xanh).
4.2.Hệ thống công trình công cộng

  • Hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng xã hội và các công trình phục vụ sản xuất kết hợp dịch vụ. Xây mới chợ, bưu điện, sân thể thao xã đạt quy chuẩn.

+ Trung tâm xã tập trung các công trình như: UBND, trường học, trung tâm văn hóa thể thao xã,... được bố trí ở khu vực trung tâm xã cũ, đảm bảo đi lại thuận tiện với các thôn, xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.

+ Trung tâm thôn xóm như nhà văn hóa, trường mầm non, đình làng được bố trí tập trung để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.



  • Quy hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:

+ Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có giá trị.

  • Quy hoạch xây dựng các không gian văn hóa, để khai thác và phát huy các giá trị văn hóa của làng, xã: Xây dựng nhà văn hóa xã, trưng bày sản phẩm, lưu giữ các hình ảnh, truyền thống của làng xã kết hợp không gian công cộng, nghỉ ngơi
4.3.Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

  • Giao thông: Mạng lưới: Giữ cấu trúc mạng lưới đường hiện trạng của xã bao gồm các đường giao thông liên xã, đường giao thông liên thôn, trục thôn và đường giao thông nội đồng.

  • Cấp nước: Đảm bảo người dân sử dụng nước sạch cho toàn xã.

  • Cấp điện

+ Toàn xã được cấp điện 100%.

+ Nâng cấp các trạm biến áp, đảm bảo có hàng rào cố định bao quanh hoặc khoảng cách ly an toàn.

+ Nâng cấp, cải tạo, có khoảng cách an toàn tới khu lưới điện trung thế.


  • Thoát nước thải, rác thải và vệ sinh môi trường.

+ Xây dựng bãi trung chuyển CTR của xã

+ Quy hoạch hệ thống thoát nước thải chung, có xử lý trước khi đổ ra kênh mương, hồ, sông.

+ Quy hoạch chỉnh trang và cải tạo nghĩa trang của xã, đảm bảo khoảng cách ly giữa khu dân cư và nghĩa trang.

5.Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai

5.1.Dự báo dân số

Dân số xã hiện tại là 11.585 người với 3.093 hộ (năm 2010), tốc độ tăng dân số 1,2%.

- Năm 2015 dân số khoảng 12.240 người với 3.267 hộ, tốc độ tăng dân số khoảng 1,1%/năm.



  • Năm 2020 dân số khoảng 12.830 người với 3.425 hộ, tốc độ tăng dân số khoảng 0,95%/năm.
5.2.Dự báo lao động

Nguồn nhân lực hiện trạng của xã là 6.485 người. Dự báo số lao động như sau:

  • Năm 2015 số lao động khoảng 7.134 người.

  • Năm 2020 số lao động khoảng 7.418 người.

Trong đó phân bố theo các ngành là

  • Nông nghiệp: Số lao động 2.089 người (năm 2015) và 1.819 người (năm 2020)

  • Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Số lao động 2.732 người (năm 2015) và 2.946 người (năm 2020).

  • Thương mại - dịch vụ: Số lao động 2.313 người (năm 2015) và 2.653 người (năm 2020).
5.3.Dự báo quy hoạch sử dụng đất

Trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhu cầu các loại đất chính là
5.3.1.Đất ở

  • Đất ở hiện trạng năm 2011 là 68,9 ha (lựa chọn chỉ tiêu đất là ≥ 25 m2/ người). Diện tích đất ở đã đáp ứng được quy mô dân sô hiện tại (11.585 người).

  • Dân số toàn xã đến năm 2020 tăng 1245 người. Lựa chọn chỉ tiêu đất ở đối với khu vực này là ≥ 25 m2/ người. Nhu cầu cần bố trí quỹ đất ở mới tối thiểu là 3,11 ha.
5.3.2.Dự báo quỹ đất giáo dục

  • Dự báo học sinh mầm non dự báo năm 2020 khoảng 750, áp dụng diện tích 10 m2/ cháu. Tính toán quỹ đất dành cho trường mầm non đến năm 2020 tối thiểu là: 7.500 m2.

  • Dự báo học sinh tiểu học dự báo năm 2020 khoảng 880 cháu, áp dụng diện tích đất 10m2/cháu. Tính toán quỹ đất dành cho trường tiểu học đến năm 2020 là: 8.800 m2.

  • Dự báo học sinh trung học cơ sở dự báo năm 2020 khoảng 690 học sinh, áp dụng diện tích đất 10 m2/ cháu. Tính toán quỹ đất dành cho trường trung học cơ sở đến năm 2020 là: 6.900 m2

6.Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

6.1.Các tiêu chí về phân vùng sản xuất hàng hóa tập trung:

  • Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: ≥ 30 ha.

  • Vùng chăn nuôi tập trung: ≥ 5 ha.

  • Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: ≥ 20 ha.
6.2.Các tiêu chí về hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
6.2.1.Thủy lợi

  • Chủ động cung cấp nước tưới cho các loại cây trồng.

  • Chủ động thoát nước cho vùng chuyên canh theo TCVN 4118:1998
6.2.2.Giao thông nội đồng + bờ vùng, bờ thửa

1.Bờ vùng (giao thông chính nội đồng):

  • Bề rộng mặt đường Bm = 3,5 – 4 m; đảm bảo phục vụ xe tải trọng 3 - 3,5 tấn, liên thông theo hướng 1 chiều; khoảng cách từ 200 – 300m, có 1 điểm tránh xe.

  • Mật độ đường bờ vùng: vùng cách vùng 500m - 800m, có thể kết hợp kênh tưới và tiêu với đường giao thông.

2.Bờ thửa:

  • Bề rộng mặt đường Bm có kích thước từ 1,2 - 1,5m; được cứng hóa.

  • Mật độ đường bờ thửa: thửa cách thửa 100m, cứ khoảng cách 2 bờ thửa thì có một bờ thửa kết hợp với kênh tưới, tiêu nước.
6.3.Các chỉ tiêu quy hoạch
6.3.1.Các chỉ tiêu sử dụng đất

  • Diện tích đất ở bình quân 25 m2/người

  • Diện tích đất thể thao 2 m2 - 3 m2/người

  • Chỉ tiêu đất cây xanh cảnh quan ≥ 2 m2/người
6.3.2.Các chỉ tiêu công trình hạ tầng xã hội
6.3.3.Trụ sở xã (Đảng ủy,HĐND,UBND và các cơ quan đoàn thể khác)

  • Diện tích đất xây dựng ≥ 3.000 m2

  • Diện tích sử dụng ≤ 400 m2

  • Tầng cao trung bình 2 - 3 tầng

  • Mật độ xây dựng ≤ 50%

  • Mật độ cây xanh ≥ 30%
6.3.4.Trường học

1.Trường Mầm non

  • Nhu cầu 50 chỗ/1.000 dân

  • Diện tích đất xây dựng 10 - 18 m2/cháu.

  • Quy mô trường ≥ 3 - 15 nhóm, lớp/trường

  • Tầng cao 1 - 2 tầng

  • Bán kính phục vụ tối đa từ 1 km - 2 km

    • Diện tích xây dựng công trình ≤ 40%;

    • Diện tích sân vườn, cây xanh ≥ 40%;

    • Diện tích giao thông nội bộ ≥ 20%.

2.Trường Tiểu học

  • Nhu cầu 65 chỗ/1000 dân

  • Diện tích đất xây dựng 6 - 10 m2/học sinh.

  • Tầng cao 1 - 2 tầng

  • Quy mô trường ≤ 30 lớp

  • Quy mô lớp ≤ 35 học sinh

  • Bán kính phục vụ tối đa từ 2 km - 4 km

  • Mật độ xây dựng

    • Diện tích xây dựng công trình ≤ 30%;

    • Diện tích cây xanh ≤ 40%;

    • Diện tích sân chơi, bãi tập ≤ 30%

3.Trường Trung học cơ sở

  • Quy mô 55 chỗ/1000 dân

  • Diện tích 6 m2 - 10 m2/cháu.

  • Tầng cao 2 - 3 tầng

  • Quy mô trường ≤ 45 lớp

  • Quy mô lớp ≤ 45 học sinh

  • Bán kính phục vụ tối đa từ 2 km - 4 km

  • Mật độ xây dựng

    • Diện tích xây dựng công trình ≤ 40%;

    • Diện tích cây xanh ≤ 30%;

    • Diện tích sân chơi, bãi tập
6.3.5. Trạm Y tế xã

  • Diện tích đất xây dựng 1.000 – 1.500 m2

  • Mật độ xây dựng

  • Diện tích xây dựng công trình ≤ 35%.

  • Diện tích cây xanh ≥ 30%.
    (diện tích cây bóng mát, vườn hoa, vườn thuốc nam)

6.3.5.1Công trình văn hóa thể thao

1.Nhà văn hóa trung tâm



  • Quy mô ≥ 150 chỗ

  • Diện tích đất xây dựng ≥ 1.000 m2

  • Mật độ xây dựng ≤ 45%;

2.Trung tâm thể thao

  • Diện tích đất xây dựng ≥ 8.000 m2

  • Mật độ xây dựng ≤ 45%;

  • Diện tích phần sân tập ngoài trời ≤ 20%;

  • Diện tích sân vườn ≤ 20%;

  • Diện tích giao thông nội bộ ≤15%.

3.Nhà văn hóa thôn

Diện tích Nhà văn hóa thôn ≥ 500 m2

4.Thư viện


  • Diện tích xây dựng ≥200 m2;

  • Mật độ xây dựng ≤ 40%.;

  • Mật độ cây xanh ≥ 30%.

6.3.5.2Chợ,cửa hàng dịch vụ

  • Diện tích đất xây dựng ≥3.000 m2

  • Chỉ tiêu diện tích ≥ 16 m2/ điểm kinh doanh

  • Diện tích sử dụng ≥ 3 m2/điểm kinh doanh

  • Mật độ xây dựng

    • Diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác) ≤ 40%;

    • Diện tích mua bán ngoài trời ≥ 25%;

    • Diện tích đường giao thông nội bộ và bãi để xe > 25%;

    • Diện tích sân vườn, cây xanh ≥ 10%.
6.4.Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
6.4.1.Mạng lưới giao thông

1.Đường Quốc lộ đi qua xã: Bề rộng mặt đường Bm = 12 m; Hành lang mỗi bên 15 m

2.Đường huyện đi qua khu dân cư xã: Bề rộng mặt đường Bm = 7 m; Vỉa hè mỗi bên 3 m.

3.Đường trục xã: Bề rộng mặt đường Bm = 6 m; Vỉa hè mỗi bên 2 m

4.Đường trục thôn: Bề rộng mặt đường Bm = 5 m; Bề rộng nền đường Bn = 1,0 m.



5.Đường ngõ xóm: Bề rộng mặt đường Bm = 3,5 - 4 m;
6.4.2.Hệ thống Cấp điện

  • Cấp điện năng ≥ 200KWh/người/năm

  • Phụ tải từ 150 W/người.

  • Chỉ tiêu cấp điện cho các công trình công cộng ≥15% điện sinh hoạt.
6.4.3.Hệ thống Cấp nước sạch

  • Chỉ tiêu cấp 80 l/người/ngày đêm

  • Nước phục vụ công cộng 20% nước sinh hoạt

  • Nước phục vụ sản xuất 25% nước sinh hoạt
6.4.4.Hệ thống thoát nước

Tỷ lệ nước thải thu gom được 80% lượng nước cấp
6.4.5.Vệ sinh Môi trường.

6.4.5.1Nghĩa trang,nghĩa địa

  • Giai đoạn đầu 1 - 3 nghĩa trang /xã

  • Giai đoạn sau 2 - 3 xã/nghĩa trang

  • Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần.

    • Mộ hung táng và chôn cất một lần ≤ 5 m2/mộ

    • Mộ cát táng ≤ 3 m2/mộ.

  • Bán kính phục vụ ≤ 3 km

6.4.5.2Khu chôn lấp xử lý rác

  • Giai đoạn đầu 1 - 2 khu /xã

  • Giai đoạn sau 3 - 5 xã/ khu

  • Diện tích 1 - 1,5 ha/khu

  • Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất ≥ 3.000 m

  • Khoảng cách đến công trình xây dựng khác ≥ 1.000 m

: UserFiles -> phihoanglong -> QHXDNONGTHONMOI -> 2014 -> HANOI -> HUYENGIALAM
UserFiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
UserFiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
UserFiles -> BỘ XÂy dựNG
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
UserFiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
UserFiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
UserFiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin
HUYENGIALAM -> MỤc lục chưƠng 1: MỞ ĐẦU 6
HUYENGIALAM -> Quy ho¹ch xy dùng n ng th n míi x· B¸t Trµng – HuyÖn Gia Lm – tp. Hµ Néi


1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   20


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương