V/v ban hành “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam”



tải về 332.8 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích332.8 Kb.
1   2   3   4

Xã được công nhận là xã nông thôn mới khi đạt từ 95 điểm trở lên

BẢNG ĐIỀM

Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)





Tiêu chí

Điểm

I. Tiêu chí 1. Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

4

1. Xã có Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe (CSSK) nhân dân, hoạt động thường xuyên, tối thiểu 6 tháng họp 1 lần. (Nếu không có Ban Chỉ đạo hoặc có Ban Chỉ đạo nhưng không hoạt động thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).

2

2. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân xã. Các đoàn thể chính trị-xã hội tích cực tham gia.

2

Tiêu chí 2. Nhân lực y tê

3. Đảm bảo đủ định mức biên chế cho Trạm Y tế (TYT) xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành và được đào tạo liên tục về chuyên môn



9

3

4. Có bác sỹ làm việc thường xuyên tại TYT xã hoặc có bác sỹ làm việc định kỳ tại trạm từ 3 ngày/tuần trở lên.

2

5 Mỗi thôn, bản, ấp đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định; thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên của các chương trình y tế. Hàng tháng có giao ban chuyên môn với TYT xã.

2

6. Thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách do Nhà nước ban hành đối với nhân viên y tế xã, thôn và các loại hình nhân viên y tế hưởng phụ cấp khác.

2

Tiêu chí 3. Cơ sở hạ tầng TYT xã.

12

7. TYT xã ở gần đường trục giao thông của xã, hoặc ở khu vực trung tâm xã để người dân dễ tiếp cận

1

8. Diện tích TYT xã đảm bảo:

Diện tích mặt bằng đất từ 500m2 trở lên. Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250m2 trở lên

2

9. TYT xã về cơ bản được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Đối với TYT các xã có ít nhất 10 phòng chức năng; Đối với TYT các phường, thị trấn hoặc trạm y tế ở gần bệnh viện ít nhất có 6 phòng. Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

3

10. Khối nhà chính được xếp hạng từ cấp IV trở lên. (Nếu khối nhà chính dột nát, xuống cấp nghiêm trọng thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế)

2

11. TYT xã có nguồn nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom và xử lý chất thải y tế theo quy định.

2

12. Có đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ: kho, nhà để xe, hàng rào bảo vệ, cổng và biển tên trạm, nhà vệ sinh, nguồn điện lưới hoặc máy phát điện riêng, điện thoại, máy tính, mạng internet, máy in...

2

Tiêu chí 4. Trang thiết bị y tế, thuốc và phương tiện khác.

10

13. TYT xã đảm bảo có ≥70% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế xã theo quy định hiện hành.

2

(Nếu có dưới 50% chủng loại trang thiết bị thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).




14. TYT xã có bác sỹ có chứng chỉ hoặc chứng nhận tập huấn sử dụng máy siêu âm, máy điện tim, máy đo đường huyết.

1

15. Tại TYT xã có ≥ 70% số loại thuốc trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền): có đủ loại và cơ số thuốc chống sốc và thuốc cấp cứu thông thường, thuốc cấp cứu sản khoa.

2

16. Thuốc được quản lý theo đúng quy định của Bộ Y tế; sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

1

17. Bảo đảm thường xuyên có đủ vật tư tiêu hao và hóa chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh.

1

18. 100% Nhân viên y tế thôn được cấp túi y tế theo danh mục đã được Bộ Y tế ban hành, được bổ sung vật tư tiêu hao kịp thời. Công tác viên dân số được cấp túi truyền thông theo danh mục Bộ Y tế đã ban hành.

1

19. Cơ sở hạ tầng được duy tu, bảo dưỡng hàng năm; trang thiết bị khi bị hư hỏng được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.

1

20. Có tủ sách với 15 đầu sách trở lên, gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn hiện hành của các chương trình y tế, tài liệu về YHCT và các tài liệu tuyên truyền hướng dẫn khác.

1

Tiêu chí 5. Kế hoạch - Tài chính.

10

21. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về các hoạt động y tế của xã.

1

22. TYT xã có đủ các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống kê theo đúng quy định, có các biểu đồ, bảng số liệu thống kê cập nhật về tình hình hoạt động của xã; báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác.

2

23. TYT xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên theo quy định.

1

24. Được Ủy ban nhân dân xã, huyện hỗ trợ bổ sung kinh phí để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

1

25. Quản lý tốt các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, không có vi phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức nào

1

26. Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế các loại đạt 70% trở lên (giai đoạn 2011- 2015) và 80% trở lên (giai đoạn 2016-2020).

4

Tiêu chí 6. YTDP, VSMT và các CTMTQG về y tế.

17

27. Triển khai thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại xã theo hướng dẫn. Giám sát, phát hiện, báo cáo dịch kịp thời; tích cực triển khai các hoạt động xử lý dịch; không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn xã. Thực hiện đạt các chỉ tiêu của các chương trình y tế tại xã.

5

28. Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Đạt ≥ 95%.

2

29. Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh: Đạt ≥ 95%.

2

30. Triển khai tốt các hoạt động đảm bảo ATVSTP, phối hợp kiểm tra, giám sát ATVSTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể theo phân cấp quản lý đảm bảo cấp giấy chứng nhận VSATTP. Không để các vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra.

3

31. Triển khai thực hiện tốt các hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn.

3

32. Tham gia phát hiện, điều trị, quản lý và theo dõi các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây theo hướng dẫn.

2

Tiêu chí 7. Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và YHCT.

15

33. TYT xã có khả năng để thực hiện ≥80% các dịch vụ kỹ thuật theo quy định tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh hiện hành. Bảo đảm việc thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường theo đúng quy định.

(Nếu thực hiện dưới 50% dịch vụ kỹ thuật thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).

5

34. Thực hiện khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại) cho ≥ 30% so bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại TYT xã.

7

35. Quản lý người khuyết tật tại cộng đồng đạt: Đạt ≥ 90%.

1

36. Theo dõi Và quản lý sức khỏe cho 100% số người từ 80 tuổi trở lên.

1

37. Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trường hợp bệnh đến khám tại TYT xã; xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thường khác của phụ nữ mang thai; chuyển lên tuyến trên kịp thời những ca ngoài khả năng chuyên môn. (Nếu để xẩy ra tai biến nghiêm trọng, hoặc tử vong trong điều trị do sai sót về chuyên môn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).

1

Tiêu chí 8. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em.

9

38. Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén và được tiêm phòng uốn ván đầy đủ: Đạt ≥ 90%.

1

39. Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh: Đạt ≥ 90%.

1

40. Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh đạt: Đạt ≥ 90%

1

41. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế.

* Tiêm chủng mở rộng: Đạt ≥ 99%.

* Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ: Đạt ≥ 95%.

2

42. Tỷ lệ trẻ em từ 6 đèn 36 tháng tuổi được uống Vitamin A là 2 lần/năm: Đạt ≥ 99%.

1

43. Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần, trẻ bị suy dinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng mỗi năm 1 lần: Đạt ≥ 99%.

1

44. Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi): Đạt <14%.

2

Tiêu chí 9. Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

10

45. Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại: Đạt ≥ 70%.

3

46. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm: Đạt <9%.

3

47. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong tổng số bà mẹ sinh con: Đạt <5% - <10%.




48. Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.

1

Tiêu chí 10. Truyền thông - Giáo dục sức khỏe.

4

49. TYT xã có đủ các phương tiện truyền thông theo quy định (loa, đài, các tài liệu truyền thông - giáo dục sức khỏe).

2

50. Triển khai tốt các hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏe với các hình thức và nội dung phong phú.

2

TỔNG CỘNG

100



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương